BAØI TOÁN DÂN SỐ I.MỤC TIÊU: -Biết đọc - hiểu văn bản nhật dụng -Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loại người -Thấy được sự kết hợ[r]
Trang 1Tuần: 13 Ngày dạy:03/11
Tiết: 49 Ngày soạn:20/10
BÀI TOÁN DÂN SỐ
I.MỤC TIÊU:
-Biết đọc - hiểu văn bản nhật dụng
-Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là địi hỏi tất yếu của sự phát triển loại người
-Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết
-Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống tồn cầu trong văn bản
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay khơng tồn tại” của lồi người -Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của ccacsh lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn
2.Kỹ năng:
-Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ở bài phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề cĩ ý nghĩa thời sự trong văn bản
-Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1 ổn định :Kiểm diện, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
-Giải thích nhan đề “Ôn
dịch, thuốc lá”? Tại sao người
viết coi thuốc lá và hút thuốc
lá là ôn dịch?
- Muốn đấu tranh với nạn
ôn dịch thuốc lá trong nhà
trường và trong gia đình có
hiệu quả, riêng em đã làm gì
và sẽ định làm gì?(HS yếu)
3 Bài mới:Gv dẫn dắt hs vào
bài
HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
HDHS tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chú thích
- Yêu cầu đọc rõ ràng chú ý
những câu cảm, những con số,
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS đọc văn bản tìm hiểu chú thích
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thể loại:Thuộc kiểu Văn
bản nhật dụng
2 Bố cục: 3 phần
a) Mở bài (Từ đầu sáng mắt ra): Tác giả nêu vấn đề:
Trang 2những từ phiên âm.
- GV giảng thêm 1 số từ: chàng
Ađam và nàng Eva, tồn tại hay
không tồn tại
- GV yêu cầu Hs xác định thể
loại văn bản
- GV hướng dẫn HS xác định bố
cục văn bản
GV phần b: có thể chia làm, 3
đoạn nhỏ
HĐ3: PHÂN TÍCH:
HDHS phân tích
- Vấn đề chính mà tác giả đặt ra
trong bài này là vấn đề gì?
*Gợi ý:Ai sáng mắt ra? Sáng mắt
như thế nào?
- Cách nêu vấn đề như thế có tác
dụng gì với người đọc?
- GV chốt ý lại:
- GV cho HS dựa vào nội dung
của đoạn b1:
Kể tóm tắt câu chuyện kén rể
của nhà thông thái
-Thực trạng dân số TG và Việt
Nam như thế nào?
- GV: Câu chuyện này có ý
nghĩa, vai trò như thế nào trong
việc làm nổi bật và gia tăng dân
số vấn đề chính?
- Đoạn b2 và b3 cách chứng minh
của người viết có gì thay đổi?
-Việc đưa ra những con số về tỉ lệ
sinh con của phụ nữ 1 số nước
nhằm mục đích gì?
- HS: Văn bản nhật dụng nghị luận CM – g thích vấn đề: Dân số gia tăng và hậu quả của nó
- HS xác định bố cục: 3 phần
- Hs suy nghĩ trả lời từng câu hỏi theo gợi ý+ ghi
-HSTL:Tác giả tỏ ý nghi ngờ và không tin cuối cùng sáng mắt ra -> tạo sự bất ngờ, hấp dẫn
- HS đọc thầm đoạn b1 kể tóm tắt câu chuyện
-HS trả lời
- HS: Giúp người đọc so sánh hình dung ra tốc độ bùng nổ dân số
HS suy nghĩ trả lời
- Hs lần lượt so sánh – thống kê – phân tích và trả lời câu hỏi người viết nêu giả thiết so sánh từ -> 1995 rất tự nhiên và tán phục
- HSTL:Sự gia tăng dân số
tỉ lệ thuận với sự nghèo khổ
BaØi toán dân số và kế hoạch hóa dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại
b) Thân bài: Từ đó ô thứ
31 của bàn cờ:
- Tập trung làm sáng tỏ vấn đề: Tốc độ gia tăng dân số rất nhanh
c/ Kết bài( Còn lại): Kêu gọi loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số
II.PHÂN TÍCH 1.Nội dung:
a Tác giả nêu vấn đề:
Câu chuyện kể về hạt thĩc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng dân số vơ cùng nhanh chống của dân số thế giới
b Chứng minh, giải thích tốc độ gia tăng dân số rất nhanh:
-Thực trạng tình hình dân
số TG và VN (1995) -Sự phát triển nhanh chống
và mất cân đối( đặc ở những nước chậm phát triển) sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại
c Chứng minh đường tồn tại
và phát triển của nhân loại.(giải pháp)
Trang 3- Có thể rút ra kết luận gì về mối
quan hệ giữa dân số và sự phát
triển XH?
-Hãy tìm nghệ thuật được sử dụng
trong văn bản?
- GV chốt lại:
- Văn bản này đem lại cho em
những hiểu biết gì? ( HS yếu)
- Em có nhận xét gì về cách kết
bài của tác giả ?
- Tại sao tác giả lại dẫn câu đọc
thoại nổi tiếng của nhân vật Hăm
–lét trong vở kịch nổi tiếng của
Secpia ?
HĐ4: LUYỆN TẬP:
Tìm tài liệu, nghiên cứu tình
hình dân số ở đia phương
HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
Nguyên nhân chính của sự gia
tăng dân số là gì?
- Về học bài, làm bài tập
-Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc
đơn
+ Công dụng của dấu
ngoặc đơn và dấu 2 chấm (hs
yếu)
+ Xem phần luyện tập.
lạc hậu, sự mất cân đối về
XH tỉ lệ nghịch với sự phát triển về kinh tế và văn hóa
Hai yếu tố đó tác động lẫn nhau vừa là nguyên nhân vừa là kết quả
-HS trả lời
- HS tự suy nghĩ trao đổi, phát biểu
- HS phát biểu
- HSTL: ngắn gọn nhưng sâu sắc
HS trả lời như nội dung ghi
HS trả lời
Hs nghe và thực hiện
khơng cĩ cách nào khác, phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng nổ và gia tăng dân số
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng
số liệu, phân tích
-Lập luận chặt chẽ
-Ngơn ngữ khoa học , giàu cảm xúc
3.Ý nghĩa:
Văn bản nêu lên vấn đè thời
sự của đời sống hiện đại: dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại
III LUYỆN TẬP:
HS sưu tầm
Tuần: 12 Ngày dạy:03/11
Tiết: 50 Ngày soạn:21/10
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I.MỤC TIÊU:
Hiểu cơng dụng và biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
Trang 41.Kiến thức:
Cơng dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm
2.Kỹ năng:
-Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
-Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là câu ghép? (HS
yếu)
Đặt 2 câu ghép: Có quan hệ
nguyên nhân, quan hệ điều
kiện?
3.Bài mới:Gv dẫn dắt hs vào
bài
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
HDHS tìm hiểu công dụng của dấu
ngoặc đơn
- GV cho HS quan sát các đoạn
trích ở bài tập (I) (bảng phụ) và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Dấu ngoặïc đơn trong những đoạn
trích trên dùng để làm gì? (hs Yếu)
Gv tổ chức HS nhận xét
- Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc
đơn thì ý nghĩa của những đoạn
trích trên có thay đổi không?
-Dấu ngoặc đơn có công dụng gì?
- GV nói thêm về trường hợp dùng
dấu ngoặc đơn được lưu ý ở mục
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS quan sát đoạn trích trả lời câu hỏi: dùng dấu : a/ Phần giải thích để làm rõ “họ” ngụ ý chỉ ai (Những người bản xứ) b/ Phần thuyết minh về 1 loại động vật (ba khía) c/ Phần bổ sung thông tin về năm sinh và mất của nhà thơ Lí Bạch (701 – 762) và biết thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào? (Tứ Xuyên)
- HS: Không, vì nó là phần chú thích thêm
-HS TL như nội dung ghi
I Dấu ngoặc đơn:
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bồ sung)
II Dấu hai chấm:
Trang 5II Những điều cần lưu ý:
- Gv chốt
HDHS tìm hiểu dấu 2 chấm
- GV cho Hs quan sát các đoạn
trích ở mục II (bảng hụ) và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu hai
chấm trong những đoạn trích trên
dùng để làm gì?
- GV sơ kết, chốt ý
HĐ3: : LUYỆN TẬP:
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1:
giải thích công dụng dấu ngoặc
đơn (SGK tr 135, 136) (HS yếu)
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa chữa
- Bài tập 2: Giải thích công dụng
của dấu hai chấm
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa chữa
-HS nghe
- HS: dùng để đánh dấu a/ Lời đối thoại: (Dế Mèn Với Dế Choắt và choắt với Mèn)
b/ lời dẫn trực tiếp (Thép mới dẫn lại lời của người xưa)
c/ Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học
-HS ghi
-HS thực hiện bài tập vào vở BT
- Hs nhận xét, sửa chữa
-HS thực hiện bài tập vào vở BT
- Hs nhận xét, sửa chữa
Dấu hai chấm dùng để :
- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó
- Đánh dấu (báo trước lời dẫn trực tiếp) dùng với dấu ngoặc kép hay lời đối thọai (dùng với dấu gạch ngang)
II LUYỆN TẬP -Bài tập 1: công dụng của dấu ngoặc đơn:
a/ Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ “tiệt nhiên, định phân tại thiên thư, hành khan thủ bại hư”
b/ Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ trong
2 – 290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn
c/ Dấu ngoặc đơn dùng ở 2 chỗ:
vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung
vị trí 2: đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì?
-Bài tập 2: Công dụng của dấu hai chấm:
a/ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý họ thách nặng quá b/ Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế choắt nói với Dế Mèn)
c/ Đánh dấu (báo trước) Phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào
Trang 6Bài tập 3 (SGK tr 136)
Gv tổ chức Hs nhận xét, sửa chữa
Bài tập 4,5,6: Về nhà làm tiếp
HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
Nêu cơng dụng của dấu ngoặc
đơn và dấu hai chấm?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài
- Chuẩn bị: “Đề văn thuyết
minh và cách làm bài văn thuyết
minh”
+ Đề thuyết minh (hs yếu)
+ Cách làm bài văn thuyết
minh
+ Xem phần luyện tập
-HS thực hiện bài tập vào vở BT
- Hs nhận xét, sửa chữa
-HS về nhà làm.
-HS trả lời
HS nghe và thực hiện
-Bài tập 3: Bỏ dấu; được, nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu: không được nhấn mạnh bằng
Tuần: 12 Ngày dạy:06/11
Tiết: 51 Ngày soạn:22/10
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I.MỤC TIÊU:
Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Đề văn thuyết minh
-Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
-Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp làm bài văn thuyết
minh
2.Kỹ năng:
-Xác định yêu cầu của bài văn thuyết minh
-Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, cơng dụng, của đối
tượng cần thuyết minh
-Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Trang 7HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
Muốn có tri thức để làm bài
văn thuyết minh cần phải chú ý
những điểm gì? (hs yếu)
Nêu cách làm văn thuyết
minh?
3 Bài mới: Gv dẫn dắt hs vào
bài
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
HDHS tìm hiểu đề văn thuyết
minh và cách làm đề văn thuyết
minh
- GV cho HS đọc các đề bài và
nêu nhận xét Đề nêu lên điều gì?
(hs yếu)
- Đối tượng thuyết minh gồm
những loại nào?
GV: Làm sao em biết đó là đề văn
thuyết minh?
- GV yêu cầu HS ra đề nêu vấn đề
cho Hs và gợi ý ra các vấn đề cùng
loại (GV ghi đề lên bảng để HS
cùng theo dõi)
-Thế nào là đề văn thuyết minh?
1 Tìm hiểu đề:
+ GV cho HS đọc bài văn “chiếc
xe đạp”
- Đề nêu lên đối tượng gì? yêu cầu
gì?
-Đề có 2 chữ thuyết minh không ?
Vì sao phải thuyết minh?
2 Xây dựng bố cục và nội dung
- Bài văn thuyết minh này có mấy
phần mỗi phần có nội dung gì?
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS đọc các đề nhận xét:
đối tượng thuyết minh
-HS: Con người, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết, -HS: Đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm tức là yêu cầu giới thiệu, thuyết minh giải thích
- HS ra đề:
- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của đề
- HSTL như nội dung ghi
I Đề thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
1 Đề văn thuyết minh
-Đối tượng cần thuyết minh (người,
đồ vật, lồi vật, di tích…) -cách trình bày giới thiệu sát đúng với thực tế
2 Cách làm bài văn thuyết minh:
- Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính xác, dễ hiểu
- Bố cục văn bản thuyết minh gồm có 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu đối tượng
Trang 8- GV hướng dẫn Hs trả lời.
+ Mở bài: GV nêu câu hỏi cho HS
giới thiệu chung về chiếc xe đạp
như thế nào? Có thể diễn đạt cách
khác?
+ Thân bài: Để giới thiệu về cấu
tạo của xe đạp thì dùng phương
pháp gì?
GV gợi ý để HS thấy cần dùng
phương pháp phân tích để lần lượt
giới thiệu
Nên chia chiếc xe ra mấy phần để
trình bày
-Gv cho Hs giới thiệu cụ thể từng
hệ thống bằng cách phát vấn cho
HS trả lời
+ Kết bài:
3 Nhận xét về cách làm bài:
- Bài làm thực hiện đề bài đã cho
như thế nào?
- Phương pháp thuyết minh có
thích hợp không?
HĐ3: : LUYỆN TẬP:
GV hướng dẫn HS làm bài tập
Gv gợi ý cho Hs thực hiện bài tập
Gv tổ chức HS trình bày, nhận
xét, sửa chữa
- HS đọc – trả lời
- HS trả lời: Xe đạp;thuyết minh xe đạp
-HSTL:không Nhìn vào bài cần phải thuyết minh
- HS đọc xác định bố cục bài văn: 3 phần:
Mở bài: Đoạn 1
T bài: 4 đoạn cuối bài + Mở bài: Giới thiệu kết quả về phương tiện xe đạp
+ T bài: Giới thiệu cấu tạo của xe đạp, nguyên tắc hoạt động
+ Kết bài: Nêu vị trí của xe đạp trong đời sống của người VN trong tương lai
- Hs giới thiệu cụ thể
a Hệ thống truyền động
b Hộ thống điều khiển
c Hệ thống chuyên chở -HS: Nêu tác dụng của xe đạp và tương lai của nó
-HS TL và ghi bài
-Hs thực hiện theo gợi ý
- HS trình bày, nhận xét, sửa chữa
thuyết minh
+Thân bài: Trình bày chính xác, dễ hiểu những tri thức khách quan về đối tượng như: cấu tạo đặc điểm lợi ích bằng các phương pháp thuyết minh phù hợp
+Kết bài: Vai trị, ý nghĩa đối tượng được đè cập đến trong bài đối với đời sống
II LUYỆN TẬP Hãy lập dàn ý cho đề: Thuyết minh về trò chơi kéo co
- MB: giới thiệu chung về trò chơi kéo co
-TB:
+Nêu qui định về trò chơi
+Phải kéo đủ 3 keo
+Bên nào kéo đối phương ngã về phía mình thì thắng
Trang 9HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
- Thế nào là đề văn thuyết minh
- Cách làm 1 bài văn thuyết
minh như thế nào ?
- Về học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa
phương (phần văn)
+Sưu tầm văn học ở địa phương
từ năm 1945 đến 1975 theo
mẫu:
Tt/ tác giả /bút danh/quê/ tác phẩm
chính/ phụ chú
Hs trả lời
Hs nghe và thực hiện
+Giới thiệu cụ thể trò chơi ở 1 làng hoặc 1 ấp
-KB:thái độ của mình đối với trò chơi
Tuần: 12 Ngày dạy:06/11
Tiết: 52 Ngày soạn:23/10
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN VĂN)
I.MỤC TIÊU:
-Hiểu được thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết
về địa phương trước năm 1975
-Bước đầu biết thẩm bình và biết được cơng việc tuyển chọn tác phẩm văn học
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Cách tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ địa phương
-Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương
2.Kỹ năng:
-Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu về văn thơ địa phương
-Đọc – hiểu và bình phẩm thơ văn viết về địa phương
-Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự
Lớp trưởng báo cáo
Trang 10chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
Về văn học, ngoài một số tác
phẩm của những tác giả mà
chúng ta đã đã được học ở SGK
còn một số tác phẩm mà lâu nay
có người chưa biết đến Đó là
những tác phẩm của các tác ở
địa phương mà mình đang sinh
sống Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta tìm hiểu về những điều
mà các em đã sưu tầm được
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
HDHS lập bảng thống kê Tác
giả-tác phẩm văn học Trà Vinh
từ 1945 đến 1975 (hs yếu)
Gv tổ chức cho HS thống kê
theo tổ các tác phẩm mà các em
sưu tầm được
HĐ3: LUYỆN TẬP:
HDHS trình bày
GV yêu cầu HS trình bày bài
thơ màcác em chọn để phát
biểu cảm nghĩ
Gv tổ chức Hs nhận xét
Hs nghe
-HS tiến hành thống kê
- HS trình bày cảm nghĩ của bản thân về bài thơ
- Hs nhận xét
I Tác giả-tác phẩm văn học Trà Vinh từ 1945 đến 1975.
II.Luyện tập:
Trình bày.
CHÚ
thơ), Như dòng lục bát chông chênh (1994, thơ)
Bá
Tân An - Càng Long- TV
Nụ cười người cũ
nơi
Trà Cú – TV Nhớ Trà Vinh.
Thiện Hòa Thuận – Châu Thành- Trò chuyện với dòng sông