MUÏC TIEÂU -Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 BT1; biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện BT2 -HS khá, giỏi thực hiện được BT3.... Giáo án lớp 2 – Trương Thị[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
Chào cờ:
Tập trung toàn trường
Giáo viên trực tuần nhân xét
TAÄP ẹOẽC CHUYEÄN BOÁN MUỉA(2 TIEÁT)
I MUẽC TIEÂU: -ẹoùc raứnh maùch toaứn baứi; bieỏt ngaột nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu.
-Hieồu yự nghúa: Boỏn muứa xuaõn, haù, thu, ủoõng, moói muứa moói veỷ ủeùp rieõng, ủeàu coự ớch cho cuoọc soỏng ( traỷ lụứi ủửụùc CH 1, 2, 4) HS K-G traỷ lụứi ủửụùc CH3
*GDBVMT ( Khai thỏc trực tiếp): Moói muứa Xuaõn, Haù, Thu ẹoõng ủeỏu coự nhửừng veỷ ủeùp rieõng nhửng ủeàu gaộn boự vụựi con ngửụứi Chuựng ta caàn coự yự thửực giửừ gỡn vaứ baỷo veọ MT thieõn nhieõn ủeồ cuoọc soỏng cuỷa con ngửụứi ngaứy caứng theõm ủeùp ủeừ.
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoaù, baỷng phuù, SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
Giaựo vieõn Hoùc sinh
1 OÅn ủũnh
2 Mụỷ ủaàu
- Giaựo vieõn giụựi thieọu 7 chuỷ ủieồm cuỷa saựch
Tieỏng Vieọt 2 – taọp 2
- Hoùc sinh mụỷ muùc luùc saựch Tieỏng Vieọt 2 – taọp
2 Moọt em ủoùc teõn 7 chuỷ ủieồm ; quan saựt tranh
minh hoaù chuỷ ủieồm mụỷ ủaàu : “ Boỏn muứa ”
3 Baứi mụựi :
Luyeọn ủoùc :
- Giaựo vieõn ủoùc maóu toaứn baứi
- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh luyeọn ủoùc keỏt
hụùp giaỷi nghiaừ tửứ a) ẹoùc tửứng caõu :
- Hoùc sinh noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng caõu trong
moói ủoaùn 1 hoùc sinh ủaàu baứn ủoùc, sau ủoự tửứng
em ủửựng leõn ủoùc tieỏp noỏi Chuự yự :
+ Caực tửứ coự vaàn khoự :
+ Caực tửứ deó vieỏt sai do aỷnh hửụỷng cuỷa
phửụng ngửừ :
+ Tửứ mụựi :
b) ẹoùc tửứng ủoaùn trửụực lụựp :
- Hoùc sinh noỏi tieỏp nhau ủoùc tửứng ủoaùn
- Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh ngaột , nghổ hụi
vaứ nhaỏn gioùng trong caực caõu sau
- Giaựo vieõn giuựp hoùc sinh hieồu nghúa caực tửứ
ngửừ ủửụùc chuự giaỷi cuoỏi baứi ủoùc Giaỷi nghúa
theõm tửứ thieỏu nhi laứ treỷ em dửụựi 16 tuoồi.
- Haựt
HS thửùc hieọn theo yc
- HS nghe
- Hoùc sinh ủoùc
-HS tieỏp noỏi nhau ủoùc tửứng caõu
+ vửụứn bửụỷi, rửụực , tửùu trửụứng + sung sửụựng, naỷy loọc, traựi ngoùt, rửụực, beỏp lửỷa, tinh nghũch, thuỷ thổ, aỏp uỷ
+ baọp buứng
- Hoùc sinh ủoùc
- Hoùc sinh luyeọn ủoùc :
- Hoùc sinh ủoùc
Trang 2c) Đọc từng đoạn trong nhóm :
- Lần lượt từng học sinh trong nhóm đọc, các
học sinh khác nghe, góp ý Giáo viên theo dõi,
hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh 1 đoạn
Tìm hiểu bài :
* Câu hỏi 1 :
- 1 học sinh đọc câu hỏi
+ Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng
cho mùa nào trong năm?
* Câu hỏi 2a :
- 1 học sinh đọc câu hỏi :
+ Em hãy cho biết mùa Xuân có gì hay theo
lời của nàng Đông
* Câu hỏi 2b :
- 1 học sinh đọc câu hỏi :
+ Mùa Xuân có gì hay theo lời bà Đất?
* Câu hỏi 3 :
- Mùa Ha, mùa Thu, mùa Đông có gì hay?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời một
trong hai cách sau :
+ Cách 2: Giáo viên chia lớp thành một số
nhóm, phát giấy khổ to và bút dạ cho các
nhóm viết câu trả lời vào bảng tổng hợp dưới
đây Nhắc học sinh chú ý tập hợp cả lời của
cácùang tiên lẫn lời của bà Đất nói về từng
mùa Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp,
lần lượt trình bày Giáo viên cho nhận xét, bổ
sung ý theo từng cột
* Câu hỏi 4 :
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao
- Giáo viên hỏi học sinh về ý nghĩa bài văn
Luyện đọc lại :
- HD HS luyện đọc truyện theo vai : người dẫn
chuyện, 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông và
bà Đất
- Giáo viên cho học sinh nhận xét, bình chọn
cá nhân nào đọc hay
4 Củng cố – dặn dò : - Liên hệ GDBVMT
Chuẩn bị bài mới
- Nxét tiết học
- Học sinh thi đọc
- Đọc đồng thanh
Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời : + Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Học sinh đọc thầm và trả lời : + Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi, nảy lộc
+ Vào xuân, thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc
- HS làm việc theo nhóm
Mùa Thu
Có vườn bưởi chín vàng Có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ
Trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường
Mùa Đông
Có bập bùng bếp lửa, nhà sàng; giấc ngủ ấm trong chăn
Ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc
- Học sinh trả lời theo sở thích
- Bài văn ca ngợi 4 mùa Xuân, Ha, Thu, Đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
- Học sinh thi đọc truyện theo nhóm
- HS nxét, bình chọn
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 3TOÁN TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I MỤC TIÊU: -Nhận biết tổng của nhiều số.
-Biết cách tính tổng của nhiều số
-Các BT cần làm: BT1( cột 2), BT2 ( cột 1, 2, 3), BT3 (a)
-HS yêu thích học toán và cẩn thận trong khi làm bài
II CHUẨN BỊ : -SGK, phiếu SGK, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
- GV viết bảng: 3 + 2 + 4 = giới thiệu đây
là tổng của các số 2, 3, 4 đọc là “tổng của 2,
3, 4”
- GV giới thiệu cách đặt tính và tính:
2 + 2 cộng 3 bằng 5
+3 + 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
4
9
- GV nxét chốt lại
* Giới thiệu phép tính: 12 + 34 + 40
- Y/c HS tính
- GV nxét, sửa bài
* Giới thiệu phép tính: 15 + 46 + 29 + 8
- Y/c HS tính
- GV nxét, sửa bài
* Thực hành:
+ Bài 1 (cảt 2): tính
- Y/c HS làm bảng con
- Gv xnét, sửa: 3 + 6 + 5 = 14
7 + 3 + 8 = 18
+ Bài 2 (cột 1,2,3): tính
- Y/c HS làm vở
- GV chấm, chữa bài
+ Bài 3: số?
- Hát
- HS tính: 2 + 3 + 4 = 9
- HS đọc “2 cộng 3, cộng 4 bằng 9” hay tổng của 2, 3, 4 bằng 9
- HS tính và nhắc lại cách tính
- HS tính:
12 + 2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0 +34 bằng 6, viết 6
40 + 1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4
86 bằng 8, viết 8
- HS tính
15 + 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng
46 9 bằng 20, 20 cộng 8 bằng +29 28, viết 8 nhớ 2
8 + 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng 2
98 bằng 7, 7 thêm 2 bằng 9,
Viết 9 + Bài 1: tính
- HS làm bảng con
- HS nxét, sửa bài + Bài 2: tính
- HS làm vở
+ Bài 3: số?
- HS làm phiếu
Trang 4- Y/c HS làm phiếu nhóm.
- GV nxét, sửa bài
a) 12kg + 12kg + 12kg = 36 kg
4 Củng Cố – Dặn Dò:
- Gv tổng kết bài, gdhs
- Về làm vbt
- Chuẩn bị bài “phép nhân”
- Nxét tiết học
- Các nhóm trình bày kết quả
- HS nxét, sửa bài
- HS nghe
- Nxét tiết học
ÂM NHẠC
Gv chuyên soan giang
Thø ba ngµy 5 th¸ng 1 n¨m 2010
TOÁN PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU: -Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
-Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
-Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân
-Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
- BT cần làm :BT1 ; BT2:.BT3 (gianh cho hskg)
-Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.
II CHUẨN BỊ: Tranh ảnh hoặc mô hình, vật thật của các nhóm đồ vật có cùng số lượng
phù hợp với nội dung SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tổng của nhiều số
15 + 15 + 15 + 15 ; 24 + 24 + 24 + 24
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết về
phép nhân
- GV hướng dẫn
GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng
của 5 số hạng , mỗi số hạng đều bằng 2 ,
ta chuyển thành phép nhân , viết như sau :
2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới tổng
- Hát
- Học sinh thực hiện các phép tính
- HS nxét, sửa
- HS quan sát
- 2 chấm tròn
- HS trả lời
- HS trả lời
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn
ta tính nhẩm tổng
Trang 52 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết số 10 dưới số 10 ở
dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 =
10 ( đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ” )
và giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân
GV giúp HS tự nhận ra khi chuyển từ tổng
:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
thành phép nhân 2 x 5 = 10
thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các
số hạng của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được
lấy 5 lần Như vậy , chỉ có tổng các số
hạng bằng nhau mới chuyển được thành
phép nhân
Hoạt động 2: Thực hành.
+ Bài 1:
GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận
ra :
a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và
chuyển thành phép nhân sau : 4 x 2 = 8
b) , c) làm tương tự như phần a
- GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả
của phép nhân : Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính
tổng 4 + 4 = 8 , vậy 4 x 2 = 8
+ Bài 2:
- GV hướng dẫn HS viết được phép nhân
- GV chấm chữa bài
* Bài 3 (HSKG)
4 Củng cố – Dặn dò
- GVtổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị: Thừa số- Tích
- Nhận xét tiết học
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 ( chấm tròn )
- HS nhận xét
- HS theo dõi
- HS thực hành đọc ,viết phép nhân
- Học sinh đọc
+ Bài 1:
- HS quan sát tranh
- HS đọc “Bốn nhân hai bằng tám”
- HS làm bảng con b) 5 + 5 + 5 = 15 c) 3+3+3+3 = 12
5 x 3 = 15 3x 4 = 12
+ Bài 2:
- HS làm vở a) 4+4+4+4+4 = 20 b) 9+9+9 = 27 4x 5 = 20 9 x 3 = 27 c) 10 + 10 +10 + 10 + 10 = 50
10 x 5 = 50
- Nhận xét tiết học
KỂ CHUYỆN CHUYỆN BỐN MÙA
I MỤC TIÊU
-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 ( BT1); biết kể nối tiếp từng
đoạn của câu chuyện (BT2)
-HS khá, giỏi thực hiện được BT3
Trang 6-GDBVMT ( Khai thác trực tiếp): Mỗi mùa Xuân, Hạ, Thu Đông đếu có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ MT thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ.
II CHUẨN BỊ: 4 tranh minh họa đoạn 1 Một vài trang phục đơn giản cho HS đóng vai
các vai nhân vật để dựng lại câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ
- GV yêu cầu 4, 5 HS nói lên câu chuyện đã học
trong học kì I mà em thích nhất Sau đó kiểm tra
khả năng nhớ truyện đã đọc
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
1/ Kể lại đoạn 1 theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong SGK,
đọc lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh; nhận ra
từng nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông qua y phục
và cảnh làm nền trong từng tranh
- Cho HS kể chuyện thong nhóm
- Y/c các nhóm lên trình bày
- GV và cả lớp nxét, bình chọn
2/ Kể nối tiếp từng đoạn
Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện theo
vai.(HSKG)
- GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại câu
chuyện theo vai
- GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội dung 4
dòng đầu
- GV nhập vai người kể
- GV công bố số điểm của các giám khảo trước
lớp cùng với điểm của mình, kết luận nhóm kể
hay nhất
4 Củng cố – Dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
- Về nhà kể chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: Ông Mạnh thắng Thần Gió
- Hát
- Từng cặp HS đối đáp, 1 em HS nói tên truyện, em kia nói tên nhân vật chính của truyện hoặc ngược lại
- HS quan sát tranh
- HS kể chuyện trong nhóm
- Đại diện các nhomd thi kể trước lớp
- HS nxét, bình chọn
- HS kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện (theo tranh)
- Dựng lại câu chuyện theo vai là kể lại câu chuyện bằng cách để mỗi nhân vật tự nói lời của mình VD:
- Để dựng lại Chuyện 4 mùa cần có 6 người nhập 6 vai: Người kể chuyện, bốn nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông và bà Đất Mỗi nhân vật sẽ nói lời của mình
- 1 em là Đông, em kia là Xuân
- Từng nhóm HS phân vai thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét tiết học
Trang 7
CHÍNH TẢ(TẬP CHÉP) CHUYỆN BỐN MÙA
I MỤC TIÊU: - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm đúng bài tập (2) a/b, (3) a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
-Viết sạch, đẹp
II Chuẩn bị: Bảng phụ.Bảng con, vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập
3.Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
- GV đọc đoạn chép
+ Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện
bốn mùa?
+ Bà Đất nói gì?
+ Đoạn chép có những tên riêng nào?
+ Những tên riêng ấy phải viết thế nào?
+ Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con
* Hướng dẫn HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
* Chấm, sửa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu
- Chọn 2 dãy HS thi đua
- GV nhận xét – Tuyên dương
Bài tập 3a:
- Hướng dẫn HS đọc thầm Chuyện bốn mùa và
viết các chữ cho hoàn chỉnh bài tập 3
+ 2 Chữ bắt đầu bằng l:
+ 2 Chữ bắt đầu bằng n:
- GV nhận xét – Tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
- Hát
- HS đọc thầm theo và TLCH:
- Lời bà Đất
- Bà Đất khen các nàng tiên mỗi người mỗi vẻ, đều có ích, đều đáng yêu
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- HS viết vào bảng con: tựu trường, ấp ủ…
- HS chép bài
- Sửa bài
- Đọc yêu cầu bài 2a
- HS 2 dãy thi đua
+ (Trăng) Mồng một lưỡi trai, Mồng hai lá lúa
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối Bài tập 3a:
- HS 2 dãy thi đua
- Là, lộc, lại, làm, lửa, lúc, lá
- Năm, nàng, nào, nảy, nói
- HS nxét, bổ sung
- HS nghe
Trang 8- Về làm thêm bài tập 2b, 3b ở SGk và làm
VBt, sửa lỗi sai
- Chuẩn bị: Thư Trung thu
- Nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU: - Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất.
-Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng
-Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
* GD TGĐĐ HCM (Liên hệ): Trả lại của rơi thể hiện đức tính thật thà, thực hiện theo 5 điều BH dạy.
II CHUẨN BỊ: Tranh t.h HĐ1, 2; đồ dùng sắm vai, thẻ màu hình mặt trời.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình
huống
* HS biết ra quyết định đúng khi nhặt được
của rơi.
- Y/C Hs quan sát tranh và cho biết nội
dung tranh
- Y/c HS săm vai theo tình huống trong
tranh
- Gv ghi ý kiến của HS và tóm tắt các giải
pháp
+ Tranh giành nhau
+ Chia đôi
+ Tìm cách trả lại cho người mất
+ Dùng làm cho việc từ thiện
+ Dùng để tiêu chung
+ Nếu em là em nhỏ trong tình huống đó
em sẽ làm gì?
- GV kết luận: khi nhặt được của rơi cần
tìm cách trả lại cho người mất Điều đó
đem lại niềm vui cho họ và cho chính
mình
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
* HS biết bày tỏ thái độ của mình trước
- Hát
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- 2 HS lên sắm vai xử lí tình huống
- HS nghe, tự tìm giải pháp tốt nhất
- HS thảo luận theo cặp đôi và trình bày
- HS nghe
Quy ước thẻ:
+ Mặt trời đỏ: tán thành
Trang 9những ý kiến cĩ liên quan đến việc nặt được
của rơi.
- GV nêu câu hỏi, y/c HS bày tỏ thái độ
bằng các thẻ màu hình mặt trời
+ Trả lại của rơi là that thà, đáng quý
+ Trả lại của rơi là ngốc
+ Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho
người mất và cho chính mình
+ Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết
+ Chỉ nên trả lại của rơi khi nhặt được số
tiền lớn hoặc vật đắt tiền
4 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS hát bài “Bà còng”
+ Bạn tôm, bạn tép trong bài có ngoan
không? Vì sao?
- Gv nxét, gdhs
- Dặn về làm VBT
- Nxét tiết học
+ mặt trời xanh: không tán thành + Mặt trời trắng: lưỡng lự
- Đỏ
- Xanh
- Đỏ
- Xanh
- Xanh
- HS hát
- HS thảo luận trả lời
- HS nxét \, bổ sung
- Nxét tiết học
Thứ năm ngày 7 tháng 1 năm 2010
TOÁN BẢNG NHÂN 2
I MỤC TIÊUÂ: -Lập được bảng nhân 2.
-Nhớ được bảng nhân 2
-Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 2)
-Biết đếm thêm 2
-Các BT cần làm: BT1, BT2, BT3
II CHUẨN BỊ: Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK) - Vở bài tập Bảng con III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ Thừa số – Tích
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Lập bảng nhân 2
- GV giới thiệu các tấm bìaviết : 2 x 1 = 2 ( đọc
là Hai nhân một bằng hai )
- Viết 2 x 1 = 2 vào chỗ định sẵn trên bảng để
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS đọc : Hai nhân một bằng hai
Trang 10sau sẽ viết tiếp 2 x 2 = 4; 2 x 3 = 6 thành
bảng nhân 2
- GV gắn 2 tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn
lên bảng rồi hỏi và gọi HS trả lời để nêu được
2 được lấy 2 lần , và viết
2 x 2 = 2 + 2 = 4 như vậy 2 x 2 = 4 rồi viết tiếp
2 x 2 = 4 ngay dưới 2 x 1 = 2
- Cho HS đọc : 2 x 1 = 2 ; 2 x 2 = 4
- Tương tự 2 x 2 = 4 GV hướng dẫn lập tiếp
2 x 3 = 6 … ; 2 x 10 = 20
* Học thuộc lòng bảng nhân 2
Hoạt động 2: Thực hành nhân, giải bài toán và
đếm thêm 2
+ Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS đố nhau nêu kết quả
- GV nxét, sửa
+ Bài 2: Y/c HS làm vở
- GV hd Tóm tắt
- GV chấm, chữa bài
+ Bài 3:
- GV cho HS điền số thích hợp vào ô trống để
có 2 , 4 , 6 ,8, 10 , 12 ,14 , 16 , 18 , 20
4 Củng cố – Dặn dò
- Y/c HS đọc lại bảng nhân 2
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- HS đọc hai nhân hai bằng bốn
- HS đọc
2 x 1 = 2 2 x 6 = 12
2 x 2 = 4 2 x 7 = 14
2 x 3 = 6 2 x 8 = 16
2 x 4 = 8 2 x 9 = 18
2 x 5 = 10 2 x 10 = 20
- HS đọc thuộc long bảng nhân
+ Bài 1: Tính nhẩm
- HS nêu miệng
2 x 2 = 4 2 x 8 = 16
2 x 4 = 8 2 x 10 = 20
+ Bài 2:
Bài giải
6 con gà có số chân là
2 x 6 = 12(chân) Đáp số: 12 chân + Bài 3:
- HS làm bài điền số vào ô
- HS đọc dãy số từ 2 đến 20
- HS đọc bảng nhân 2
- Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT CHỮ HOA: P
I MỤC TIÊU: -Viết đúng chữ hoa P ( một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), chữ và câu
ứng dụng : Phong ( một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), Phong cảnh hấp dẫn ( 3 lần).
- Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: Chữ mẫu P Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên Học sinh