Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 19
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Mở đầu:
O
M
P
x y
Với OM = 1 ta có:
,
MP
OP
MP
tg
MP
OP
g cot
Quy ước: Khi hai tia Ox và Oy
trùng nhau thì chúng tạo thành một
góc có số đo 00
2 Tỉ số lượng giác của góc bất kì
(0 0 180 0 ):
O A(1; 0) A'(-1; 0)
B(0; 1) M
M
M1
2
y
Nửa đường tròn tâm O(0; 0), bán
§1 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC BẤT
KÌ
Trang 2kính bằng 1 nằm trong hệ tọa độ Oxy
gọi là nửa đường tròn đơn vị
Giả sử M(x; y) sao cho góc AOM
có số đo cho trước
Định nghĩa:
Tung độ y của điểm M gọi là
sin của góc , kí hiệu sin, viết sin =
y
Hoành độ x của điểm M gọi là
cosin của góc , kí hiệu cos, viết
cos = x
Tỉ số (x 0) gọi là tang của
x y
góc , kí hiệu tg, viết tg =
x y
Tỉ số (x 0) gọi là cotang
y x
của góc , kí hiệu cotg, viết cotg =
y
x
Các giá trị sin, cos, tg, cotg
được gọi là các giá trị lượng giác (tỉ số
lượng giác) của góc
* Chú ý: sin = OM1;
cos = OM2
VD:
A'
B M M
M
M
1
2
x
y
120
450
0
3 Tỉ số lượng giác của một số góc
cần nhớ:
Góc 00 300 450 600 900
sin 0
2
1
2
2 2
3 1
cos 1
2
3 2
2 2
1 0
tg 0
3
3
cotg 3 1
3
3 0
4 Dấu của các tỉ số lượng giác:
sin ≥ 0 với mọi góc
0 < cos < 1 với mọi (0o; 900)
Trang 3 -1 < cos < 0 với mọi (90o;
1800)
tg và cotg cùng dấu với cos
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà: