Caâu traàn thuaät khoâng coù ñaëc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vaán, caàu khieán, caûm thaùn; thường dùng để kể, thông báo, nhaän ñònh, mieâu taû.. * Ngòai những chức năng chính [r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày dạy:
Tiết: 89 Ngày soạn:
CÂU TRẦN THUẬT
I.MỤC TIÊU:
-Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
-Sử dụng câu trần thuật phù hợp hồn cảnh giao tiếp
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
-Chức năng của câu trần thuật
2.Kỹ năng:
-Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
-Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1 ổn định :Kiểm diện, trật
tự
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đặc điểm hình thức
và chức năng của câu cảm
thán.(HS yếu) Đặt 2 câu cảm
thán
3 Bài mới:gv dẫn dắt HS
vào bài
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
GV yêu cầu HS khái quát các
đọan trích SGK tr 46,47 và
trả lời câu hỏi
- Những câu nào có đặc điểm
hình thức của câu nghi vấn
cầu khiến, cảm thán .(HS
yếu)
- Những câu còn lại trong
mục I ta gọi là câu trần thuật
(GV nói)
- Những câu này dùng để làm
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS quan sát đoạn trích trả lời
-HSTL: Câu cảm thán:
Ôi Tào khê!Còn các câu khác thì không có đặc điểm của các kiểu câu trên
-HS nghe
- HSTL: a) Trình bày suy nghĩ của người viết về truyền thống dân tộc
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả .
* Ngòai những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc (vốn là chức năng chính của kiểu câu khác)
2 Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than
Trang 2Sau khi HS trả lời GV hệ
thống hóakiến thức gọi HS
đọc ghi nhớ
- GV: Trong 4 kiểu câu (nghi
vấn, cầu khiến, cảm thán và
trần thuật) kiểu câu nào được
dùng nhiều nhất? Vì sao?
-GV chốt lại và cho HS ghi
phần ghi nhớ
HĐ3: : LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Hãy xác định kiểu
câu và chức năng chính của
những câu sau (SGK Tr
46,47) (HS yếu)
-GV cho HS xác định và sau
đó sửa bài
Bài tập 2: Đọc câu từ trong
phần dịch nghĩa bài thơ
“ngắm trăng” (SGK tr 47)
GV cho HS thực hiện trong 3
phút
Bài tập 3: Xác định kiểu câu
và chức năng .(HS yếu)
-GV cho HS xác định.
HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
:-Trình bày đặc điểm hình
thức và chức năng của câu
trần thuật? (HS yếu)
-Câu trần thuật khác với
- HS trả lời: b, c, d
-HSTL theo cách hiểu
HS nghe và ghi
HS lên bảng làm
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS nghe và thực hiện
hoặc dấu chấm lửng.
3 Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Xác định các kiểu
câu:
a) Cả 3 câu đều là câu trần thuật: Câu (1) dùng để kể còn câu 2,3 biểu lộ tình cảm, cảm xúc của Dế Mèn đối với cái chết của dế Choắt
b) Câu (1): kể; câu (2): câu cảm thán (có từ quá) dùng biểu lộ tình cảm, cảm xúc, câu 3,4 là câu trần thuật biểu lộ tình cảm, cảm xúc
Bài tập 2: Câu 2 phần định
nghĩa bài thơ “Ngắm trăng” là
1 câu nghi vấn trong phần dịch thơ là câu trần thuật
Hai câu khác nhau nhưng cùng diễn đạt ý: đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm 1 điều gì đó
Bài tập 3: Xác định kiểu câu
và chức năng a) Câu cầu khiến b) Câu nghi vấn c) Câu trần thuật
=> Cả 3 câu dùng đều dùng để cầu khiến
Câu b, c, thể hiện ý cầu
Trang 3câu nghi vấn , câu cảm thán
như thế nào?
- Về học bài, làm bài tập
4,5(GVHDHS về nhà làm bài
tập)
- Chuẩn bị bài:” CHIẾU DỜI
ĐÔ”( Đọc văn bản và trả lời
câu hỏi phần đọc hiểu văn
bản) (HS yếu)
khiến đề nghị, nhẹ nhàng, và lịch sự hơn câu a)
Tuần: 25 Ngày dạy:
Tiết: 90 Ngày soạn:
CHIẾU DỜI ĐÔ(THIÊN ĐÔ CHIẾU)
- Lí Công
Uẩn -I.MỤC TIÊU:
-Chiếu: thể văn chính luận trung đại cĩ chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
-Sự phát triển của quốc gia Đại Việt trên đường lớn mạnh
-Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư về Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Chiếu : thể văn chính luận trung đại, cĩ chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua
-Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
-Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đơ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết mạnh
mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đơ
2.Kỹ năng:
-Đọc-hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
-Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1 ổn định :Kiểm diện, trật
tự
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng và diễn
cảm phần dịch thơ của 2 bài
thơ “Ngắm trăng” và “Đi
đường” trình bày ngắn gọn
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Trang 4hoàn cảnh sáng tác của mỗi
bài .(HS yếu)
- Qua 2bài thơ, em nhận rỏ
tâm hồn của Bác như thế
nào?
3 Bài mới:
GV giới thiệu :Lí công Uẩn
(Lí Thái Tổ, 974 – 1028) vị
vua đầu tiên sáng lập vương
triều Lí, năm 1010 dời kinh
đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra
Đại La (đổi thành Thăng
Long, Hà Nội ngày nay) đổi
tên nước từ Đại Cồ việt
thành Đại Việt, mơ ûra một
thời kì phát triển mới của
đất nước Việt Nam qua văn
bản “Chiếu dời đô”
HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN
BẢN:
HDHS tìm hiểu chung VB
GV yêu cầu HS xem chú
thích (*) SGK sơ lược vài
nét về tác giả.(HS yếu)
- GV gọi HS cho biết vài nét
về “chiếu”
- GV chốt nội dung
- GV gọi HS đọc văn bản –
GV hướng dẫn đọc: giọng
trang trọng nhưng cần nhấn
mạnh sắc thái tình cảm
- GV đọc lại
- GV yêu cầu Hs xác định
từng phần nội dung bài
chiếu
HĐ3: PHÂN TÍCH:
- GV gọi HS đọc văn bản –
GV hướng dẫn đọc: giọng
Hs nghe
- HS đọc và phát biểu
- HS trả lời: Chiếu làm mệnh lệnh -> vua dùng
- HS đọc
-HS nghe
- HSTL: 3 đoạn 1,2,3 là nội dung văn bản nghị luận
- HS đọc
-HS nghe
- HSTL: 3 đoạn 1,2,3 là nội dung văn bản nghị luận
- 1,2,3 -> luận điểm
- HS phân tích, trả lời:
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: Lí Công Uẩn là người thông minh, nhân ái, sáng lập triều Lí
2 Tác phẩm:
- “Chiếu” lời ban bố mệnh lệnh do vua dùng để gởi xuống thần dân
3.Cấu trúc: 3 phần.
II.PHÂN TÍCH 1.Nội dung:
a/Quyết định dời đơ từ Hoa
Lư về Đại La được trình bày với lí lẽ thuyết phục:
+ Việc dời đô của nhà
Trang 5trang trọng nhưng cần nhấn
mạnh sắc thái tình cảm
- GV đọc lại
- GV yêu cầu Hs xác định
từng phần nội dung bài
chiếu
- GV cho HS tìm hiểu đoạn
1: Theo suy luận của tác giả
về việc dời đô của 2 nhà :
Thương và Chu nhằm mục
đích gì? Kết quả của dời đô
- GV gọi HS giải thích từ
“mệnh trời” (có bổ sung)
.(HS yếu)
- Mở đầu tác giả dẫn số liệu
có tác dụng gì chovăn bản?
- Dưới cái nhìn của Lí Thái
Tỗ thì 2 triều Đinh- Lê sai
lầm là gì? .(HS yếu)
- GV chốt lại nội dung
Hai triều Đinh – Lê tại sao
không dời đô?
- Câu “Trẩm dời đô” nói
lên điều gì? lí lẽ của đoạn
văn ở đây như thế nào?
KL: Có yếu tố biểu cảm
trong văn bản nghị luận
Câu “không thể không dời
đô là câu gì? (HS yếu)
- GV cho HS đọc đoạn
“Huống thế nào?”
Thành Đại La có yếu tố
thuận lợi gì?
- GV chốt lại: dời đô theo ý
trời, hợp ý dân
Dời đô: Thương và Chu ->
phồn vinh
-HSTL: Hợp qui luật theo ý trời làm sơ sở tiền đề cho văn bản
-HSTL: K quả: không lâu bền, vận mệnh ngắn
-HS nghe
- HSTL:Tình cảm và tâm trạng của nhà vua trước tình hình đất nước -> tính thuyết phục cao
-HSTL: Câu khẳng định
- HSTL: Trung tâm trời đất, hổ ngồi đúng hướng
- Phát triển kinh tế – thuận lợi để định chỗ ở
- Là 1 vùng đất tốt để dời đô
- Lời đối thọai: Vua - thần
- Thể hiện tâm tình và tình cảm
Thương và Chu đúng qui luật
+ Hai triều Đinh – Lê không dời đô
Bài học cho việc định đơ cĩ mối quân hệ đặc biệt với sự hưng thịnh của đất nước
b/ Khẳng định Thành Đại La là 1 vùng đất tốt để dời đô +Tác giả chỉ ra vị thế của Hoa Lư, của Đại La về địa lí,
về phong thủy, chính trị, về sự sống của muơn lồi…từ đĩ chỉ ra ưu thế của thành Đại
La, ban bố về việc dời đơ- một sự kiện lịch trọng đại đối với đất nước ta
Chiếu dời đơ thể hiện tầm nhìn phát triển, khát vọng độc lập,của một dân tộc cĩ ý thức,truyền thống tự cường
2.Nghệ thuật:
-Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tình cảm sâu
Trang 6- Tác giả khẳng định Thành
Đại La như thế nào?
- GV yêu cầu HS nhìn vào
đoạn cuối tp – TS nhà vua
không ban bố mệnh lệnh mà
dùng từ biểu cảm
-Hãy tìm nghệ thuật sử dụng
trong văn bản?
GV gợi ý cho hs trả lời
- Vì sao “chiếu dời đô” ra
đời phản ánh được ý chí độc
lập tự chủ (GV yêu cầu HS
xem lại cấu trúc văn bản)
- GV chốt lại nội dung
“Chiếu dời đô” phản ánh
điều gì?
HĐ4: LUYỆN TẬP:
Chứng minh “Chiếu dời đô”
có kết cấu chặt chẽ, giàu sức
thuyết phục
GVHDHS chứng minh .(HS
yếu)
Sưu tầm tài liệu về Lí thái Tổ
HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
- Bài chiếu dời đô phản ánh
điều gì?
-“Chiếu” là gì?
- Về học bài
- Soạn bài: Câu phủ định.
+ Đặc điểm hình thức và
chức năng.(HS yếu)
HS trả lời
- HS nhận xét: lập luận chặt chẽ rõ ràng
-HS nghe
sắc của tác giả về một vấn đề quan trọng của đất nước -Lựa chọn từ ngũ cĩ tính tâm tình, đối thoại
+Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời đơ khơng sử dụng mệnh lệnh
+Câu hỏi cuối cùng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cách tự nguyện
3.Ý nghĩa:
Ghi nhớ SGK
III LUYỆN TẬP:
Chứng minh “Chiếu dời đô” có kết cấu chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.
(HS: chặt chẻ, có lí có tình, xưa – nay, phân tích )
- Nêu dẫn chứng xưa
- Phân tích nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của dẫn chứng,
ưu điểm của vùng đất định chọn làm kinh đô mới
- Quyết định dời đô
- Tư tưởng: thiên trời – địa lợi – nhân hòa
Sưu tầm tài liệu về Lí thái Tổ
Trang 7+ Luyện tập:Xem trước các
bài tâïp SGK/53,54
Tuần: 25 Ngày dạy:
Tiết: 91 Ngày soạn:
CÂU PHỦ ĐỊNH
I.MỤC TIÊU:
-Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định
-Sử dụng câu phủ định phù hợp hồn cảnh giao tiếp
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Đặc điểm hình thức của câu phủ định
-Chức năng của câu phủ định
2.Kỹ năng:
-Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
-Sử dụng câu phủ định phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đặc điểm hình thức
và chức năng của câu trần
thuật? (HS yếu) Đặt 2 câu
trần thuật dùng để hứa hẹn và
xin lỗi
3.Bài mới:
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
GV treo bảng phụ yêu cầu HS
1.quan sát và trả lời câu hỏi
(SGK tr 52)
- GV cho HS biết đó là những
từ ngữ phủ định những câu
chứa từ ngữ đó gọi là câu phủ
định .(HS yếu)
- Những câu này (b,c,d) có gì
khác câu a về chức năng
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS quan sát và trả lời câu hỏi: các câu b,c,d khác a ở các từ không, chưa, chẳng
-HS nghe
- Câu a: khẳng định
- b,c,d: dùng để phủ định
I Đặc điểm hình thức và chức năng:
1 Câu phủ định:
- Là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chã, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)
Trang 8-GV chốt ý và ghi.
2 GV yêu cầu HS quan sát
đoạn trích SGK tr 52 mục 2 (I)
Trong đoạn trích trên, câu nào
có từ phủ định?
Mấy ông thầy bói xem voi
dùng những câu có từ phủ định
để làm gì? (HS yếu)
=> GV: 2 câu phủ định trên
nhằm để phản bác 1 ý kiến,
nhận định của người đối thọai,
vì vậy gọi là câu phủ định bác
bỏ
=> GV gọi HS đọc ghi nhớ
SGK tr.53
HĐ3: : LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Trong các câu sau
câu nào là câu phủ định bác
bỏ? Vì sao? (SGK Tr 53) (HS
yếu)
GV nhận xét và sửa bài
Bài tập 2: Đọc các đoạn trích
và trả lời câu hỏi (SGK Tr
53,54) (HS yếu)
GV cho HS thực hiện trong 3
phút sau đó sửa bài
Bài tập 3: Xét câu văn sau và
trả lời câu hỏi (SGK Tr 54)
GV gọi 1HS thưc hiện sau đó
sửa bài
sự việc
- HS đọc và trả lời:
+ Không phải, nó .đón càn
+ Đâu có!
- HSTL:phủ định ý kiến, nhận định
HS đọc ghi nhớ SGK
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
2 Câu phủ định này để:
- Thông báo, xác nhận không có sự việc, tính chất quan hệ nào đoù (câu phủ định miêu tả)
- Phản bác 1 ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Câu phủ định bác
bỏ:
a cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!
b Không, chúng em không đói nữa đâu
-> vì nó phản bác ý kiến, nhận định trước đó
Bài tập 2: Những câu có ý
nghĩa phủ định Cả 3 câu a,b,c đều là câu phủ định vì đều có những từ phủ định như không (a,b) và chẳng (c)
Những câu không có từ phủ định mà có ý nghĩa tương đương với những câu trên a) câu chuyện song có ý nghĩa (nhất định)
b) Tháng tám, hồng ngọc
ai cũng từng ăn trong tết Trung Thu .vào hạ
c) Từng qua ai ai cũng có
1 lần nghển cổ nhìn lên tán lá cổng trường
Bài tập 3: Xét khả năng
thay “không” bằng “chưa”
- Khi thay “không” bằng
“chưa” thì ý nghĩa của câu cũng thay đổi (nếu thay thì
Trang 9Bài tập 4: Các câu sau đây
không phải là câu phủ định?
Những câu này dùng làm gì?
đặt những câu có ý nghĩa
tương đương (SGK Tr 54)
Bài tập 5: Đọc đoạn trích sau
và cho biết có thể thay “quên’
bằng “không”, “chưa” bằng
“chẳng” được không? vì sao?
(SGK Tr 54
HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
Trình bày đặc điểm hình
thức và chức năng của câu phủ
định?
Đăc 1 câu phủ định phản
bacù một ý kiến
- Về học bài, làm bài tập 6
- Chuẩn bị bài: Chương trình
địa phương (TLVăn)(Chuẩn bị
sẳn bài giới thiệu về một danh
lam thắng cảnh ở quê hương
mình không quá 1000 chữ)
.(HS yếu)
*Lưu ý:không được chép
lại bài có sẵn.
HS trả lời
HS trả lời
HS nghe và thực hiện
câu này phải viết lại và bỏ từ “nữa”
- Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch chuyện hơn
Bài tập 4: Các câu đã cho
không phải là câu phủ định (vì không có từ ngữ phủ định) nhưng cũng được dùng để biểu thị ý phủ định (phủ định bác bỏ)
Bài tập 5: Không thể thay
được vì sẽ làm thay đổi ý nghĩa của câu
Tuần: 25 Ngày dạy:
Tiết: 92 Ngày soạn:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)
I.MỤC TIÊU:
-Những hiểu biết về danh lam thắng cảnh của quê hương
-các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tivhs lịch sử ( danh lam thắng cảnh) ở địa phương
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
Trang 10-Những hiểu biết về danh lam tháng cảnh của quê hương.
-Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử ở địa phương
2.Kỹ năng:
-Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu… về đối tượng thuyết minh cụ thể là danh lam thắng cảnh của quê hương
-Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh cĩ độ dài 300 chữ
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hướng dẫn chuẩn bị
- GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm
giao một đề tài phù hợp
- Hướng dẫn HS tìm hiểu kỹ
đối tượng (tham quan trực
tiếp hỏi han những người
trông coi nơi đó để biết lịh sử
hình thành tự tạo, lễ hội, tìm
đọc sách báo ., soạn đề
cương – dàn ý chi tiết .(HS
yếu)
- Dàn ý có thể theo những
cách khác nhau nhưng cần
có:
I Mở bài: Dẫn vào danh lam
– di tích, vai trò của nó trong
đời sống văn hóa tinh thần
của nhân dân địa phương
II Thân bài: Có thể theo
những cách khác nhau
- Theo trình tự không gian
- Theo trình tự thời gian
- Kết hợp giữa kể, tả, biểu
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
-HS làm theo yêu cầu
-HS lắng nghe
-HS theo dõi và ghi lại
I Chuẩn bị:
- Dàn ý có thể theo những cách khác nhau nhưng cần có:
I Mở bài: Dẫn vào danh
lam – di tích, vai trò của nó trong đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân địa phương
II Thân bài: Có thể theo
những cách khác nhau
- Theo trình tự không gian
- Theo trình tự thời gian
- Kết hợp giữa kể, tả, biểu cảm bình luận nhưng không đuợc bịa đặt
III Kết bài:
Nêu ý kiến của mình về
danh lam thắng cảnh đó
- HS viết văn bản thuyết minh đọc lại, sửa chữa hoàn chỉnh