Mục tiêu cần đạt : 1.Kién thức: Giúp HS nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để có thể làm văn 1 cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.. 2.Kĩ năng: Củng cố lại kiến thức và k[r]
Trang 1Ngày giảng:8 /9 /2010
Tiết11: từ láy
I Mục tiêu cần đạt :
- Biết vận dụng những kiến thức về từ láy để sử dụng tốt
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện phân loại từ láy
II Chuẩn bị :
- Gv : SGK, SGV, giáo án
- Hs : Học bài cũ , soạn bài mới
III Tiến trình bài dạy :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ Có mấy loại từ ghép ? Đặc điểm về nghĩa của những loại từ ghép ấy
là gì ?
3 Bài mới
Hoạt động 1.GV giới thiệu bài
Hoạt động 2.
GV gọi HS nhắc lại k/n từ láy
HS đọc VD SGK/41
? Từ láy "đăm đăm"có đặc điểm gì về âm thanh
?
? Từ "mếu máo"tiếng nào là tiếng gốc (tiếng có
nghĩa)? 2 tiếng trong từ giống nhau ở điểm nào
?
? 2 tiếng trong từ "liêu xiêu" giống nhau ở
điểm gì ?
? Qua những VD này em thấy có mấy loại từ
láy ?
? Tìm các từ láy có trong VD này ?
? So sánh các tiếng về thanh điệu và phụ âm
cuối ?
? Khi đọc em thấy cách dùng nào dễ hơn
? Theo em đây là các từ láy toàn bộ hay bộ
phận ?
(GV ,- dẫn HS làm BT1)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3
đặc điểm gì về âm thanh ?
? Các từ láy đó có đặc điểm gì chung về âm và
nghĩa ?
I Các loại từ láy
Những từ phức có quan hệ về âm, có
1.Ví dụ:
*.Nhận xét:
đăm đăm
->2tiếng giống nhau hoàn toàn về
âm
=>Láy toàn bộ
mếu máo liêu xiêu
->giống ->giống nhau ở nhau ở phụ âm vần,
đầu khác khác vần phụ âm
=> Láy bộ phận -> 2 loại từ láy
VD3 : (1) bần bật thăm thẳm
(2) bật bật thẳm thẳm Cách (1) dễ đọc, xuôi tai hơn
=>Các từ láy toàn bộ có biến đổi thanh
điệu hoặc phụ âm cuối (để hài hoà âm thanh)
2 Ghi nhớ 1 ( SGK /42)
II Nghĩa của từ láy
1 Ví dụ : SGK / 42
* Nhận xét :
- Ha hả, oa oa, gâu gâu, tích tắc =>mô phỏng âm thanh (tiếng kêu, tiếng
Lop7.net
Trang 2? So sánh nghĩa của các từ láy ở nhóm (3) với
nghĩa của tiếng gốc ?
GV : ở từ láy có tính chất gợi tả
? So sánh nghĩa của từ láy "mềm mại, đo
đỏ"với nghĩa của tiếng gốc ?
? Cho thêm VD về kiểu từ láy này ?
?Từ việc phân tích trên em rút ra những nội
dung gì về nghĩa của từ láy ?
Hoạt động 4
? Điền các tiếng láy vào tiếng gốc tạo từ láy ?
(GV gọi 3 HS lên bảng)
? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
GV gợi ý -> HS làm
GV gợi ý:
xét mqh của các tiếng :
qh về nghĩa -> từ ghép
qh về âm, có tiếng gốc -> từ láy
(chiền, nê) : mờ nghĩa
(rớt) : rơi ra, xót lại
(hành) : làm
động)
- Lí nhí, li ti, ti hí -> chung khuôn vần
"i"=> gợi hình dáng âm thanh nhỏ
- phập phồng, nhấp nhô, bập bềnh
-> láy phụ âm đầu, khuôn vần "ấp" tiếng
gốc đứng sau
=> biểu thị trạng thái vận động
- mềm -> mềm mại =>tăng lên
- đỏ -> đo đỏ => giảm đi
=> Sắc thái nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ
3 Ghi nhớ 2 : SGK/ 42 III Luyện tập :
Bài 2 ( 43)
lấp ló , nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
Bài 3 (43) - nhẹ nhàng, nhẹ nhõm
- xấu xa, xấu xí
- tan tành, tan tác
Bài 4 (43)
nhỏ nhắn, nhỏ nhoi -> hình dáng nhỏ nhặt, nhỏ nhen->t/chất, t/ cách nhỏ nhẻ -> lời nói
Bài 5 (43)
VD : máu mủ
2 tiếng cùng có nghĩa -> qh về nghĩa =>
từ ghép đẳng lập
Bài 6 (43):
-> Các từ này là từ ghép
4.Củng cố
GV khái quát nội dung bài học
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài, đọc phần đọc thêm
- Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập
Trang 3Ngày giảng:8/9/2010
Tiết12: quá trình tạo lập văn bản
I Mục tiêu cần đạt :
trong văn bản
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng vào làm bài văn cụ thể : viết bài làm văn số 1
II Chuẩn bị :
- Gv : SGK, SGV, giáo án
- Hs : Học bài cũ , soạn bài mới
III Tiến trình bài dạy :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Yêu cầu của bài văn có tính mạch lạc là gì ?
3 Bài mới
Hoạt động 1.GV giới thiệu bài
Hoạt động 2.
văn bản (->từ nhu cầu bản thân,y/c hoàn cảnh,
bộc lộ năng lực )
? Văn bản trên em viết cho ai ? xuất phát từ
nhu cầu nào ?
? Em cần viết về những điều gì ?
? Sau khi đã xác định em phải làm gì để viết
? Theo em các ý trên có phải sắp xếp theo trình
tự không ?
? Có dàn ý, em phải làm gì để hoàn chỉnh bức
? Sau khi viết văn bản có cần đọc lại, chỉnh sửa
không ?
bản là gì ?
Hoạt động 2.
I Các
1.Ví dụ:
Đề : Viết -)4 cho ông bà để hỏi thăm sức khoẻ và kể về việc học tập của mình
* Nhận xét : + Tìm hiểu đề
- Mục đích : trao đổi tình cảm
- Nội dung : thăm sức khoẻ, kể tình hình học tập
- Cách thức :
+ Tìm ý :
VD : lời chào, hỏi thăm sức khoẻ, nỗi nhớ, kể việc học tập, hứa hẹn, chào tạm biệt
+ Sắp xếp ý + Viết thành văn (đúng chính tả, NP, dùng từ chính xác, mạch lạc)
+ Đọc lại, chỉnh sửa
2.Kết luận :
* Ghi nhớ SGK/46
II Luyện tập
Bài 1 (46)
Lop7.net
Trang 4? Với các ý trên em thấy nd bạn trình
và thành tích học tập
- Từ thực tế đó rút ra bài học kinh nghiệm
GV gợi ý :
? Dàn bài có bắt buộc viết thành câu văn trọn
vẹn không ?
? các ý có cần liên kết chặt chẽ không ?
? làm thế nào để phân biệt các mục lớn nhỏ
Bài 2(46)
Bài 3 (46) viết thành câu
b) Dùng kí hiệu : I, II; 1, 2 ; - , + -> Các mục, ý ngang nhau viết thẳng hàng, ý nhỏ hơn viết lùi vào
4.Củng cố
GV khái quát nội dung bài học
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Soạn bài : Những câu hát than thân
- Viết bài TLV số 1 (ở nhà )
Đề bài :
Miêu tả cảnh một buổi chiều êm đềm trên quê ,M em
Đáp án
MB: Giới thiệu khung cảnh
chiều qh(cánh đồng, dòng
sông, làng xóm )
TB: Nêu thời điểm, tả từng
cảnh đặc sắc, kỉ niệm gắn bó
KB: Nêu cảm nhận
yêu cầu sắc
- Bố cục mạch lạc,
Trang 5Ngày giảng 13/ 9 /2010
Tiết13: Những câu hát than thân
I Mục tiêu cần đạt :
những bài ca thuộc chủ đề "than thân".Thuộc những bài ca dao trong vb' và biết thêm 1 số bài ca dao cùng chủ đề
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, p/t, cảm thụ ca dao, dân ca
II Chuẩn bị :
- Gv : SGK, SGV, giáo án
- Hs : Học bài cũ , soạn bài mới
III Tiến trình bài dạy :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng vb' Những câu hát đất
mà em thích nhất
3 Bài mới
Hoạt động 1.GV giới thiệu bài
Hoạt động 2.
HS đọc lại, GV nhận xét
Tìm hiểu chú thích kết hợp khi phân tích các
bài ca dao
Hoạt động 3
- HS đọc bài 1
GV nêu câu hỏi 1 SGK để khẳng định ND lớn
nhất của bài
? Các từ lận đận 1 mình, lên thác xuống ghềnh,
diễn tả điều gì ?
dụng của nó là gì ?
? ở đây có phải chỉ nói c/s' của con cò không?
lần ko ra"
? Câu hỏi trong bài để nói điều gì ?
? Qua cuộc đời lận đận của con cò gợi em liên
VD: Con cò mà đi ăn đêm
Con cò lặn lội bờ sông
HS đọc bài 2
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích: ( SGK )
II Đọc - hiểu văn bản
1 Bài 1 :
nói lên thân phận của mình
+ Cuộc đời con cò lận đận 1 mình
+Thành ngữ : lên thác xuống ghềnh ->
kiếm ăn vất vả, đơn độc + Phép đối.( bể đầy> < ao cạn) -> cảnh
đời ngang trái
- Nghệ thuật ẩn dụ -> nói cuộc sống con
+ Câu hỏi tu từ -> "ai" : đại từ phiếm chỉ => trách móc
nói lên cuộc đời vất vả cay đắng của -ý nghĩa : than thân và phê phán XHPK
2 Bài 2 :
Lop7.net
Trang 6? Bài ca dao nhắc tới những con vật nào ?
Những con vật này gợi em nghĩ tới những ai ?
? ở đây t/g' sử dụng những n/t gì? tác dụng?
HS phát biểu
GV nhận xét, chốt và ghi bảng
? ý nghĩa bài ca dao ?
- HS đọc bài ca dao :
? Bài ca dao là lời của ai nói về ai ? trong hoàn
cảnh nào ?
? Để diễn tả t/g' đã sử dụng n/t gì ?
? Em hình dung h/ả "trái bần trôi, gió dập sóng
dồi"thể hiện số phận ntn ?
nữ trong xh cũ ?
? Em còn biết bài cdao nào mở đầu bằng cụm
từ "thân em"?
Cụm từ đó có ý nghĩa gì ?
VD: Thân em
Thân em
Thân em
Hoạt động 4.
? Nêu những đặc sắc về NT và ND ba bài ca
dao ?
GV chốt ý chính
? Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa
- Con tằm, lũ kiến, hạc, cuốc"… gợi
hèn => nghệ thuật ẩn dụ (gợi sự cảm thông sâu sắc )
- Cuối bài ca dao cũng là câu hỏi tu từ -> nỗi khổ đau oan tráI không ai soi tỏ
* Bài ca dao là lời than về thân phận của
nhiều cay đắng bất công
3 Bài 3:
cũ
- NT so sánh: thân em - trái bần trôi,
từ mạnh gió dập sóng dồi
=> Số phận lênh đênh chìm nổi phụ
->ý nghĩa than thân tốcáo xhpk
III Tổng kết
Ghi nhớ SGK/ 49
4.Củng cố
GV khái quát nội dung bài học nêu những điểm chung về n/t và nd của 3 bài ca dao ?
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng, p/t' các bài ca dao
- Chuẩn bị bài "Những câu hát châm biếm"
Trang 7Ngày giảng 14/ 9 /2010
Tiết14: Những câu hát châm biếm
I Mục tiêu cần đạt :
thuộc chủ đề "châm biếm".Thuộc những bài ca dao trong vb' và biết thêm 1 số bài ca dao cùng chủ đề
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, p/t, cảm thụ ca dao, dân ca
II Chuẩn bị :
- Gv : SGK, SGV, giáo án
- Hs : Học bài cũ , soạn bài mới
III Tiến trình bài dạy :
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : ? Đọc thuộc lòng vb' Những câu hát than thân ? Phân tích một bài
mà em thích nhất
3 Bài mới
Hoạt động 1.GV giới thiệu bài
Hoạt động 2.
HS đọc lại, GV nhận xét
Tìm hiểu chú thích kết hợp khi phân tích các
bài ca dao
Hoạt động 3
HS đọc bài 1
? Cách giới thiệu nhân vật để cầu hôn ở đây có
gì đặc biệt ? Cách nói đó nhằm dụng ý gì
HS đọc bài 2
Thầy bói này đã phán về những vấn đề gì
Em có n/xét gì về lời phán ấy ?
(nó có ý nghĩa tiên đoán không?)
? Để m/tả lời thầy bói t/g' dân gian đã sử dụng
n/t gì ?
? Qua đó thể hiện bản chất lời bói toán này ntn
?
? Bài ca dao có ý nghĩa gì ?
? Theo em đến nay bài ca dao còn ý nghĩa ko?
I Đọc, tìm hiểu chú thích:
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích: ( SGK )
II Đọc - hiểu văn bản
1 Bài 1 :
- Chú tôi : hay tửu hay tăm những thứ này thì chẳng ai khen
2.Bài 2 :
nghe
+Thầy bói phán những chuyện trọng đại: giàu – ngheo, cha- mẹ, chồng- con…
+Điệp từ, cách nói phóng đại -> bản chất bịp bợm
=> Phê phán đả kích những kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lừa bịp Châm biếm
sự mê tín mù quáng
Lop7.net
Trang 8HS đọc bài 3
? Bài ca dao tả cảnh gì ?
con cò ? Chúng đến để làm gì ?
? Hình ảnh những con vật trong bài ca dao gợi
cũ ?
đám ma này ?
chỗ nào ? HS thảo luận
? Biện pháp n/t này giống với loại truyện dân
gian nào ?
cần phê phán )
HS đọc bài 4
? Bài ca dao m/tả chân dung của ai ?
? Cách gọi cai lệ là "cậu"thể hiện thái độ gì
? Cách nói ở 2 câu này có gì đáng chú ý ?
Chân dung cậu cai còn thể hiện tiếp qua h/ả
nào ?
? N/xét về n/t sử dụng từ ngữ ở đây ?
? Qua đó h/ả cai lệ hiện lên ntn ? bài ca dao thể
GV khái quát : bút pháp phóng đại, n/t châm
biếm có giá trị đặc sắc trong ca dao ?
Hoạt động 4
Nét nổi bật về n/t của 4 bài ca dao? Nội dung
mà nhân dan ta muốn gửi gắm qua đó ?
GV chốt ý chính
Hoạt động 5
? Những câu hát châm biếm nói trên có gì
3.Bài 3:
- Cảnh đám ma cò : +Tham gia gồm:
… Chim Ri , Chào Mào -> Cai lệ, lính lệ Chim Chích.->anh mõ
+ Cảnh đánh chén vui nhộn, không khí vui vẻ ->không phù hợp
kín đáo, sâu sắc, mang màu sắc truyện ngụ ngôn
*Bài ca dao châm biếm, phê phán hủ tục
4 Bài 4 :
- Chân dung cậu cai
lòng vừa châm chọc mát mẻ
+ Nón dấu lông gà -> bộc lộ quyền lực.
khoe của
+ NT phóng đại : 3 năm 1 chuyến sai
=> Phê phán cậu cai nhố nhăng ra vẻ với 1 thái độ mỉa mai châm biếm pha
III Tổng kết
Ghi nhớ SGK/5 4
III Luyện tập
- NT và nội dung châm biếm
4.Củng cố
GV khái quát nội dung bài học nêu những điểm chung về n/t và nd của 3 bài ca dao ?
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng, p/t' các bài ca dao
- Chuẩn bị bài "Đại từ "
Trang 9Ngày giảng:15/9/2010
Tiết15: Đại từ
I Mục tiêu cần đạt :
loại đại từ TV (đại từ để trỏ, đại từ để hỏi )
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện phân loại đại từ
II Các kĩ năng sống cơ bản
Giao tiếp, hợp tác
III Chuẩn bị :
1 Gv : - PP và kĩ thuật dạy học: + Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- SGK, SGV, giáo án., bảng phụ
2 Hs : Học bài cũ , soạn bài mới
IV Tiến trình bài dạy :
1 ổn định lớp.( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút ) ? Có mấy loại từ láy ? Đặc điểm về nghĩa của từ láy là gì?
3 Bài mới ( 35 phút )
Hoạt động 1.GV giới thiệu bài
Hoạt động 2.
HS đọc VD (bảng phụ)
? Câu văn của Khánh Hoài nói về mấy nhân
vật? Từ "nó"để chỉ vào ai ? Nó giữ chức vụ gì
trong câu?
? Trong VD b " nó" chỉ con vật gì ?
? Nhờ đâu em biết nghĩa của 2 từ "nó" trong 2
đoạn văn trên ?
? Từ " thế " ở VD c trỏ sự việc gì ? vì sao em
biết ?
? Từ " ai" trong bài ca dao để làm gì ?
? Em hãy xác định chức vụ NP' của các từ trên?
những từ đó có tác dụng gì?
Hoạt động 3.
? Từ các VD trên em thấy : có mấy loại đại từ ?
? Các từ "nó"ở VD trên dùng để trỏ gì ?
? Theo em, các từ "bấy, bấy nhiêu"để trỏ gì ?
? Các từ "vậy, thế"để trỏ gì ?
mấy loại ?
(HS phát biểu
I Thế nào là đại từ ( 7 phút )
1.Ví dụ: SGK/54
b nó -> chỉ con gà phụ ngữ
c thế -> chỉ việc chia đồ chơi phụ
ngữ
d Ai -> từ dùng để hỏi chủ ngữ
2 ghi nhớ 1: SGK / 55
II Các loại đại từ ( 13 phút )
1 Đại từ để trỏ :
- Trỏ sự việc, tính chất
* Ghi nhớ 1)
2 Đại từ để hỏi :
- hỏi về hành động, t/ chất, sự việc
Lop7.net
Trang 10? Đại từ "bao nhiêu, mấy "hỏi về điều gì ? Các
ĐT "sao, thế nào"hỏi về gì ?
câu với từng loại ?
( GV khái quát nd ghi nhớ )
Hoạt động 4
HS đọc y/cầu bài
bảng ?
(gợi ý: xếp theo ngôi số ít, số nhiều )
b Nghĩa của ĐT "mình" trong câu :
(1) Cậu giúp đỡ mình với nhé
(2) Mình về có nhớ ta chăng
Nghĩa đó có gì khác nhau ?
Gợi ý: Cho thêm VD và nói rõ về danh từ chỉ
Đặt câu có các đại từ chỉ chung theo mẫu ?
* Ghi nhớ 2( SGK tr 56 )
III Luyện tập : ( 15 phút )
Bài 1 (56):
a
1 tôi,tao,tớ,m' chúng tôi
b (1) mình ngôi 1 (2) mình ngôi 2
Bài 2 (57 VD: Chú ơi cho tôi hỏi thăm 1 tí Bài 3 (15)
- Giờ học hôm nay ai cũng phát biểu - Bao nhiêu nuộc lạt nhớ bấy nhiêu
- Dù thế nào tôi cũng đến
4.Củng cố ( 3 phút )
Hoàn thành sơ đồ sau: ( bảng phụ )
5 ',ớng dẫn học ở nhà: ( 2 phút )
- Học thuộc các phần ghi nhớ và hoàn thành các BT
- Soạn bài : Luyện tập tạo lập văn bản
Đại từ
sự vật
Trỏ số Trỏ
hoạt
đông, t/chất
Hỏi
ời,
sự vật
Hỏi
số g
Hỏi hoạt
đông, t/chất
Trang 11Ngày giảng:15/9/2010
Tiết16: Luyện tập tạo lập văn bản.
I Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm
bản gần gũi với đời sống và công việc học tập của mình
II Các kĩ năng sống cơ bản
Giao tiếp, hợp tác
III Chuẩn bị :
1 Gv : - PP và kĩ thuật dạy học: + Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
+ Kĩ thuật động não, trình bầy một phút
- SGK, SGV, giáo án., bảng phụ
2 Hs : Học bài cũ , soạn bài mới
IV Tiến trình bài dạy :
1 ổn định lớp.( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
3 Bài mới ( 35 phút )
Hoạt động 1.GV giới thiệu bài
Hoạt động 2.
GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
Hoạt động 3
Hoạt động 4
- GV ghi đề lên bảng
- Gọi HS đọc đề
tạo lập văn bản
? Dựa vào kiến thức đã học em hãy nêu nhiệm
này ?
(rành mạch, hợp lí, đúng định
(GV chia HS theo 4 nhóm thảo luận
I Ôn tập lí thuyết ( 5 phút ).
II Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
III Thực hành trên lớp.
mình"
1.Yêu cầu, nộidung luyện tập
- Độ dài : khoảng 500 chữ
VN
-> tìm ý, lập dàn ý 3.Bố cục: 3 phần :
- Việt Nam ngày
Lop7.net