- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm , giúp đỡ ban bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày.. Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
HỌC KỲ I LỚP : 2/4
Thứ/ ngày Tiết Môn dạy Tên bài dạy
Hai
26/10/2009
11 51 31 32
Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc
Quan tâm giúp đỡ bạn Luyện tập
Bà cháu Bà cháu
Ba
27/10/2009
21 52 21 11 11
Thể dục
Toán Chính tả Kể chuyện TNXH
12 trừ đi một số 12 - 8 Bà cháu
Bà cháu Gia đình
Tư
28/10/2009
33 53 11 11
Tập Đọc Toán Mỹ Thuật Luyện Từ
Cây xoài của Ông em
32 - 8 Vẽ the mẫu, vẽ họa tiết Từ ngữ chỉ đồ dùng và công việc …
Năm
29/10/2009
22 11 54 11
Thể dục Tập viết Toán Thủ công
Chữ hoa I: Ích nước lợi nhà
52 - 28 Gấp cắt dán hình tròn
Sáu
30/10/2009
11 55 11 11
Chính tả Toán Tập làm văn Hát
SHL
Cây xoài của Ông em Luyện tập
Chia buồn an ủi Học bài: Cộc cạch tùng cheng
GVCN
Lê Kim Hiền
Trang 2Ngày soạn: 25/10/2009 Ngày dạy: 26/10/2009
MÔN: ĐẠO ĐỨC TIẾT 11: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm , giúp đỡ ban bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
2 Thái độ:
- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
3 Hành vi :
- Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học
tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng
như ở nhà của bản thân
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 3Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ
xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử
trong 1 tình huống cụ thể có liên quan
đến việc quan tâm giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận,
đóng vai
ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội
dung thảo luận
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị
ốm, không đi học được Nếu là
bạn của Hà em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi
HS khác nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị
ốm, các em nên đến thăm hoặc
cử đại diện đến thăm và giúp bạn
hoàn thành bài học của ngày phải
nghỉ đó Như vậy là biết quan
tâm, giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải
quan tâm giúp đỡ bạn bè xung
quanh Như thế mới là bạn tốt và
được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của
quan tâm, giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và
đưa ra các cách giải quyết cho tình
huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng
kết điểm cuối kì lần nào tổ của
Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết
quả học tập Các bạn trong tổ phê
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bài và giảng cho bạn những chỗ không hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các cách giải quyết cho tình huống của GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc dù Hạnh có lỗi nhưng các bạn cũng không nên vì thế mà đã vội vàng phê bình Hạnh Nếu phê bình mạnh quá, có thể làm cho Hạnh buồn, chán nản Cách tốt nhất là phải giúp đỡ Hạnh
Trang 4bình Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng
hay sai? Vì sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp
bạn phải làm gì?
- GV kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa
là trong lúc bạn gặp khó khăn, ta
cần phải quan tâm, giúp đỡ để
bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến
thức, kỹ năng đã học
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận,
đàm thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của
nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ
bạn, em cảm thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều
cần thiết và nên làm đối với các
em Khi các em biết quan tâm
đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý,
quan tâm và giúp đỡ lại khi em
khó khăn, đau ốm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một
câu chuyện về quan tâm, giúp đỡ
bạn
2 Để giúp Hạnh nâng cao kết quả học tập, nhất là môn Toán, các bạn trong tổ nên kết hợp cùng với GVCN và với cả lớp để phân công bạn kèm cặp Hạnh Có như thế Hạnh mới bớt mặc cảm và cố gắng trong học tập được
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suy nghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,
em cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,
em thấy mình lớn lên nhiều + Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,
em thấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 5- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: tiết 2
MÔN: TOÁN TIẾT 51: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số BT1
- Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 BT2 cột 1,2
- Biết tìm số hạng của một tổng BT3a/b
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5 BT4
2 Kỹ năng:
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ)
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3 Thái độ:
- Tính toán nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị
trừ và số trừ lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91
và 9
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi
tên lên bảng
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Trang 6trừ có nhớ ở hàng chục.
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành
toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết
quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài,
mỗi HS làm 2 con tính Cả lớp
làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính
và thực hiện các phép tính sau:
71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về
tìm số hạng trong 1 tổng rồi cho
các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ
để vận dụng vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1
HS lên bảng tóm tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu
kilôgam táo ta phải làm gì?
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ
Trang 7- Yêu cầu HS trình bày bài giải
vào Vở bài tập rồi gọi 1 HS đọc
chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi:
Cần điền dấu gì, + (cộng) hay –
(trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi
3 HS đọc chữa bài, mỗi HS đọc
chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để
thấy rằng: Ta luôn điền dấu + vào
các phép tính có các số thành phần
nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu –
vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn
kết quả
4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho
HS chơi trò chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc
giấy hình hạt gạo có ghi các phép
tính chưa có kết quả hoặc các số
có 2 chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi
đội có 5 chú kiến Các đội chọn
tên cho đội minh (Kiến vàng/
Kiến đen ) Khi vào cuộc chơi,
GV hô to một số là kết quả của 1
trong các phép tính được ghi
trong các hạt gạo, chẳng hạn
“sáu mươi sáu” (hoặc hô 1 phép
tính có kết quả là số có kết quả là
số ghi trên hạt gạo, chẳng hạn
“31 trừ 7”) Sau khi GV dứt tiếng
trống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
- HS thi đua chơi
Trang 8hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm
mồi, nếu tìm đúng thì được tha
mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội
nào tha được nhiều mồi hơn là
đội thắng cuộc
- Chuẩn bị: 12 - 8
MÔN: TẬP ĐỌC
TIẾT 31: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Nghỉ ngơi đúng các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng HS khá giỏi trả lời được CH4
Hiểu ND: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)
2 Kỹ năng:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
3 Thái độ:
- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
TIẾT 1
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi HS đọc bài Thương ông
- Bé Việt đã làm gì để giúp và an
ủi ông?
- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ
bé Việt mà ông hết đau
- Chân ông đau như thế nào?
- Qua bài tập đọc con học tập được
từ bạn Việt đức tính gì?
- Hát
- 2 HS mỗi HS đọc 2 khổ thơ và trả lời các câu hỏi
- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ và trả lời câu hỏi
Trang 9- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các
nhân vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ
Tuy sống trong nghèo nàn mà ba bà
cháu vẫn sung sướng Câu chuyện ra
sao chúng mình cùng học bài tập đọc
Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s)
Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc phân
biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa từ
khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng
to, rõ ràng, thong thả và phân
biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên
bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu
cần luyện ngắt giọng và nhấn
giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân,
cả lớp đọc đồng thanh
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Làng quê
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn
1, 2
Trang 10- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong
nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2
Qua đó giáo dục tình bà cháu
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu
khó
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống
của ba bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí
trong gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây
đào phát triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ
mang đến điều gì? Cuộc sống của
hai anh em ra sao? Chúng ta cùng
học tiếp
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
Trang 11MÔN: TẬP ĐỌC TIẾT 32: BÀ CHÁU (TT) III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bà cháu.
- Tiết 1
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om,
iên) Nghỉ hơi đúng trong câu Đọc
phân biệt lời kể và lời nói Hiểu nghĩa
từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó,
câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và
luyện đọc câu khó ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn
trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4
- Hát
- 2 HS đọc bài
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý luyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều
Trang 12Qua đó giáo dục tình bà cháu.
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống
của hai anh em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào
khi đã trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung
sướng mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần
gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra
được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về
nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
Ngày soạn: 26/10/2009 Ngày dạy: 27/10/2009 MÔN:THỂ DỤC
BÀI 21: ĐIỀU- TRÒ CHƠI: BỎ KHĂN
I MỤC TIÊU: Ôn đi đều Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác ,đều
và đẹp
-On trò chơi “Bỏ khăn “yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động