1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tin học 6 - Bài thực hành 7: Em tập trình bày văn bản - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Đan Thanh

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời được các CH, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng II - Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.Bảng phụ viết sẵn phần hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, diễn cảm III - Các hoạt đ[r]

Trang 1

TUẦN 5 Thứ hai

Tậpđọc

Những hạt thóc giống

I - Mục tiêu :

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé chôm trung thực, dũng dảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các CH 1,2,3)

*Giáo dục kĩ năng sống : - Xác định giá trị; - Các PP: Trải nghiệm; thảo

- Tự nhận thức bản thân; luận nhóm; Đóng vai

- Tư duy phê phán

II - Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trong SGK; Bảng phụ viết sẵn phần hướng

dẫn học sinh luyện đọc

III - Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra :- Kiểm tra đọc thuộc

lòng bài “Cây tre Việt Nam”+

trả lời c/hỏi

- Nh.xét, điểm

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: + ghi đề

2 Hướng dẫn luyện đọc-tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc: Gọi 1 hs đọc bài

-Nh.xét + nêu cách đọc bài

- Phân 4 đoạn +Y/cầu

- Sửa lỗi ph/âm: sững sờ, dõng

dạc và hướng dẫn đọc câu hỏi,

câu cảm

-Y/cầu +h.dẫn giải nghĩa từ ngữ

- H.dẫn L.đọc ngắt nghỉ

- Y/cầu, giúp đỡ

-Y/cầu + h.dẫn nh.xét, biểu dương

- GV đọc diễn cảm, giọng chậm

rãi

b) Tìm hiểu bài:

- Y/cầu hs

1,Nhà vua chọn người như thế nào

để truyền ngôi ?

2,Nhà vua làm cách nào để tìm

được người như thế?

-Thóc luộc chín có còn nảy mầm

-2 h/sđọc thuộc lòng bài : Cây tre Việt Nam

- Trả lời câu hỏi 2 và nội dung bài

- Th.dõi, nhận xét

-Quan sát tranh, th.dõi

-1 hs đọc -lớp thầm sgk

- Th.dõi -4 hs đọc tiếp nối 4 đoạn- lớp thầm -L.đọc từ khó ,câu hỏi, câu cảm

- 4 hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn- thầm

- Vài hs đọc chú giải (sgk ) -Luyện đọc ngắt nghỉ -L.đọc bài theo cặp (1’) -Vài hs đọc bài- lóp nh.xét, b.dương

- Th.dõi, thầm sgk

-Đọc thầm đoạn, bài + th.luận cặp, trả lời -Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi

- Phát cho mỗi người dân1 thúng thóc giống đã luộc kĩ trùng phạt

- Không nảy mầm được nữa

Trang 2

- Theo lện vua, chú bé Chôm đã

làm gì? kết quả ra sao?

- Đến kì phải nộp thóc cho vua,

mọi người làm gì? Chôm làm gì?

- Hành động của chú bé Chôm có

gì khác mọi người

- Thái độ của mọi người thế nào

khi nghe lời nói thật của Chôm?

-Vì sao người trung thực là người

đáng quý

c) Đọc diễn cảm: Y/cầu

-Đính b.phụ, đọc mẩu + h/dẫn

l.đọc

-Hướng dẫn luyện đọcdiễn cảm

-H.dẫn nh.xét, bình chọn

-Nh.xét, biểu dương

3 Củng cố:

- Câu chuyện muốn nói với em

điều gì?

- Dặn dò :Luyện đọcở nhà + xem

bài ch.bị : Gà trống và Cáo /sgk

- Nhận xét giờ học,biểu dương

-Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua, Chôm không có thóc, thành thật tâu với vua: Tâu Bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt

-Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm

- Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không

vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

-4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, lớp tìm giọng đọc đúng của bài, diễn cảm

- Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai- lớp nh.xét, bình chọn

- HS khá, giỏi trả lời được CH4 (SGK)

- Th.dõi, biểu dương -Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

-Th.dõi, thực hiện

- Th.dõi, biểu dương

TOÁN

LUYỆN TẬP

I - Mục tiêu:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận, năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Làm các BT : 1, 2, 3.

II - Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra : Bài 1/ sgk

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Luyện tập

2 Dạy bài mới:

- Vài HS làm bảng -lớp nh.xét

- Th.dõi, nh.xét -Th.dõi

Trang 3

Bài 1:

a) Hỏi + nhắc lại cách nhớ số ngày trong

tháng trên bàn tay

b)Giớithiệunăm nhuận,nămkhông nhuận

Năm nhuận tháng 2 = 29 ngày, năm không

nhuận tháng 2 = 28 ngày

- Nhận xét, bổ sung

Bài 2:

-Hướng dẫn cách làm một số câu:

* 3 ngày = … giờ

Vì 1 ngày = 24 giờ

nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ

Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm

* phút … giây (như trên)

2

1

* 3giờ 10 phút = … phút (như trên)

Bài 3: Y/cầu hs

-Y/cầu + h.dẫn nh.xét, bổ sung

- Nh.xét, điểm

3 Cñng cè – DÆn dß

- Đọc y/cầu, thầm- vài hs trả lời-

- lớp nhận xét , bổ sung -Tháng có31ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12

- Tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11

- Tháng 28 hoặc 29 ngày: là tháng 2

- Năm nhuận có 366 ngày,

-Đọc đề, thầm

- Lắng nghe

- VàiHS làm bảng- lớp vở+ nh.xét

3 ngày = 72 giờ ; 4 giờ = 240 phút 8phút = 480 giây;

3giờ 10 phút = 190phút 2phút 5 giây = 125 giây 4phút 20 giây = 260 giây -Đọc đề, thầm

-2hs làm bảng- lớp vở nh/xét, bổ sung

a, QuangTrung năm 1789 TK XVIII

b, Lễ kỉ niệm 600 năm tổ chức năm 1980 Như vậy năm 1380

TK XIV

LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.

I - Mục tiêu:

- Biết được thời gian đo hộ của phong kiến phương Bắcđối với nước ta : từ năm 179

TCN đến năm 938

-Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nh.dân ta dưới ách đo hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nh dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán) : +Nhân dân phải cống nạp sản vật quý

+Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dân ta, bắt nh.dân ta phải học chữ Hán,

sống theo phong tục của người Hán

II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT

III - Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra :

- Y/cầu hs đọc ghi nhớ ( tiết trước ) - Vài hs đọc ghi nhớ bài học

Trang 4

-Nh.xét, điểm

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: + ghi đề

2 Hoạt động dạy học:

- Giải thích các khái niệm chủ quyền,

văn hoá.

HĐ1: H.dẫn hs làm việc nhómđ ôi

để so sánh tình hình nước ta trước và

sau khi bị các triều đại phong kiến

phương Bắc đô hộ

Thời gian

Các mặt

Trước năm

179 TCN

Từ năm 179 TCN đến năm 938

Nh.xét, chốt

HĐ2:

H.dẫn hs làm việc nhóm đôi

-Điền vào bảng thống kê (phiếu ht )

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa

Năm 40

Năm 248

Năm 542

Năm 550

Năm 722

Năm 766

Năm 905

Năm 931

Năm 938

3.Củng cố: Y/cầu hs

- Hỏi +hệ thống lại toàn bài

Nhận xét giờ học

- Th.dõi, nh.xét, b.dương

- Lắng nghe giới thiệu bài

- HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến theo luật pháp của người Hán Thảo luận cặp (3’)

- Điền vào phiếu HT dưới đây

- Báo cáo kết quả -lớp nh.xét,bổ sung

Thời gian Các mặt

Trước năm

179 TCN

Từ năm 179 TCN đến năm 938

Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong kiến

phương Bắc Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc

Văn hoá Có phong tục tập quán

riêng

Phải theo phong tục người Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc

- Th.dõi

- Đọc đoạn còn lại + thảo luận cặp

- Điền nội dung vào bảng

- Báo cáo kết quả- lớp nh.xét, bổ sung

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng

-Vài hs đọc lại nội dung hai bảng trên -Theo dõi, thực hiện

ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)

I - Mục tiêu:

- Biết được: Trẻ em cần phải bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

- Biết trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

Trang 5

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến theo bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

* Giáo dục kĩ năng sống : - Kĩ năng bày tỏ ý kiến ở gia đình và lớp học.

- Kĩ năng lắng nghe người khác bày tỏ ý kiến

- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc

- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

II - Tài liệu và phương tiện:

- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi em có 3 thẻ màu: màu trắng, màu xanh, màu đỏ

III - Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra :

- Y/cầu hs đọc ghi nhớ bài học trước

-Nh.xét, biểu dương

B Dạy bài mới

a) Khởi động: Trò chơi diễn tả.

- Nêu y/cầu,cách chơi + h.dẫn chơi:

-* Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về đồ vật

bức tranh có giống nhau không ?

* Kết luận: Mỗi người đều có thể có ý

kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật

-Giới thiệu bài ,ghiđề

b) HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2 trang 9

SGK)

- Chia thành nhóm nhỏ giao nhiệm vụ

- Kết luận

c) HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi

( Bài tập1)

- Kết luận

d) HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT2).

- Phổ biến học sinh cách bày tỏ thái độ thông

qua các thẻ

- Nêu từng ý

- Giải thích lí do

- Kết luận: Các ý kiến (a), (b), (c), (d)

là đúng Ý kiến (đ) là sai

-Dặn dò: Xem lại bài + bài ch.bị (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

-Hai em đọc ghi nhớ -Lớp th.dõi, nh.xét, biểu dương

- Ngồi thành vòng tròn, cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, và nêu nhận xét

- Th.dõi

- Thảo luận, đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm đôi, trình bày, các nhóm khác nhận xét

- Biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

-Thảo luận chung cả lớp

- 2 em đọc ghi nhớ

Trang 6

Thứ ba

Chính tả: (Nghe-viết)

Những hạt thóc giống

I - Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời

nhân vật,không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng các bài tập 2b,3b hoặc BTCC phương ngữ do GV Soạn

II - Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu BT2b,3b Vở Chính tả.

III - Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra :- GV đọc+ y/cầu

Nh.xét, b.dương

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: + ghi đề

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

- Đọc bài chính tả

- Hướng dẫn cách trình bày bài viết

- Đọc lần lượt + quán xuyến, nhắc nhở

- Đọc lại cho học sinh soát lỗi

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét chung

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 b : Y/cầu hs

- H.dẫn nhận xét, bổ sung

- Nh.xét, chốt lại

Bài 3:

- Y/cầu hs khá, giỏi giải câu đố

- Cùng lớp nhận xét, chữa bài

-Dặn dò: Chữa những lỗi sai - Học thuộc hai

câu đố

-Nh.xét tiêthọc, biểu dương

-3 em viết trên bảng, lớp làm vào nháp các từ ngũ bắt đầu r / d / gi

- Theo dõi và đọc thầm

-Th.dõi h.dẫn trình bày

- Nghe - viết chính tả

- Đổi vở soát lỗi cho nhau

- Đọc yêu cầu, đọc thầm, tự làm vở

- -1 hs làm bảng- lớp nh.xét, bổ sung

- Nêu yêu cầu, đọc các câu thơ, suy nghĩ + giải đáp câu đố

- Th.dõi nh.xét, bổ sung

a, Con nòng nọc b, Chim én

-Th.dõi biểu dương

-TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I - Mục tiêu:

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

- Làm các BT: B1(a, b, c) B2.

II - Đồ dùng dạy học: hình vẽ SGK.

III - Các hoạt động dạy học:

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

A- Kiểm tra : - Bài 1/ sgk-Nh.xét, điểm

B -Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Tìm số trung bình cộng

2.Giới thiệu trung bình cộng và cách tìm

số trung bình cộng:

- Nêu câu hỏi để học sinh trả và nêu được

nhận xét như (SGK)

- Ghi bảng: ( 6 + 4) : 2 = 5

- Muốn tìm trung bình cộng của hai số ta

làm thế nào ?

- Hướng dẫn giải bài toán 2 tương tự như

trên

b) Thực hành:

Bài 1:(a, b, c) Y/cầu hs

-Y/cầu + h.dẫn nh.xét, bổ sung

-Nh.xét, điểm

Y/ cầu hs khá, giỏi làm thêm câu d

-Nh.xét, điểm

Bài 2: H.dẫn ph.tích bài toán

- Y/cầu + h.dẫn nhận xét

- Nh.xét, điểm

*Củng cố : Y/cầu + chốt lai bài

-Dặn dò:Về nhà ôn lại bài, xem BCBị

- Nh.xét tiết học, biểu dương

- Vài HS trả lời- lớp nh.xét, b.dương

- HS lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách giải bài toán

- Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số 4 và 6

- Phát biểu

- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của hai, ba, bốn số

- Đọc đề, thầm

- Lớp làm vào vở -3 hs làm ở bảng

-Lớp nh.xét, chữa

-HS khá, giỏi làm cả BT1 -Th.dõi, nh.xét

-Đọc đề +phân tích bài toán -1 hs làm bảng -lớp vở Bài giải:

Cả bốn em cân nặng là

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)

Trung bình mỗi em cân nặng là:

148 : 4 = 37 (kg)

Đáp số: 37 kg

-Vài hs nêu lại ghi nhớ -Th.dõi, biểu dương

-Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọng

I - Mục tiêu :

- Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về

chủ điểm Trung thực - Tự trọng.(BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ

trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ tự trọng

(BT3)

Trang 8

II - Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra : Nêu y/cầu, gọi hs

-Nh.xét, điểm

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Mở rộng vốntừ:Trung thực-Tự trọng

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Y/cầu

- Phát phiếu từng cặp làm bài

-H.dẫn nh.xét, bổ sung

- Nhận xét, chốt lại

Bài 2:

- Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với

trung thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực.

- Nhận xét nhanh

Bài 3

- Dính bảng phụ + y/cầu

- H.dẫn nhận xét, bổ sung+ chốt lại

Bài 4:

- Đính bảng, y/cầu

- Nhận xét+ chốt lại

* Dặn dò :Vềnhà làm lại BT+ học thuộc các

thành ngữ, tục ngữ, xem BCBị: Danh

từ/sgk-52 -Nhận xét tiết học, biểu dương

- 2 HS làm bài tập 2, bài tập 3

-Th.dõi, nh.xét

-Đọc yêu cầu và mẫu- Th.luận cặp, làm phiếu- Trình bày, nhận xét,bổ sung

- Nêu yêu cầu bài

- Vài hs bảng-lớp làm vào vở

- Tiếp nối đọc những câu đã đặt

- Đọc yêu cầu, trao đổi từng cặp

- 1em lên làm bảng- lớp vở

- Nhận xét, bổ sung -Đọc yêu cầu , trao đổi cặp+ trả lời

-Trung thực : a,c,d -Lòng tự trọng :b,e

- Th.dõi, thực hiện

-Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I - Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý (SGK ),biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II - Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm truyện viết về tính trung thực, bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III - Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra

-Nêu y/cầu , gọi hs

-HS kể 1, 2 đoạn của câu

chuyện Một nhà thơ chân

Trang 9

- Nh.xét, điểm

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- Viết đề bài , gợi ý+ gạch chân những từ ngữ

quan trọng trong đề bài

-Nhắc HS : Những truyện có trong SGK em có

thể kể nhưng điểm không cao bằng những bạn

kể chuyện ở ngoài sách

b)H.dẫn thực hành kể chuyện+ trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

- Nhắc HS : Nếu câu chuyện quá dài em có thể

kể 1, 2 đoạn

- Dính phiếu đánh giá lên bảng, viết lần lượt

tên học sinh và tên truyện của H

- Y/cầu, khuyến khích hs kể tự nhiên, kềm điệu

bộ, cử chỉ,

- H.dẫn nh,xét, bình chọn

- Nhận xét, dánh giá, biểu dương

*Dặn dò: Về kể lại câu chuyện cho người thân

nghe.Chuẩn bị cho tiết học sau

- Nhận xét tiết học, biểu dương

chính.

- Th.dõi, nh.xét

-Th.dõi

- Đọc lại đề bài

- 4 em đọc nối tiếp 4 gợi ý SGK

-Th.dõi

- Tiếp nối nhau giới thiệu tên truyện của mình

- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (5’)

- Xung phong kể trướclớp+nêu

ý nghĩa câu chuyện

-Lớp th.dõi, nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn

- Bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất

- Th.dõi, thực hiện

-ÂM NHẠC

ÔN BÀI HÁT: BẠN ƠI LẮNG NGHE

I - Mục tiêu:

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Tập biểu diễn bài hát

II - Chuẩn bị:

- Tìm vài động tác phụ học đơn giản khi trình bày bài hát

- Nhạc cụ gõ, sách học nhạc

III - Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Nêu câu hỏi

+ Bài Bạn ơi lắng nghe là dân ca của dân tộc

nào ?

+ Đồng bào ở Tây Nguyên có loại nhạc cụ gì

đặc biệt làm từ tre, nứa ?

- Dân tộc: Ba Na

- đàn Ta rưng…

Trang 10

2 Phần hoạt động:

a) Nội dung 1:

* Hoạt động 1: Hát kết hợp với làm một vài

động tác phụ hoạ

- Hướng dẫn riêng động tác cho các em thực

hiện thuần thục

- Quan sát, uốn nắn

* Hoạt động 2: Biểu diễn trước lớp.

Cùng lớp nhận xét, đánh giá

b) Nội dung 2:

* Hoạt động 1: Giới thiệu hình nốt trắng

- Hình nốt trắng như thân hình quả trứng nằm

nghiêng

- Độ dài của nốt trắng bằng 2 nốt đen

- Hướng dẫn HS thể hiện hình nốt trắng, so

sánh độ dài giữa nốt trắng với nốt đen

- Theo dõi, uốn nắn

* Hoạt động 2: HS thể hiện lần lượt bài tập

tiết tấu.

- Thực hiện thật đều đặn, nhịp nhàng

3.Phần kết thúc:

- Lớp vỗ tay mỗi hình tiết tấu một lần

- Dặn dò, nhận xét tiết học, biểu dương

- Hát bài Bạn ơi lắng nghe, vừa hát

vừa vỗ tay, gõ đệm theo nhịp, theo phách

- Thực hiên cá nhân, nhóm đôi, nhóm 4, vừa hát kết hợp động tác, lần lượt biểu diễn theo nhóm nhận xét

- Chú ý lắng nghe

- HS lên bảng viết nốt trắng vào khuông nhạc

- Tập theo

-HS thực hiện -Th.dõi, biểu dương

- -

Thứ tư

Tập đọc

Gà Trống và Cáo

I - Mục đích, yêu cầu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (Trả lời được các CH, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II - Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.Bảng phụ viết sẵn phần hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, diễn cảm

III - Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra:

- Kiểm tra đọc bài “Những hạt thóc giống”

kết hợp trả lời câu hỏi

-Nh.xét, điểm

- Vài HS đọc + trả lời -Lớp th.dõi, nh.xét, b.dương

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w