Giáo án lớp 2 – Trương Thị Thu – Trường tiểu học Quí Sơn số 1 - Yêu cầu HS nói lời chia vui khi bạn em - HS nói đạt giải nhất cuộc thi vở sạch chữ đẹp.. - Viết đoạn văn hoàn chỉnh kể về [r]
Trang 1TUẦN 15 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Chào cờ:
Tập trung toàn trường
Giáo viên trực tuần nhân xét
Tâp đọc:
Hai Anh em
I.Mục tiêu :
Biết ngắt nghỉ hơI đúng chỗ bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩa của nhân vật trong bài
Hiểu được tình cảm của hai anh em.
Hiểu nội dung ý nghĩa của bài:Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương lo lắng, nhường nhịn nhau của hai anh em.( Trả lời dược các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi rõ nội dung cần luyện đọc.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi hs đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi bài Tiếng võng kêu
Nhận xét,cho điểm từng hs
2.Bài mới: Tiết 1
a,Giới thiệu
Treo tranh minh hoạ và hỏi:Tranh vẽ
cảnh gì?
Viết tên bài lên bảng và đọc mẫu toàn
bài giọng chậm rãi,tình cảm.
Đọc mẫu đoạn 1,2.
Luyện phát âm.
Yêu cầu hs đọc các từ khó,dễ lẫn.
Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu.Theo
dõi để chỉnh sửa lỗi cho hs nếu có.
Yêu cầu hs đọc, tìm cách ngắt giọng
một số câu dài câu dài, khó ngắt.
Giải thích nghĩa các từ mới cho hs dễ
hiểu.
Yêu cầu hs đọc nối tiếp nhau đọc
theo đoạn sau đó nghe, chỉnh sửa.
Chia nhóm và yêu cầu đọc theo
nhóm.
3’
30’
1 hs đọc khổ thơ em yêu thích và trả lời câu hỏi:Trong mơ em bé mơ thấy những gì?
Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên
đồng lúa.
Câu chuyện bó đũa.Tiếng võng kêu.
Theo dõi SGK và đọc thầm theo.
Mỗi hs đọc từng câu cho đến hết bài Luyện đọc các từ khó:Nọ, lúa, nuôi, lấy
lúa.
Mỗi hs đọc từng câu cho đến hết bài Tìm cách đọc và luyện đọc các câu.
Ngày mùa đến,/họ gặt rồi bó lúa/chất thành hai đống bằng nhau,/để cả ở ngoài đồng.//…
Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,2.
Lần lượt từng hs đọc bài trước nhóm Thi đọc các nhóm.
Trang 2Thi đọc giữa các nhóm.
Cả lớp đọc đồng thanh.
Tìm hiểu đoạn 1,2.
Gọi hs đọc và mỗi hs đọc một câu
hỏi:
Ngày mùa hè đến, hai anh em chia
lúa như thế nào?
Họ để lúa ở đâu?
Người em có suy nghĩ như thế nào?
Nghĩ vậy người em đã làm gì?
Tình cảm của người anh đối với người
em như thế nào?
Người anh vất vả hơn người em như
thế nào?
Tiết 2
Luyện đọc đoạn 3,4.
Đọc mẫu.
GV đọc mẫu đoạn 3,4.
Luyện phát âm.
Luyện ngắt giọng.
Tổ chức cho hs tìm cách đọc và luyện
đọc câu dài, khó ngắt.
Hỏi hs về nghĩa của các từ: công
bằng, xúc động, kì lạ.
Giảng lại cho hs hiểu.
Đọc cả đoạn.
Thi đọc.
Đọc đồng thanh cả lớp.
Tìm hiểu đoạn 3,4.
Người anh bàn với vợ điều gì?
Người anh đã làm gì sau đó?
Điều kì lạ đã xảy ra?
Theo người anh, người em vất vả hơn
mình ở điểm nào?
Người anh cho thế nào là công bằng?
Những từ ngữ nào cho thấy hai anh
em rất yêu quý nhau.
Tình cảm của hai anh em đối với
nhau như thế nào?
Anh em cùng một nhà nên yêu
thương, lo lắng, đùm bọc, lẫn nhau
trong mọi hoàn cảnh
3.Củng cố-dặn dò:
Gọi 2 hs đọc bài.
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Dặn hs về nhà đọc lại bài
35’
2’
Hs đọc.
Chia lúa thành hai đống bằng nhau.
Để lúa ở hai đồng.
Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu Phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng.
Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vào phần lúa của anh.
Rất yêu thương nhừng nhịn anh.
Còn phải nuôi vợ con.
Theo dõi và đọc thầm.
Luyện phát âm các từ : Rất đỗi, kì lạ,
lấy nhau.
Luyện đọc câu dài,khó ngắt.
Thế rồi anh ra đồng/lấy lúa của mình/bỏ thêm vào phần của em.//
Hs trả lời theo ý hiểu.
Hs đọc cả đoạn.
Hs trả lời câu hỏi.
Em ta sống một mình vất vả.Nếu phần của ta cũng bằng chú ấy thật không công bằng.
Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần em Hai đống lúa bằng nhau.
Phải sống một mình.
Chia cho em phần hơn.
Xúc động,ôm chầm lấy nhau.
Hai anh em rất yêu thương nhau.
Anh em phải biết thương yêu,đùm bọc lẫn nhau
Trang 3100 trừ đi 1 số
I.Mục tiêu :
Giúp hoc sinh biết thực hiện phép trừ có dạng 100 trừ đi 1 số(100 trừ đi số có 2 chữ số, số có 1 chữ số).
Tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục.
áp dụng để giải bài toán có lời văn,bài toán về ít ít hơn.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng con – bộ đồ dùng.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới: a,Giới thiệu
Gv nêu bài toán - hỏi hs.
Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
Gv cùng hs thực hiện cột dọc
Gọi hs nêu cách tính
Nhận xét
Gv cùng hs thực hiện tiếp.
Nhận xét gọi hs nêu cách tính
Gv nhận xét
Luyện tập:Bài 1:Hs nêu yêu cầu
Gv nhận xét bổ sung.
Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu - mẫu.
Gọi hs lên làm - lớp làm vào vở.
Gv nhận xét.
Bài 3:Gọi hs đọc đầu bài.
Tóm tắt - giải.
3 Củng cố dặn dò
Nhận xét giờ học - ghi bài
3’
30’
2’
Nghe và phân tích đề toán Thực hiện phép trừ 100 - 36
Hs thực hiện cột dọc - nêu cách tính 100
36 64 Viết 100 rồi viết 36 sao cho thẳng cột…
HS thực hiện cột dọc - nêu cách tính 100
5 95
0 không trừ được 5…
HS làm - nhận xét Nêu cách thực hiện phép tính.
Tính nhẩm:Hs làm
100 - 20 = 80
10 chục - 2 chục = 8 chục Vậy 100 - 20 = 80 ….
HS nêu yêu cầu - giải.
Nhận xét bổ sung.
Âm nhạc:
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
Trang 4Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Toán:
Tìm số trừ
I.Mục tiêu :
Biết tìm x trong các bài tập dạng a-x =b( Với a,b là các số có không quá hai chữ số)
bằng sử dụng mối quan hệ giữa các thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm khi biết số bị trừ và hiệu
- Nhận biết số trừ, số bị trừ,hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số tìm số trừ chưa biết
II.Đồ dùng dạy học:
Vẽ hình SGK phóng to
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 hs lên bảng - Gv nhận xét
2.Bài mới: a,Giới thiệu:
Gv nêu bài toán phân tích đề.
Gv hỏi lúc đầu có bao nhiêu ô vuông?
Phải bớt bao nhiêu ô vuông?
Gv cùng hs lập phép tính - thực hiện
Gv nhận xét - nêu kết luận.
Gv cho cả lớp đọc - Hs đọc cá nhân
Bài 1: Bài toán yêu cầu tìm gì?
Gv cho hs nêu kết luận
GV gọi 4 em lên làm.
Dưới lớp làm vào vở.
Bài 2:Hs nêu yêu cầu.
Gv nhận xét bổ sung.
Bài 3: Gọi hs đọc đầu bài - nêu yêu cầu
- tóm tắt - giải.
3 Củng cố dặn dò
Nhận xét giờ học - ghi bài
3’
30’
2’
2 hs làm.
100 - 40 ; 100 - 50 - 30
Hs nghe và phân tích đề toán.
Có 10 ô vuông Chưa biết phải bớt bao nhiêu ô vuông SBT:10 10 - x = 6
ST : x x = 10 - 6 Hiệu: 6 x = 4 Kết luận:SGK
Hs nêu yêu cầu - kết luận
4 em làm - lớp làm vở
15 - x = 10 32 - x = 14
x = 15 - 1 0 x = 32 - 14
x = 5 x = 18
Hs làm vào vở - hs chéo nhau
HS đọc đầu bài - tóm tắt - giải Bài giải:Số ô tô rời bến là:
35 - 10 = 25(ô tô) Đáp số:25 ô tô
Trang 5Kể chuyện:
Hai anh em I.Mục tiêu :
Kể được của từng đoạn câu chuyện theo gợi ý (BT1); Nói được ý nghĩ của hai anh
em khi gặp nhau trên đồng (BT2).
HS khá giỏi biết kể toàn bộ câu chuyện (BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh của bài tập đọc.
Các gợi ý trong sgk viết sẵn trên bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 hs lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Câu chuyện bó đũa.
Nhận xét,cho điểm từng hs
2.Bài mới: a,Giới thiệu
Treo bức tranh và hỏi:Bức tranh vẽ ai
trong câu chuyện nào?
Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và
gọi hs đọc.
Yêu cầu hs dựa vào gợi ý kể lại câu
chuyện thành 3 phần
Bước1:Kể theo nhóm.
Chia nhóm 3 hs.Yêu cầu hs kể trong
nhóm.
Bước2:Kể trước lớp.
Yêu cầu hs kể trước lớp.
Yêu cầu hs nhận xét bạn kể.
Phần mở đầu câu chuyện
Câu chuyện xảy ra ở đâu?
Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế
nào?
Phần diễn biến câu chuyện
Người em đã nghĩ gì và làm gì?
Phần kết thúc câu chuyện
Câu chuyện kết thúc ra sao?
Gọi một hs đọc yêu cầu bài tập 2.
Gọi 2 hs đọc lại đoạn 4 của câu
chuyện.
Nói: Câu chuyện kết thúc khi hai
anh em ôm nhau trên đồng.Mỗi
3’
30’
2 hs nối tiếp câu chuỵện Tiếng võng kêu.
Hai anh em.Trong câu chuyện Hai anh
em.
Đọc gợi ý.
Lắng nghe và ghi nhớ.
3 hs trong nhóm lần lượt kể từng phần của câu chuyện.Khi 1 hs kể các em khác phải chú ý lắng nghe và sửa lỗi cho bạn.
Đại diễn mỗi nhóm trình bày.Mỗi nhóm chỉ kể một đoạn rồi đến nhóm khác.
Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã hướng dẫn.
ở một làng nọ.
Chia thành hai đống bằng nhau
Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh.
Hai anh em khi gặp mỗi người ôm một
bó lúa.Cả hai rất xúc động.
Đọc đề bài.
Đọc lại đoạn 4.Cả lớp chú ý theo dõi Gọi hs nói ý nghĩa của hai anh em.
Ví dụ:
Người anh: Em tốt quá!//Em bỏ lúa cho
Trang 6người trong học có một ý nghĩ.Các
em hãy đoán xem mỗi người nghĩ
gì.
Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Yêu cầu 4 hs kể nối tiếp.
Gọi hs nhận xét bạn.
Yêu cầu 1 hs kể lại toàn bộ câu
chuyện.
Nhận xét cho điểm từng hs.
3.Củng cố – Dặn dò
Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
Nhận xét tiết học.
Dặn dò hs về nhà kể lại chuyện 2’
anh./ Em luôn lo lắng cho anh, anh hạnh phúc quá./
Người em: Anh đã làm việc này./Anh thật tốt với anh./Mình phải yêu thương anh hơn./
4 hs kể nối tiếp nhau đến hết câu chuyện.
Nhận xét theo yêu cầu.
1 hs kể.
Anh em phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
Chính tả ( tập chép):
Hai anh em
I.Mục tiêu :
Chép lại chính xác đoạn:Đêm hôm ấy…phần của anh trong bài Hai anh em.
Trình bầy đúng đoạn văn có lòi diễn tả ý nghĩa nhân vật trong ngoăc kép
- Làm được Bt2 BT(3) a/b
ii.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép sẵn đoạn cần chép.
- Nội dung bài tập bài tập 3 vào giấy, bút dạ.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2
trang 118.
Nhận xét,cho điểm từng hs.
2 Bài mới: a,Giới thiệu
Treo bảng phụ và yêu cầu hs đọc
đoạn cần chép.
Đoạn văn kể về ai?
Người em đã nghĩ gì và làm gì?
Hướng dẫn cách trình bày.
Đoạn văn có mấy câu?
ý nghĩa của người em được viết như
3’
30
’
3hs lên bảng làm.
HS dưới lớp đọc bài làm của mình.
2 hs đọc đoạn cần chép.
Người em.
Anh mình còn phải nuôi vợ con.Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng.
4 câu.
Trong dấu ngoặc kép.
Trang 7thế nào?
Những chữ nào được viết hoa?
Yêu cầu hs đọc các từ khó,dễ lẫn.
Yêu cầu hs viết các từ khó.
Chỉnh sửa lỗi cho hs.
Chép bài.
Soát lỗi.
Chấm bài.
Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
Yêu cầu một hs đọc yêu cầu.
Gọi hs tìm từ.
Bài 3:
Gọi 4 nhóm hs lên bảng.Mỗi nhóm
2 hs.
Phát phiếu bút dạ.
Kết luận về đáp án đúng.
3.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học.Tuyên dương các
em viết đẹp và làm đúng bài tạp
chính tả.
Dặn hs chuẩn bị tiết sau.
2’
Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ.
Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng.
2 hs lên bảng viết.HS dưới lớp viết bảng con
Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, hai từ có tiếng chứa
vần ay.
Chai, trái, tai, hái, mái,…
Chảy, trảy, vay, máy, tay,
Các nhóm hs lên bảng làm.Trong 3 phút đội nào thắng trước sẽ dành chiến thắng
HS dưới lớp làm vào Vở bài tập.
Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu, mất, gật, bấc.
Đạo đức:
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp ( tiếp theo )
I-Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hs biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ trường lớp sạch sẽ Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch sẽ.
* Thái độ, tình cảm:
- Hs biết đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch sẽ.
* Hành vi:
- Giúp hs biết thực hiện những công việc cụ thể để giữ trường lớp sạch sẽ.
II-Chuẩn bị:
- Phiếu học tập.
III-Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Gv hỏi: Những việc cần làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp?
2-Bài mới:
- 2 hs trả lời câu hỏi.
Trang 8- Giới thiệu- ghi bảng
* Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
- Gv nêu tình huống và yêu cầu hs làm
phiếu học tập
+ Tình huống: Bạn Lan, Huệ ra cổng
trường ăn kem Sau đó vứt giác bừa bãi
+ Tình huống 2: Hôm nay Mai trực
nhật Bạn đến sớm và quét dọn sạch sẽ.
- Gv tổng kết ý kiến hs.
- Gv kết luận: Các cần phải giữ gìn
trường lớp cho sạch đẹp.
* Hoạt động 2: ích lợi của việc giữ gìn
trường lớp sạch đẹp.
- Gv chia 3 đội.
- Gv giao nhiệm vụ , hướng dẫn hs chơi
trò chơi :Tiếp sức.
Hs ghi lợi ích của việc giữ trường lớp
sạch đẹp.
- Gv tổ chức cho hs chơi.
- Gv biểu dương đội chơi tốt.
- Gv kết luận.
- Gv cho hs làm vệ sinh lớp
3- Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học-ghi bài
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs đọc tình huống.
- Hs thảo luận, làm phiếu.
- Sai, các bạn nên vứt giác vào thùng giác.
- Đúng, quét dọn làm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát.
- Hs đại diện nhóm trả lời.
- Hs nhận xét bổ sung.
- Hs chia 3 đội- nghe hướng dẫn
- Hs thảo luận.
Giữ trường, lớp sạch đẹp mang lại nhiều ích lợi như:
- Làm cho trường, lớp sạch đep.
- Hs chơi tích cực.
-Hs nhận xét bổ sung.
- Hs nêu phần ghi nhớ.
- Hs ghi bài.
Thửự naờm ngaứy 3 thaựng 12 naờm 2009
TOAÙN LUYEÄN TAÄP
I MUẽC TIEÂU: - Thuoọc baỷng trửứ ủaừ hoùc ủeồ tớnh nhaồm.
- Bieỏt thửùc hieọn pheựp trửứ coự nhụự trong phaùm vi 100
- Bieỏt tỡm soỏ bũ trửứ, tỡm soỏ trửứ
- BT caàn laứm : B1 ; B2 (coọt 1,2,5) ; B3
II CHUAÅN Bề: SGK.buựt chỡ maứu.
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa Hoùc sinh
1 OÅn ủũnh:
2 Baứi cuừ: ẹửụứng thaỳng Yeõu caàu HS leõn
baỷng veừ 2 ủửụứng thaỳng vaứ ủaởt teõn
- Nhaọn xeựt, chaỏm ủieồm
3 Baứi mụựi: Luyeọn taọp
* Baứi 1: Tớnh nhaồm.
- GV yeõu caàu HS laứm baứi sau ủoự neõu
mieọng keỏt quaỷ
- HS leõn thửùc hieọn theo yeõu caàu cuỷa GV
Hs nhaộc laùi
- HS ủoùc ủeà
- HS thửùc hieọn
Trang 9 Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 2 : ĐC cột 3,4
- Nêu cách thực hiện tính?
- Yêu cầu HS làm bảng con
Nhận xét, tuyên dương
* Bài 3: Tìm x
- Y/ c HS nêu quy tắc tìm SBT, ST
- Y/ c HS làm vở
- GV chấm, chữa bài
4 Củng cố - Dặn dò:
- Y/ c HS ôn lại bảng cộng
- Chuẩn bị: Luyện tập chung Làm VBT
- Nhận xét tiết học
HS đọc đề
- HS nêu
- HS làm bảng con
32-x=18 x-17=25 x=32-18 x=25+17 x= 14 x=42 …
Hs ôn lại bảng cộng Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT CHỮ HOA: N
I MỤC TIÊU: - Viết đúng chữ hoa N (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chứ và câu ứng
dụng : Nghĩ (1 dòng cõ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Nghĩ trước nghĩ sau (3 lần).
- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở
II CHUẨN BỊ:Mẫu chữ N hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Nghĩ trước nghĩ sau cỡ nhỏ.Vở
tập viết, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Chử hoa: L Gọi 2 HS lên bảng viết chữ
M hoa, Miệng
- Hãy nêu câu ứng dụng và ý nghĩa của nó?
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Chữ hoa: M
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ N
- GV treo mẫu chữ N
- Yêu cầu nhận biết: kiểu chữ, cỡ chữ, độ cao,
nét cấu tạo
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết
- GV vừa tô trên chữ N mẫu vừa nêu cách viết
+ Nét 1: Đặt bút rên đường kẻ 2, viết nét móc
2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
- HS nxét
- Chữ N được viết theo kiểu chữ hoa, cỡ vừa, cao 5 li, gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng xiên, móc xuôi phải
Trang 10ngược trái từ dưới lên, lượn sang phải, dừng bút ở
đường kẻ 6
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi
chiều bút, viết 1 nét thẳng xiên xuống đường kẻ
1
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi
chiều bút, viết 1 nét xuôi phải lên đường kẻ 6 rồi
uốn cong xuống đường kẻ 5
- Yêu cầu HS viết N cỡ vừa 2 lần
* Hoạt động 3: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Nghĩ trước nghĩ
sau (giải nghĩa: trước khi nói phải suy nghĩ cho
kỹ)
- Yêu cầu HS nêu độ cao của từng con chữ
- Viết mẫu chữ Nghĩ
- Chú ý chữ N, g cần giữ 1 khoảng cách vừa
phải vì 2 chữ này không nối nét
- Hướng dẫn HS viết chữ Nghĩ vào bảng con cỡ
vừa và nhỏ
Hoạt động 4: Thực hành
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm
bút, để vở
- Hướng dẫn HS viết -Chấm vở, nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- Viết tiếp phần ở nhà
- Chuẩn bị: Chữ hoa: M
- Nhận xét tiết học
- HS theo dõi trên bảng
- HS viết vào bảng con
Hs theo dõi
- HS đọc
- Cao 2, 5 li: N, g, h
- Cao 1, 5 li: t
- Cao 1, 25 li: r, s
- Cao 1 li gồm các chữ còn lại
- HS quan sát
- HS viết 2 lần
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS viết theo hướng dẫn của GV
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
PPCT 15 TRƯỜNG HỌC
I MỤC TIÊU: - Nói được tên, địa chỉ và kể được 1 số phòng học, phòng làm việc, sân
chơi, vườn trường của trường em
- Nói được ý nghĩa của tên trường em : Tên trường là tên của xã
- Giáo dục HS tự hào và yêu quý Có ý thức giữ gìn và làm đẹp trường lớp