- Nhaän xeùt 3 Bài mới : - Giới thiệu bài : Hoạt động 1 : hướng dẫn giới thiệu về gia ñình - Giaùo vieân cho hoïc sinh neâu yeâu caàu baøi 1 Giáo viên hướng dẫn : khi kể về gia đình em[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tập đọc
I/ Yêu cầu cần đạt:
A Tập đọc :
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời đước các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
B Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý
HS khá, giỏi: kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan.
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kiểm soát cảm xúc
Tự nhận thức
Giao tiếp: ứng xử văn hóa
III/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK.
IV/ Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Cô giáo tí hon
- Giáo viên cho học sinh đọc bài và hỏi :
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?
+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em
thích thú ?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
“Chiếc áo len”
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
- Hát
- 2 học sinh đọc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
Trang 2Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1 và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo
vai
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào các gợi ý
dưới đây, kể lại từng đoạn của câu chuyện :
“Chiếc áo len” theo lời kể của Lan một cách rõ
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh kể tiếp nối Các bạn nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Mùa đông năm nay như thế nào ?
+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi
như thế nào ?
+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?
+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp mà
mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với mẹ điều
gì ?
+ Qua đó, em thấy Tuấn là người anh như thế
nào ?
+ Vì sao Lan ân hận ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài,
thảo luận nhóm, suy nghĩ và tìm một tên khác
cho truyện
- Gv cho HS giải thích vì sao lại đặt tên đó cho
câu chuyện
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Mùa đông năm nay đến sớm và lạnh buốt
- Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất
- Lan dỗi mẹ vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
- Tuấn nói với mẹ hãy dành tiền mua áo cho em Lan Tuấn không cần thêm áo vì Tuấn khoẻ lắm Nếu lạnh, Tuấn sẽ mặc nhiều áo ở bên trong
- Tuấn là người con thương mẹ, người anh biết nhường nhịn em
- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm và trả lời
Trang 3ràng, đủ ý.
Củng cố :
- Giáo viên hỏi :
+ Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- “Chuyện áo len” cho chúng ta thấy Anh em
phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm
đến nhau.
khác theo dõi, nhận xét
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011
Toán
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 1 : tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài
Bài 2 : đo độ dài mỗi cạnh rồi tính
chu vi
- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ nhật
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- GV Nhận xét
Bài giải a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) b) Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: a) 86 xăng-ti-mét b) 86 xăng-ti-mét
Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 4 + 3 + 4 = 14 (cm) Đáp số: 14 xăng-ti-mét
HĐ2: Nhằm củng cố mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Trang 4Hình thức tổ chức: cá nhân.
Bài 3 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài a) Có 5 hình vuôngb) Có 6 hình tam giác
Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
Toán
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết giải bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”
- Biết giải bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị”
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 1 : GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài giải Số cây đội Hai trồng được là:
230 + 90 = 3200 (cây) Đáp số: 320 cây
Bài giải Số lít xăng buổi chiều cửa hàng đó bán được là:
635 – 128 = 507 (lít) Đáp số: 507 lít xăng
HĐ2: Nhằm đạt mục tiêu số 2
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS làm bài
Bài giải b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn) Đáp số: 3 bạn nữ
Trang 5Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
Luyện từ và câu
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)
- Nhận biết các từ chỉ sự so sánh (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)
II/ Chuẩn bị :
1 GV :, bảng phụ viết sẵn 4 cột trong bài tập 1 và bài tập 3.
2 HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Mở rộng vốn từ về trẻ em; ôn kiểu
câu : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : So sánh
Bài tập 1: Giáo viên cho học sinh mở VBT
và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Bài tập 2; Giáo viên cho học sinh mở VBT
và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn
Hoạt động 2 : dấu chấm
Bài tập 3: Giáo viên cho học sinh nêu yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS đọc
- Học sinh làm bài
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu Ai là gì ?
Trang 6Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
Tự nhiên xã hội
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi
Nâng cao: Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh nhân lao phổi
Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh
III/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK.
IV/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Phòng bệnh đường hô hấp
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài :
“Bệnh lao phổi”
Hoạt động 1: làm việc với SGK
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1,
2, 3, 4, 5 trang 12 SGK
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời
các câu hỏi trong SGK
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên chốt ý :
Hoạt động 2: thảo luận nhóm
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình
trang 13 SGK
- Hát
- HS quan sát
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- Học sinh quan sát
Trang 7- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu
kính lúp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận nhóm mình Mỗi học
sinh phân tích, trả lời 1 bức tranh
Bước 3 : Liên hệ
+ Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh
bệnh lao phổi ?
- Cho cả lớp đọc lại các việc trên
Hoạt động 3: đóng vai
Cách tiến hành :
Bước 1 : nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong
nhóm
- Giáo viên nêu ra tình huống
Bước 2 : trình diễn
- Giáo viên cho các nhóm xung phong sắm vai
trước lớp
Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- Để phòng tránh bệnh lao phổi, em và gia đình luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào, không hút thuốc lá, thuốc lào, làm việc và nghỉ ngơi điều độ
- Học sinh chia nhóm, thảo luận, phân vai
4 Nhận xét – Dặn dò :
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 6 : Máu và cơ quan tuần hoàn
Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
Tập viết
I/ Yêu cầu cần đạt:
Viết đúng chữ viết hoa B (1 dòng), H, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ
(1 dòng) và câu ứng dụng: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu B, tên riêng : Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con
1) Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ B trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét
- Giáo viên viết chữ B hoa cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết
vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ B hoa cỡ nhỏ có
độ cao là hai li rưỡi
- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các
em sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa H Hãy
theo dõi cô viết trên bảng và nhớ lại cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
2) Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
3) Luyện viết câu ứng dụng
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên
bảng con
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở
Tập viết
- Cho học sinh viết vào vở
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7
bài
- Hát
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
- Viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- HS viết vở
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa C
Trang 9Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011
Tập đọc
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Chiếc áo len
- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại 4
đoạn câu chuyện : “Chiếc áo len”.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
“Quạt cho bà ngủ”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc
GV đọc mẫu bài thơ
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
+ Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan tâm
đến giấc ngủ của bà
+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ
- Chim đừng hót nữa Lặng cho bà ngủ Bạn vẫy quạt thật đều và mong bà Ngủ ngon
- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ :
Trang 10nào ?
+ Bà mơ thấy gì ?
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn
nhỏ đối với bà như thế nào ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Khi –
Sớm - Mẹ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ
còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng
cả bài thơ
ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ Chỉ có một chú chích choè đang hót
- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời theo suy nghĩ
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- Cá nhân
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- 2 – 3 học sinh thi đọc
Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011
Toán
I/ Yêu cầu cần đạt:
Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4.
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1
Trang 11Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát.
Hình thức tổ chức: cá nhân
- Giáo viên quay kim đồng hồ hỏi :
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Bài 1 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
Bài 2 : Quay kim đồng hồ
- GV gọi HS đọc yêu cầu
8 giờ 5 phút; 8 giờ 15 phút; 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi
A: 4 giờ 5 phút; B: 4 giờ 10 phút; C: 4 giờ 25 phút; D: 6 giờ 15 phút; E: 7 giờ 30 phút; G:
12 giờ 35 phút
HS thực hành quay
HĐ2: Nhằm củng cố mục tiêu số 1
Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát
Hình thức tổ chức: cá nhân
Bài 3 : GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu cho học sinh biết đây là
hình vẽ các mặt hiện số của đồng hồ điện
tử, dấu hai chấm ngăn cách số chỉ giờ và số
chỉ phút Số chỉ giờ đứng trước và số chỉ
phút đứng sau
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 : Cho HS đọc yêu cầu bài
Giáo viên cho học sinh làm bài
A: 5 giờ 20 phút; B: 9 giờ 15 phút; C: 12 giờ
35 phút; D: 14 giờ 5 phút; E: 17 giờ 30 phút; G: 21 giờ 55 phút
A và B; C và G; D và E
Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011
Chính tả
I/ Yêu cầu cần đạt:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 122 Bài cũ :
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ
: gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe
viết
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét đoạn văn sẽ chép
Đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư
thế ngồi của học sinh
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả
Bài tập 2a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh viết vở
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả