Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 23
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Góc của hai vectơ:
Định nghĩa: Cho hai vectơ
và khác Từ một điểm
a
b
0
O ta vẽ OAa và OB b
Khi đó số đo của góc AOB
được gọi là số đo của góc giữa
hai vectơ và (góc giữa a
b
a
và ).b
Kí hiệu: ( , )a
b
O
B
A a
b
a
b
( , ) = 0a 0
b
b
a và cùng hướng
( , ) = 180a 0
b
b
a và ngược hướng
( , ) = 90a 0
b
b
a và vuông góc nhau, kí hiệu a b
* Quy ước: Nếu ít nhất một
§3 TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ
Trang 2trong hai vectơ a blà vectơ
và thì góc ( , ) là bao nhiêu
0
a
b cũng được
2 Tích vô hướng của hai
vectơ:
Định nghĩa:
Tích vô hướng của hai
vectơ và là một số, kí hiệu a
b là được xác định bới công a
b
thức:
) , cos(
.b a b a b
a Tích vô hướng của a
a
vectơ với chính nó được gọi a
là bình phương vô hướng của
vectơ , kí hiệu a 2
a
=
a
a 2
a
* Chú ý: a b = 0
a
b
VD1:
VD2:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
Trang 3TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG II TIẾT 24
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Công thức hình chiếu:
Định nghĩa: Cho vectơ
và đường thẳng d Gọi
AB
a
A’ và B’ là hình chiếu vuông
góc của A và B trên d Khi đó
vectơ a'AB' gọi là hình chiếu
của vectơ trên d.a
A
B
d A' B'
a
a'
Định lí: Tích vô hướng của
hai vectơ và hình chiếu a
'
b của vectơ trên đường thẳng b
chứa vectơ a
O
B
d B' a b' b
O
B
d
b' b
4 Các tính chất cơ bản của
tích vô hướng:
Định lí: Với mọi vectơ
§3 TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ
Trang 4và với mọi số thực k ta
c
b
a
,
,
có:
i) ab ba
ii) a b c ab ac
) ( iii) (k a).b k(a.b)
VD1:
VD2:
5 Biểu thức tọa độ của tích
vô hướng:
Định lí: Nếu trong hệ tọa độ
Oxy cho hai vectơ
thì )
; ( )
; (x1 y1 b x2 y2
a và
tích vô hướng của chúng được
tính theo công thức:
2 1 2 1 b x x y y
a
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà: