1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 13, 14 - Trường tiểu học Điện Biên

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕn tr×nh tiÕt d¹y: Thêi Nội dung hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học gian chñ yÕu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 5’ A.. KiÓm tra bµi cò 3HS viÕt b¶ng líp, Ki[r]

Trang 1

Bài: Người con của Tây Nguyên.

Môn: Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 37 + 38 Tuần: 13

I - Mục tiêu:

1.KT: + Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: bok Pa, lũ làng, lòng suối…

+ Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã

lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp

2.KN: Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời nhân vật trong truyện

3.TĐ: Yêu quê hương, đất nước

II - Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị của thày: Tranh minh hoạ A3 , bảng phụ, phấn màu.

- Chuẩn bị của trò: SGK

III - Nội dung và tiến trình tiết dạy

A - Tổ chức lớp:

- Nhắc HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng dạy học

B - Tiến trình tiết dạy:

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt

động dạy học tương ứng

TG Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

35’

Tiết 1

A - Bài cũ:

Đọc bài Cảnh đẹp non sông và trả lời CH

1, 2 SGK

B - Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Luyện đọc

2.1 GVđọc mẫu:

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ :

a) Đọc từng câu

- Đọc tiếp nối lần 1

- Đọc từ khó: bok pa, lũ làng, ….

- Đ - Đọc nối tiếp câu lần 2

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc tiếp nối

GV nhận xét, cho

điểm

GV giới thiệu tranh, nêu mục đích, yêu cầu của tiết học, ghi bảng

GV đọc diễn cảm toàn bài

GV theo dõi nhắc nhở

GV hướng dẫn

GV theo dõi nhắc

2 HS đọc và trả lời câu hỏi

HS quan sát, nêu nội dung bức tranh

1 HS nhắc lại tên bài

HS nghe và đọc thầm theo

HS đọc tiếp nối

1 số HS đọc tiếp nối

HS đọc tiếp nối lần 2

HS đọc tiếp nối lần 1

Trang 2

20’

5’

- Đọc chú giải SGK

- - Đọc tiếp nối

-c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Luyện đọc giữa các nhóm

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

- ở đại đội về anh Núp kể cho dân làng

biết những gì?

- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa?

- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những

gì?

- Khi xem những vật đó, thái độ của mọi

người ra sao?

Chốt: Ca ngợi anh hùng Núp và dân

làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích

trong kháng chiến chống Pháp.

Tiết 2:

4- Luyện đọc lại:

- - Luyện đọc đoạn 3

- - Thi đọc

5-Kể chuyện:

a.Nêu nhiệm vụ

b.Kể từng đoạn bằng lời của một nhân

vật

-Luyện kể từng đoạn

- Thi kể

C – Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Vệ nhà kể chuyện cho người thân

nhở

GV theo dõi

GV theo dõi nhắc nhở

GV nhận xét

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- Gv chốt

GV nêu yêu cầu(h.dẫn giọng

đọc)

GV theo dõi, đánh giá

- - Gv nêu yêu cầu của tiết kể chuyện

Gv theo dõi, giúp

đỡ Nhận xét

GV nhận xét, dặn

1 HS đọc chú giải

HS đọc tiếp nối lần 2

Các nhóm, tổ đọc tiếp nối

Các nhóm, CN thi

đọc từng đoạn, cả bài Cả lớp nhận xét

HS trả lời câu hỏi

HS khác bổ sung, nhận xét

HS luyện đọc trong nhóm

2 - 3 nhóm thi đọc Cả lớp nhận xét

- HS nghe

- 1 HS kể mẫu đoạn

1 theo gợi ý

- Hs khác nhận xét

và kể tiếp nối

- Hs kể phân vai

HS nghe

Trang 3

Bài: Cửa Tùng

I - Mục tiêu:

1.KT: + Biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài (Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim, )

+ Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng – một cửa biển thuộc miền Trung nước ta

2.KN:+ Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài.

+ Biết đọc đúng giọng văn miêu tả.

3 TĐ: Yêu mến quê hương , đất nước

II - Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị của thày: Tranh minh hoạA3, bảng phụ, phấn màu.

- Chuẩn bị của trò: SGK

III - Nội dung và tiến trình tiết dạy

A - Tổ chức lớp:

- Nhắc HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng dạy học

B - Tiến trình tiết dạy:

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động

dạy học tương ứng

TG Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

4’

31’

A - Bài cũ:

- Đọc và TLCH bài: Người con của

Tây Nguyên

B - Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Luyện đọc

2.1 GVđọc mẫu: Giọng đọc chậm,

trầm lắng

2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết

hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu

- Đọc tiếp nối lần 1

- Đọc từ khó: lịch sử, cứu nước, luỹ

tre làng….

- Đọc nối tiếp lần 2

GV nhận xét, cho

điểm

GV giới thiệu tranh, ghi bảng

GV đọc diễn cảm toàn bài

GV theo dõi nhắc nhở

GV hướng dẫn

2 HS đọc và trả lời câu hỏi

HS quan sát, nêu nội dung bức tranh

HS nghe và đọc thầm theo

HS đọc tiếp nối lần 1

2 HS đọc tiếp nối Cả lớp đọc đồng thanh

HS đọc nối tiếp lần 2

Trang 4

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc tiếp nối

- Đọc chú giải

- - Đọc nối tiếp lần 2

-c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Luyện đọc giữa các nhóm

e) Đọc đồng thanh cả bài

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Cửa Tùng ở đâu?

- Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có

gì đẹp ?

- Em hiểu thế nào là “Bà chúa của

các bãi tắm”?

- Sắc màu nước biển Cửa Tùng có

gì đặc biệt?

- Người xưa so sánh bãi biển Cửa

Tùng với cái gì?

Chốt: Hình ảnh so sánh trên làm

tăng vẻ đẹp duyên dáng, hấp dẫn

của Cửa Tùng.

- 4- Luyện đọc lại:

- Luyện đọc đoạn 2

- Thi đọc

-Bình chọn cá nhân đọc hay

C – Củng cố, dặn dò:

GV theo dõi nhắc nhở

GV theo dõi

GV nhận xét

GV nêu yêu cầu

Gv hướng dẫn HS

- GV theo dõi

GV nhận xét, đánh giá

HS đọc tiếp nối 1 lượt

1 HS đọc chú giải SGK

HS đọc tiếp nối lần 2

Các nhóm, tổ đọc tiếp nối

Các nhóm, CN thi đọc từng đoạn, cả bài Cả lớp nhận xét Cả lớp đồng thanh

HS trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

-HS luyện đọc trong nhóm

- 1 số Hs thi đọc Bình chọn bạn đọc hay

Trang 5

Bài: Đêm trăng trên Hồ Tây

Phân biệt iu/ uyu, d/ gi/ r, dấu hỏi/ dấu ngã

I - Mục tiêu:

1.KT: Viết chính tả bài : Đêm trăng trên Hồ Tây.Làm bài tập chính tả

2.KN: - Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài: Đêm trăng trên Hồ Tây

- Phân biệt được những tiếng có vần khó iu/ uyu, tập giải câu đố

3.TĐ: Rèn viết chữ đẹp, tính cẩn thận

II - Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị của thày: Bảng lớp, phấn màu, bảng phụ.

- Chuẩn bị của trò: Vở chính tả, vở BTTV

III - Nội dung và tiến trình tiết dạy

A - Tổ chức lớp:

- Nhắc HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng dạy học

B - Tiến trình tiết dạy:

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt

động dạy học tương ứng

TG Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

1’

22’

A - Bài cũ:

Viết các từ có tiếng bắt đầu bằng tr/ch

hoặc vần at/ac

B - Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn viết bài:

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- Đọc đoạn viết chính tả , trả lời câu

hỏi:

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung

và cách trình bày bài:

+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế

nào?

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa? Vì sao phải viết hoa những chữ

đó?

GV nhận xét

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học, ghi bảng

GV đọc bài

GV hỏi

2 Hs viết bảng lớp Cả lớp viết nháp

HS nghe

1 - 2 HS nhắc lại

đầu bài

1 - 2 HS đọc lại

HS trả lời

Trang 6

4’

-Viết tiếng khó: trong vắt, rập rình,

ngào ngạt….

b) Học sinh viết bài vào vở

c) Chấm, chữa bài

3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả

*Bài tập 2: Điền vào chỗ trống iu hay

uyu:

- đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng

khiu, khuỷu tay

*Bài tập 3: Viết lời giải câu đố

a) Vừa bằng hạt đỗ, ăn giỗ cả làng

(con ruồi)

Sông không đến - Bến không vào

Lơ lửng giữa trời làm sao có nước

(quả dừa)Vừa bằng cái nong

Cả làng đong chẳng hết (cái giếng)

C – Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà soát lại bài chính

tả và các bài tập đã làm

Gv đọc

GV đọc bài

GV theo dõi, uốn nắn

GV chấm bài 5 -7

em, nhận xét

GV hướng dẫn

GV chốt lời giải đúng Nhận xét

GV nhận xét, dặn dò

2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết nháp

HS viết

Học sinh chữa lỗi bằng bút chì

- Nêu yêu cầu

- 2 hs thi làm đúng, nhanh

- Nêu yêu cầu

- H/s làm bài theo nhóm

- Chữa bài

HS nghe

IV RúT KINH NGHIệM, Bổ SUNG:

Trang 7

Bài: Vàm Cỏ Đông

Phân biệt it/ uyt, d/ gi/ r, dấu hỏi/ dấu ngã.

I - Mục tiêu:

1 KT: Viết chính tả một đoạn trong bài thơ: Vàm Cỏ Đông

Làm các BT phân biệt chính tả.

2 KN: Trình bày bài chính tả đúng quy định; viết hoa chữ đầu câu, viết bài thơ ở giữa

trang vở Làm đúng các bài tập phân biệt : it/ uyt, d/ gi/ r, dấu hỏi/ dấu ngã.

3 TĐ: Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp.

II - Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị của thày: Bảng lớp, phấn màu, bảng phụ

- Chuẩn bị của trò: Vở chính tả, vở BTTV

III - Nội dung và tiến trình tiết dạy

A - Tổ chức lớp:

- Nhắc HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng dạy học

B - Tiến trình tiết dạy:

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt

động dạy học tương ứng

TG Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

1’

22’

A - Bài cũ:

- Viết các tiếng có vần iu/uyu

(khúc khuỷu, khẳng khiu, )

B - Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn nhớ - viết:

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- Đọc lại đoạn thơ cần viết

- Hướng dẫn nắm nội dung và cách

trình bày

+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

+ Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ

đâu?

GV nhận xét, cho

điểm

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học, ghi bảng

GV đọc bài

GV hỏi

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vở nháp

HS nghe

1 - 2 HS nhắc lại

đầu bài

1 - 2 HS đọc lại

HS trả lời

Trang 8

4’

-Viết chữ khó: dòng sông, xuôi dòng,

nước chảy, soi, lồng,

b) Học sinh viết bài vào vở

c) Chấm, chữa bài

3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống it hay

uyt

Huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít

vào nhau.

Bài tập 3: tìm những tiếng có thể ghép

với các tiếng sau

C – Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà soát lại bài chính

tả và các bài tập đã làm

GV theo dõi

Gv theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết

GV chấm bài 5 -7

em, nhận xét

GV chốt lời giải đúng

Nhận xét, đánh giá

GV nhận xét, dặn dò

HS tự tìm và viết ra nháp những tiếng khó hoặc dễ lẫn

HS viết

Học sinh chữa lỗi bằng bút chì

1 HS đọc yêu cầu của bài

HS làm bài Chữa bài Cả lớp nhận xét

1 HS nêu yêu cầu

3 nhóm học sinh lên bảng điền tiếp sức

HS nghe

IV RúT KINH NGHIệM, Bổ SUNG:

giá

rụng

dụng

giá

rụng dụng

giá

rụng dụng

Trang 9

Bài: Mở rộng vốn từ: Từ địa phương.

Dấu chấm hỏi, chấm than

Môn: Luyện từ và câu Tiết: 13 Tuần: 13

I - Mục tiêu

1.KT: - Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam qua các bài tập và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương

- Củng cố về dấu chấm hỏi, chấm than

2.KN: Biết tìm các từ ngữ thay thế; luyện sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, chấm than 3.TĐ: Nghiêm túc học tập

II - Đồ dùng dạy học:

Chuẩn bị của thày: - Bảng lớp kẻ bài 1

- Bảng phụ ghi đoạn thơ bài 2

- Chuẩn bị của trò: Vở, sách Tiếng việt

III - Nội dung và tiến trình tiết dạy

A - Tổ chức lớp:

- Nhắc HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng dạy học

B - Tiến trình tiết dạy:

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt

động dạy học tương ứng

TG Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

30’

A - Bài cũ:

Kiểm tra lại bài tập 2, 3tiết trước

B - Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1: Chọn và xếp các từ ngữ vào

bảng phân loại:

Bố/ ba, mẹ/ má, anh cả/ anh hai, quả/

trái hoa/ bông, dứa/ thơm/ khóm, sắn/

mì, ngan/ vịt xiêm.

Từ dùng ở

miền Bắc miền Nam Từ dùng ở

GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học, ghi bảng

Gv hướng dẫn làm bài

GV chốt lời giải đúng

2 Hs chữa bài

HS nghe

1 - 2 HS nhắc lại

đầu bài

1 HS đọc yêu cầu Trao đổi theo cặp

2 HS thi làm bài nhanh

Nhận xét, bổ sung

Trang 10

Bài tập 2: Tìm những từ trong ngoặc

đơn cùng nghĩa với các từ in đậm:

Gan chi/ gan gì, gan rứa/ gan thế, mẹ

nờ/ mẹ à, chờ chi/ chờ gì, tàu bay

hắn/ tàu bay nó, tui/ tôi.

Đây là đoạn thơ nhà thơ Tố hữu viết

ca ngợi mẹ Nguyễn Thị Suốt – một

phụ nữ Quảng Bình đã vượt qua bom

đạn địch chở hàng nghìn chuyến đò

đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ trong

thời kì kháng chiến chống Mĩ Bằng

cách sử dụng những từ địa phương ở

quê hương mẹ Suốt, tác giả đã làm bài

thơ trở nên hay hơn vì thể hiện được

đúng lời một bà mẹ quê ở Quảng

Bình

Bài tập 3: Điền dấu câu vào mỗi ô

trống

Một người kêu: “Cá heo ”

Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: “A

Cá heo nhảy múa đẹp quá “

- Có đau không, chú mình

Lần sau, khi nhảy múa, phải chú ý

nhé

C – Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại những bài tập đã

làm, học thuộc các đoạn thơ

Treo bảng phụ

Gv nhận xét

GV giới thiệu thêm

- Gv nêu yêu cầu

GV nhận xét, chốt bài làm đúng

Gv nhận xét, dặn dò

1 HS đọc yêu cầu của bài

Hs làm bài 2,3 Hs đọc lại đoạn văn

Nhận xét

1 h/s đọc yêu cầu

- Lớp làm SGK, 1

HS làm bài trên bảng

- Nhận xét

HS nghe

IV RúT KINH NGHIệM, Bổ SUNG:

Trang 11

Bài: Viết thư

I - Mục tiêu:

1.KT: Biết viết một bức thư cho một bạn cùng lứa tuổi thuộc một tỉnh miền Nam (hoặc miền

Trung, miền Bắc) theo gợi ý trong SGK Trình bày đúng thể thức một bức thư

2.KN: Biết dùng từ, đặt câu đúng, viết đúng chính tả Biết bộc lộ tình cảm thân ái với người

bạn mình viết thư

3.TĐ:Yêu thích Tiếng Việt

II - Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị của thày: Phấn màu, bảng phụ

- Chuẩn bị của trò: Vở, sách Tiếng việt

III - Nội dung và tiến trình tiết dạy

A - Tổ chức lớp:

- Nhắc HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng dạy học

B - Tiến trình tiết dạy:

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt

động dạy học tương ứng

TG Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’

1’

30’

A - Bài cũ:

- Đọc lá thư đã viết trong tiết trước

B - Bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

a) Phân tích đề bài để viết được lá thư

đúng yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu các em viết thư cho

ai? (Cho 1 bạn HS ở 1 tỉnh thuộc miền

khác với miền em đang ở)

+ Mục đích viết thư là gì? (Làm quen

và hẹn bạn cùng thi đua học tốt)

+ Những nội dung cơ bản trong thư là

gì? (Nêu lí do viết thư - Tự giới thiệu

GV nhận xét, đánh giá

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học, ghi bảng

- Gv hướng dẫn, gợi

mở HS trả lời theo câu hỏi

- 2,3 HS đọc

- Nhận xét

HS nghe

1 - 2 HS nhắc lại

đầu bài

-1 HS đọc yêu cầu,lớp đọc thầm

- HS trả lời

Trang 12

– Hỏi thăm bạn – Hẹn bạn cùng thi

đua học tốt)

+ Hình thức của lá thư như thế nào?

b) Nói về nội dung thư theo gợi ý

VD: Bạn Long thân mến!

Chắc bạn rất ngạc nhiên khi nhận

được thư này vì bạn không hề biết

mình Nhưng mình lại biết bạn đấy

Vừa qua mình đọc báo Nhi Đồng và

được biết về tấm gương vượt khó của

bạn Mình rất khâm phục nên muốn

viết thư làm quen với bạn

Mình tự giới thiệu nhé: Mình tên là

Trần Cao Vân, học sinh lớp )

c) Thực hành viết thư

+ Viết thư

+ Trình bày trước lớp

+ Nhận xét chấm điểm những lá thư

viết đủ ý, viết hay, giàu cảm xúc

C – Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà viết lại lá thư

sạch, đẹp; gửi qua đường bưu điện nếu

người bạn em viết thư là có thật

- Gv nhận xét, rút kinh nghiệm

Gv nhận xét, đánh giá

Gv nhận xét, dặn dò

- 1, 2 HS khá giỏi nói mẫu phần nêu lí

do viết thư

- HS tập nói trước lớp

- Hs làm bài vào vở

- 1 số HS đọc bài làm của mình

HS nghe

IV RúT KINH NGHIệM, Bổ SUNG:

Trang 13

Bài: Ôn chữ hoa I

I Mục tiêu:

1.KT: Củng cố cách viết chữ hoa I viết đúng mẫu

2 KN: Viết đều nét và nối chữ đúng quy định thông qua bài tập ứng dụng

Viết tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Ông ích Khiêm

Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ:

ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

3.TĐ: Tích cực rèn chữ

II Tài liệu và phương tiện:

Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa Ô, I, K; tên riêng Ông ích Khiêm

Học sinh: Vở tập viết, bảng con, phấn

IIi.Các hoạt động dạy và học chủ yếu:

a Tổ chức lớp:

- Nhắc nhở HS ổn định nề nếp, đồ dùng học tập

b Tiến trình tiết dạy:

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

Thời

gian Nội dung hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

5’ A Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

-Nhắc lại từ, câu ứng dụng bài trước

- Viết: Hàm Nghi, Hải Vân

GV yêu cầu

GV Nhận xét đánh giá

3HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

33’ B Bài mới

a.Giới thiệu bài

Hướng dẫn viết bảng con

Luyện viết chữ hoa:

Các chữ hoa trong bài: Ô, I, K

GV ghi đầu bài

GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

HS ghi vở

-HS viết vào nháp

b- HS viết từ ứng dụng (tên riêng):

Ông ích Khiêm

Ông ích Khiêm (1832-1884) Quê

ở Quảng Nam là một vị quan nhà

Nguyễn văn võ toàn tài Con cháu

ông sau này có nhiều người là liệt sĩ

chống Pháp

GV giới thiệu, HS viết nháp từ ứng

dụng

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w