II Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp viết sẵn bài chính tả - Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.. Hướng dẫn [r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn 07/10/2010 Ngày giảng Thứ 2 ngày 08/11/2010
Tập đọc : Tiết 1 BÀ CHÁU
I Mục tiêu :
- Hiểu nghĩa các từ: rau cháo nuôi nhau, đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo
- Hiểu ND: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trả lời được CH1, 2,
3, 5)
- Nghĩ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng
- GD hs biết yêu thương, giúp đỡ ông bà
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ sgk, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Bài cũ:
- Gọi hs đọc bài: Bưu thiếp
- Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc từng câu:
- Yêu cầu hs đọc
- Tìm tiếng từ khó đọc
- Luyện phát âm
b Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu hs đọc
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài:
+Ba bà cháu rau cháo nuơi nhau,/ tuy vất vả
nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.//
+ Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra lá,/
đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/ trái bạc.//
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới: đầm ấm, mầu
nhiệm,
*Giải thích thêm: gieo
- 2hs đọc
- Nghe
- Lớp đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu -Tìm và nêu: sung sướng, móm mém,cũng,
- Cá nhân,lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc
- Nêu ý kiến
- Lắng nghe
Trang 2c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu hs đọc theo nhóm
GV theo dõi
d Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
GV theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
e Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu hs đọc thành tiếng, đọc thầm từng
đoạn, trả lời câu hỏi:
? Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống như
thế nào?
? Cô tiên cho hạt đào và nói gì?
? Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?
? Thái độ của hai anh em thế nào sau khi trở
nên giàu có?
? Vì sao 2 anh em trở nên giàu có mà không
thấy sung sướng?
? Câu chuyện kết thúc thế nào?
=> Câu chuyện ca ngợi tình cảm bà cháu vô
cùng quý giá, quý hơn vàng bạc, châu báu
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu các nhóm tự phân vai thi đọc lại
toàn bộ câu chuyện
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
5 Củng cố, dặn dò:
- 1 hs đọc lại toàn bài
? Qua câu chuyện này em hiểu điều gì?
- Lớp hát bài: “Cháu yêu bà”
- Nhận xét giờ học
- Dặn: Quan sát tranh, tập kể lại câu chuyện
này
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh
- Đọc bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Vất vả nhưng cảnh nhà đầm ấm
- Khi bà mất, gieo hạt đào bên mộ, các cháu sẽ sung sướng
- Giàu có
- Cảm thấy ngày càng buồn bã
- Thương nhớ bà
- Bà sống lại, ôm hai cháu hiếu thảo vào lòng
- Các nhóm phân vai và luyện đọc Thi đọc giữa các nhóm, lớp theo dõi, nhận xét nhóm, cá nhân đọc tốt
- Đọc bài
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất
- Hát
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 3Tiết 2 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
-Thuộc bảng 11 trừ đi một số Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15 Tìm số hạng trong một tổng
- Giải bài toán có một phép trừ dạng31-5
-Rèn H tính đúng các dạng toán trên
-GD HS tính chịu khó khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
-Đồ dùng phục vụ trò chơi
-H: SGK, bảng con, vở
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ
-
-46
81
17
31
19
51
25 61
35 14 32 36
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập về phép trừ
các số trong phạm vi 100
b Luyện tập :
-Bài 1: -Một HS đọc yêu cầu của bài
11 – 2 = 9 11 – 4 = 7 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 5 = 6 11 – 7 = 4
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì?
- - +
25
9
35
51
47 38
16 62 16 85
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: - Yêu cầu 1 HS đọc đề
-Muốn tìm số hạng trong tổng ta làm như thế
nào?
-Hai HS lên bảng mỗi HS thực hiện hai cột Lớp làm bảng con
- Nhận xét bài bạn
Tính nhẩm HS làm nối tiếp
- Nhận xét bài bạn
Đặt tính rồi tính HS làm bảng con
- Các đơn vị viết thẳng cột với đơn vị , chục thẳng cột với chục
- 3 HS lên bảng làm
Tìm x HS làm theo nhóm 4
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
Trang 4x + 18 = 61 23 + x = 71
x = 61-18 x = 71 -23
x = 48 x = 43
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: - Yêu cầu 1 H đọc đề
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ tóm tắt bài toán và
giải vào vở
- Mời một HS lên bảng làm bài
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập, chuẩn bị
bài: 12 trừ đi một số
HS làm vở
Giải : Cửa hàng đó còn lại số kg táo là :
51 - 26 = 25 ( kg ) Đáp số : 25 kg
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Đạo đức:
Tiết 3 THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KỲ I
I Mục tiêu :
-Ôn luyện các kiến thức đã học(từ bài 1 đến bài 5)
-Vận dụng kiến thức đã học giải quyết được 1 số tình huống
- Có ý thức học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi các tình huống
III.Các hoạt động dạy học:
A Ổn định:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Ôn tập:
* Ôn lý thuyết
- Hãy nêu các bài đạo đức đã được học
? Cần làm gì sau khi mắc lỗi? Nhận lỗi và sửa lỗi
có tác dụng gì?
? Ích lợi của việc sống gọn gàng , ngăn nắp?
? Em đã làm được những việc gì để giúp đỡ bố
mẹ?
? Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
- Hát
- Nghe
- Nối tiếp nêu tên các bài đạo đức
đã học
- Nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ
- 2 -3 em nêu
- Liên hệ bản thân nêu
- Giúp cho việc học tập đạt được
Trang 5- Nhận xét, kết luận.
* Thực hành
- Phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu thảo luận xử
lí tình huống
- N1: Hãy nêu và xử lý 1 tình huống em mắc lỗi,
đã biết nhận và sửa lỗi?
- N2: Bố mẹ xếp cho em 1 góc học tập ở nhà
nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ
dùng lên bàn học của em Em sẽ ứng xử thế nào?
Vì sao?
- N3: Em đang làm việc nhà thì có bạn đến rủ đi
chơi Theo em nên làm gì?
- N4:Thế nào là chăm chỉ học tập? Chăm chỉ học
tập có lợi gì?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương nhóm xử lí tình huống
đúng
3.Củng cố - dặn dò:
-Hệ thống kiến thức tiết học
-Về nhà ôn các bài đạo đức đã được học Thực
hiện tốt những điều đã học
kết quả tốt hơn
- Lắng nghe
- Các nhóm nhận phiếu, thảo luận
- Đại diện các nhóm lên dán phiếu, trình bày kết quả thảo luận cảu nhóm mình
Các nhóm khác theo dõi nhận xét,
bổ sung
- Lắng nghe
Ngày soạn 08/10/2010 Ngày giảng Thứ 3 ngày 09/11/2010
Thể dục:
(CHUYÊN TRÁCH)
Toán : Tiết 2 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 12 - 8
I Mục tiêu :
- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 - 8 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 - 8
- Áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán liên quan
Trang 6- GD hs tính kiên trì, trung thực khi học toán.
*(Ghi chú: Bài 1a; Bài 2; Bài 4)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng gài - que tính
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- Tìm x : x + 23 = 71 ; 18 + x = 61
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu phép trừ 12 - 8
Nêu bài toán : Có 12 que tính bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
? Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
tn?
- Viết lên bảng 12 - 8
- Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết quả
- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình
- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất (qt)
? Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn mấy
que tính ?
- Vậy 12 trừ 8 bằng mấy ?
-Viết lên bảng 12 - 8 = 4
- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ
Thực hiện tính viết
- Yêu cầu sử dụng que tính để tính kết quả
các phép trừ trong phần bài học
- Gọi hs nêu kq
- Yêu cầu đọc đồng thanh và đọc thuộc
lòng bảng công thức
- Xóa dần các công thức trên bảng yêu cầu
học thuộc lòng
3 Luyện tập :
Bài 1: Tính nhẩm
-Yêu cầu lớp tự nhẩm sau đó đọc kết quả
- Vì sao kết quả 3 + 9 và 9 + 3 bằng nhau ?
- 2 em lên bảng làm, lớp bảng con
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 12 - 8
- Thao tác trên que tính và nêu còn 4 que tính
- Trả lời về cách làm
- Quan sát
- Còn 6 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
- Thực hiện theo yêu cầu
- 3 -4 em
- Thao tác trên qt tìm kết quả
- Nối tiếp nêu kết quả
- Đọc thuộc lòng bảng 12 trừ đi một số
- Xung phong đọc thuộc bảng trừ
- 1em đọc yêu cầu
- Nhẩm, nối tiếp đọc kết quả nhẩm
- Vì khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
Trang 7Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu
- Yêu cầu tự làm bảng con,
- Nhận xét, chữa
Bài 4:
- Yêu cầu 1 em đọc bài toán
-Yêu cầu lớp tự tóm tắt và làm bài vào vở
-Yêu cầu 1 em lên bảng bài
- Nhận xét, chữa
Củng cố - Dặn dò:
? Muốn tính 12 trừ đi một số ta làm như thế
nào ?
- Yêu cầu đọc lại bảng trừ
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học thuộc bảng trừ
- Nêu: Tính
- 2 hs làm bảng lớp, lớp bảng con Nêu lại cách tính
12 12 12
- 5 - 6 - 8
7 7 4
- Đọc bài toán
Bài giải:
Số quyển vở bìa xanh là :
12 - 6 = 6 ( quyển ) Đ/S : 6 quyển
- 2 em nêu
- Đọc 1 lần
- Lắng nghe
Kể chuyện:
Tiết 3 BÀ CHÁU
I Mục tiêu :
- Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật trong nội dung của truyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
- GD hs biết yêu thương, giúp đỡ ông bà
*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết kể lạitoàn bộ câu chuyện (BT2) )
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: Sáng kiến của bé Hà
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- 3 em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em một đoạn
- Nghe
Trang 82 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn theo tranh:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm , dựa vào tranh
minh họa kể lại từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể
- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh kể
Bức tranh1 :
? Trong bức tranh có những nhân vật nào ?
? Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào ?
? Cuộc sống của ba bà cháu ra sao ?
? Ai đưa cho hai anh em hột đào ?
? Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
Bức tranh 2 : ? Hai anh em đang làm gì ?
? Bên cạnh mộ có gì lạ ?
? Cây đào có đặc điểm gì lạ ?
Bức tranh 3 :
? Cuộc sống của hai anh em như thế nào sau khi
bà mất ?
? Vì sao vậy ?
Bức tranh 4 :
? Hai anh em lại xin cô tiên điều gì ?
? Điều kì lạ gì đã đến ?
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện :
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Tổ chức kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá
- 2 em đọc
- Lớp chia ra các nhóm mỗi nhóm
4 em lần lượt mỗi em kể 1 đoạn câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể Lớp theo dõi, nhận xét
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà tranh , rách nát
- Rất khổ cực , rau cháo nuôi nhau nhưng căn nhà rất ấm cúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên
mộ , các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng
-Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm ra lá , đơm hoa , kết toàn trái vàng , trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càng ngày , càng buồn bã
-Vì thương nhớ bà
- Đổi lại nhà cửa , ruộng vườn để
bà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi của cải đều biến mất
- 4 em nối tiếp nhau mỗi em kể một đoạn
- Xung phong thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn
kể hay nhất
- Nghe
Trang 9- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe.
Chính tả (tập chép):
Tiết 4 BÀ CHÁU
I Mục tiêu :
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài Bà cháu
- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT2; BT (3) a / b; BT4
- GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết sẵn bài chính tả
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- Yêu cầu hs viết: dạy dỗ, mạnh mẽ, vất vả,
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép :
2.1 Hướng dẫn hs chuẩn bị
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu hs đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo
? Tìm lời nói của hai anh em trong bài CT ?
? Lời nói đó được viết với dấu câu nào ?
* Hướng dẫn cách trình bày :
? Trong bài có những chữ nào viết hoa ?
- Yêu cầu HS viết bảng những tiếng dễ viết sai
2.2 HS chép bài vào vở
- Yêu cầu hs nhìn bảng chép bài
- Nhắc nhở các em về tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, tốc độ viết
2.3 Soát lỗi chấm bài
- Yêu cầu học sinh tự dò bài
- Chấm điểm và nhận xét
- Viết bảng con, 2 em viết bảng lớp
- Lắng nghe
- Nghe
- Lắng nghe
- 2 em
- "Chúng cháu chỉ cần bà sống lại"
- Được đặt trong ngoặc kép, viết sau dấu hai chấm
- Nêu
- Viết bảng con : màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay
- Nhìn bảng, chép bài vào vở
- Đổi vở tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nghe
Trang 103 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu
-Yêu cầu lớp làm vào VBT 1 em làm vào phiếu
lớn
- Hướng dẫn lớp hận xét bài và chốt lại lời giải
đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3
? Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh mà
không viết g?
Ghi bảng : gh + e, i, ê
? Trước những chữ cái nào em chỉ viết g mà
không viết gh?
Ghi bảng: g + a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi 2 HS lên bảng làm Dưới
lớp làm vào VBT
- Gọi HS nhận xét
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Viết lại lỗi sai trong bài (nếu có)
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào các ô trống trong bảng
- Làm vào VBT 1em làm trên phiếu, dán phiếu
Ghi / ghì; ghê / ghế; ghé / ghe / ghè/ ghẻ / ghẹ; gừ; gờ / gở / gỡ; ga / gà /
gá / gả / gã / gạ; gu / gù / gụ; gô / gồ/ gỗ / ; gò / gõ
- Đọc 1 lần
- Đọc yêu cầu
- Viết gh trước chữ: i, ê, e
- Viết g trước chữ cái: a, ă, â, o, ô, ơ,
u, ư
- Điền vào chỗ trống s hay x, ươn hay ương
a) nước sôi; ăn xôi; cây xoan; siêng năng
b) vươn vai; vương vãi, bay lượn; số lượng
- Nhận xét Đúng / Sai -Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Nghe, ghi nhớ
Ngày soạn 09/10/2010 Ngày giảng Thứ 4 ngày 10/11/2010
Toán:
Tiết 1 32 – 8
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8
Trang 11- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 - 8
- Biết tìm số hạng của một tổng
- GD hs hứng thú khi học toán
*(Ghi chú: Bài 1 (dòng 1); Bài 2a, b); Bài 3,4)
II Đồ dùng dạy học:
- Que tính, bảng gài
III.Các hoạt động dạy học:
Khởi động
A Bài cũ: (
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng công
thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tổ chức cho hs tự tìm ra kết quả của phép trừ
32 - 8
Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính Hỏi còn
bao nhiêu que tính?
? Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng ta
phải làm như thế nào?
Viết lên bảng 32 – 8
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận, tìm
cách bớt đi 8 que tính và nêu số que còn lại
? Còn lại bao nhiêu que tính?
? Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao nhiêu
que tính?
? Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu cầu nói
rõ cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1: - Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên bảng làm
bài
- Nhận xét, chữa
Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài
? Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.2 HS làm trên bảng lớp
- Hát
- HS đọc, bạn nhận xét
- Nghe
- Thực hiện phép trừ 32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao tác trên que tính
- 24 que tính
- HS có thể bớt theo nhiều cách khác nhau
- 32 que tính, bớt 8 que tính còn 24 que tính
- 32 trừ 8 bằng 24
- Thực hiện theo yêu cầu
- Đọc yêu cầu
- Lớp làm VN 3 em lên bảng làm nêu lại cách tính
- 1 em đọc
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ