1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết: 59 - Chơi chữ

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 160,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy qua phân tích các nét nghĩa của từ lợi em nhận thấy ngầm ý trả lời của ông thầy bói trong bài ca này là gì.. - Bà đã quá già rồi tính chuyện chồng con làm gì nữa..[r]

Trang 1

Ngày soạn 30/ 11/ 2009 Ngày dạy 7a: 2/12/2009.

7b: 3/12/2009

Ngữ văn

Tiết: 59 - Tiếng Việt

CHƠI CHỮ

1 Mục tiêu cần đạt:

a Về kiến thức:

- HS cần hiểu được thế nào là chơi chữ; hiểu được một số lối chơi chữ thường dựng

- Bước đầu cảm thụ được cỏi hay của chơi chữ

b Về kĩ năng:

- Cú kĩ năng phõn tớch giỏ trị biểu cảm của chơi chửtong cỏc ngữ cảnh cụ thể

c Về thái độ:

- Thấy được sự giầu đẹp của Tiếng Việt

2 Chuẩn bị của GV & HS:

a Chuẩn bị của GV:Nghiờn cứu tài liệu; soạn giỏo ỏn.

b.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo yờu cầu của thầy.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ.(5’)

* câu hỏi: ? Thế nào là điệp ngữ? Tỏc dụng của điệp ngữ?

* đỏp ỏn: Khi núi viết người ta thường cú thể dựng phộp lặp lại từ ngữ cõu

để làm nổi bật ý gõy cảm xỳc mạnh …

* Đặt vấn đề:(1’) : Gv đưa cõu đố:

Trựng truc như con bũ thui

Chớn đầu chớn mắt chớn tai chớn mồm

(là con gỡ) Trong cõu đố này dõn gian đó dựng lối chơi chữ qua từ chớn Vậy chơi chữ là gỡ?

Cú những cỏch chơi chữ nào tiết học hụm nay …

b Dạy nội dung bài mới :

Bà già đi chợ Cầu Đụng

Búi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng

Thầy búi gieo quẻ núi rằng

Lợi thỡ cú lợi nhưng răng chẳng cũn

(ca dao)

- Gv lưu ý HS cỏc từ lợi trong bài ca

dao

? Từ lợi trong cõu ca dao 2 cú nghĩa

là gỡ?

I Thế nào là chơi chữ.(8’)

1 Vớ dụ:

- Lợi(lấy chồng lợi chăng): Thuận lợi lợi lộc

Trang 2

? Hai từ lợi trong câu thơ 4 có nghĩa

như từ lợi ở câu thơ trên không?

- Nếu đọc vế thứ nhất của câu ca dao:

“Lợi thì có lợi”thì 2 từ lợi mang nét

nghĩa chỉ thuận lợi lợi lộc Nhưng khi

ta đọc tiếp vế sau của câu ca thì 2 từ

lợi không mang nét nghĩa trên nữa mà

có nghĩa chỉ phần thịt rắn bao quanh

chân răng

? Như vậy qua phân tích các nét

nghĩa của từ lợi em nhận thấy ngầm ý

trả lời của ông thầy bói trong bài ca

này là gì?

- Bà đã quá già rồi tính chuyện chồng

con làm gì nữa

? Cách khuyên của ông thầy bói có gì

đặc biệt?

- Mang sắc thái hài hước mà không

cay độc Đây là nghệ thuật đánh tráo

ngữ nghĩa Gây cảm giác bất ngờ thú

vị ông thầy bói đã dùng hiện tượng

đồng âm trong tiếng việt - một lối

chơi chữ

? Vậy em hiểu thế nào là chơi chữ?

? Chỉ ra phép chơi chữ trong câu thơ

trên?

? Cách viết ranh tương trong ví dụ

trên có chính xác không? Phải viết

như thế nào mới đúng?

? Vì sao tác giả lại cố tình viết như

vậy?

- chế giễu tên tướng Pháp …

? Phụ âm nào được điệp lại trong câu

thơ trên?

- Lợi (lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn) bao hàm 2 nghĩa:

+ Thuận lợi lợi lộc + Chỉ phần thịt rắn bao quang chân răng

2 Bài học: ghi nhớ - SGK Tr 104

II Các lối chơi chữ(12’)

1 Dùng từ đồng âm.

* Ví dụ:

Nhớ nước đau lòng con Quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

2 Dùng lối nói trại âm.

* ví dụ: Sánh với Na Va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

3 Dùng cách điệp âm

* Ví dụ:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

Trang 3

? Em hiểu từ sầu riêng trong câu ca

trên theo mấy nét nghĩa?

- 2 nét nghĩa: một loại quả; trạng thái

tâm lí tiêu cực

? Có từ nào tría nghĩa với từ sầu

riêng trong câu thơ cuối

- vui chung: trạng thái tâm lí tích cực

? Phân tích cách chơi chữ trong ví dụ

trên?

- Già / non (từ trái nghĩa)

- Núi / non(từ đồng nghĩa.)

- HS làm bài tập 1 – trình bày

- Gv chữa

- HS làm bài tập 2 – trình bày

- GV chưa bài

- HS thảo luận bài tập theo

nhóm.(2HS môt nhóm)

- Gv gọi HS trình bày

- GV chữa

4 Dùng từ nhiều nghĩa trái nghĩa gần nghĩa.

* Ví dụ:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng Mời cô mời bác ăn cùng Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà

- Tiếng già nhưng núi vẫn là non

* Ghi nhớ - SGk 165

III Luyện tập (15’)

Bài tập 1 Tr 165

+ liu điu - rắn - hổ lửa – mai gầm – ráo - lằn - trâu lỗ - hổ mang → các từ chỉ loài rắn.(chơi chữ theo lối dùng các từ gần nghĩa)

+ Rắn: tên một loài vật- con rắn Vật cứng khó biến dạng (chơi chữ theo lối dùng từ đồng âm)

Bài tập 2 Tr 165

+ Thịt - mỡ - nem - chả→ chơi chữ bằng các từ gần nghĩa

+ dò – giò → chơi chữ bằng lối nói trại âm

+ Nứa, tre, trúc→ chơi chữ bằng từ gần nghĩa

Bài tập 4 Tr 165

- khổ: đắng; tận: hết; cam: ngọt; lai: đến Khổ tận cam lai: hết khổ đến sung sướng

→ chơi chữ bằng từ đồng âm (cam: ngọt

- quả cam)

c cñng cè, luyÖn tËp: ( 2’)

? Thế nào là chơi chữ.

? Các lối chơi chữ thường gặp

d Hướng dẫn học sinh tù häc ë nhµ(2’)

- Học bài và làm bài tập 3

- Nắm được thế nào là chơi chữ, các lối chơi chữ thường gặp

- ChuÈn bÞ cho tiÕt sau: lµm th¬ lôc b¸t

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w