Tìm từ chỉ đồ vật Bµi 1 - GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm - GV giao nhiÖm vô cho tõng nhãm - C¸c nhãm lµm bµi tËp 2 bµn t¹o thµnh mét nhãm Trần Nguyệt Quang- Giáo viên [r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2009
Toán
luyện tập I- Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng chia cho số có hai chữ số
- Biết vận dụng giải toán có lời văn
II-Đồ dùng dạy học:
- GV - HS: SGK+ vở
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A-Kiểm tra bài cũ:
- HS thực hiện: 4563 : 43 =
29807 : 67 =
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2- Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm, tự làm rồi
chữa
- Gọi HS nêu nhận xét chung
Bài 2: Gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS tóm tắt:
25 viên gạch : 1 m2
1050 viên gạch: m2 ?
- Chữa bài bảng lớp – Nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài toán rồi tóm tắt.Nêu cách
thực hiện:
+ Tính tổng các sản phẩm của đội làm
trong 3tháng
+ Tính số sản phẩm TB mỗi người làm
được
- HS thực hiện trong vở
- GV chấm bài cho HS
- Gọi HS lên làm bài
- Lớp nhận xét và sửa
Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm chỗ sai của các phép tính chia
C-Củng cố- Dặn dò:
- Củng cố cho HS toàn bài
- Dặn dò về nhà làm bài tập toán
- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm bảng con
- Lớp nhận xét
- Thực hiện nháp – 1 HS làm bảng
- Lớp nhận xét.
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- Gọi HS chữa bài trên bảng
- Nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- 2 HS đọc yêu cầu
- Trả lời các câu hỏi:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
Nhận xét:
- Phép tính 1 sai ở lần chia thứ hai:
564 : 67 được 7
- Phép tính 2 sai ở số dư cuối cùng của phép chia
Trang 2Chính tả (nghe – viết)
Kéo co I-Mục tiêu:
- HS nghe - viết đúng, đẹp đoạn văn: Kéo co
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi âc/ ât đúng với nghĩa của nó
- Giáo dục HS ý thức rèn viết cẩn thận, tỉ mỉ.
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: 2 tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2.- HS: Vở chính tả
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: trốn tìm, cắm trại,
chọi dế
- GV nhận xét
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Hướng dẫn HS viết:
- Yêu cầu HS đọc bài: Kéo co
+ Đoạn văn tả cái gì?
Hướng dẫn HS viết từ khó, GV đọc- HS
viết bảng
Lưu ý cách trình bày, ngồi viết đúng tư
thế, cách để vở, cầm bút
- GV nhắc nhở HS gấp SGK- Viết bài:
GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- GV thu 1/3 số bài chấm, còn những HS
khác đổi vở cho nhau để chữa
GV nhận xét chung bài viết
3-Hướng dẫn làm bài tập:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho HS làm bài trong phiếu học tập
Sau đó dán bài lên bảng
- HDHS nhận xét, sửa sai:
a-nhảy dây, múa rối, giao bóng
b-đấu vật, nhấc, lật đật
- GV nhận xét chung Kết luận
C - Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT 2
- HS viết vở và bảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS chú ý theo dõi
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung
- Các từ khó: Hữu Trấp, Quế võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, ganh đua, khuyến khích, trai tráng
- HS nghe và tiếp thu
- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo đúng tốc độ
- HS dùng bút chì chấm lỗi
HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi bài và tự sửa cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nhận xét, sửa sai
- HS làm bài và chữa bài
HS nghe và về nhà thực hiện
Trang 3Toán
LUYệN TậP
I Mục tiêu: Củng cố cho học sinh:
- Củng cố kỹ năng chia cho số có hai chữ số
- Biết vận dụng tính chất trên vào tính toán
II Các hoạt động dạy- học:
Nêu kết luận “ chia cho số có hai chữ số”
* Bài tập
Bài1 : Đặt tính rồi tính
450 : 15 ; 600 : 20 ; 800 : 16 ; 987 : 18
YC cả lớp tự làm bài ở VBT- 4 em yếu làm bài ở bảng lớp – chữa bài
Bài 2: Sách Bài tập toán
- Học sinh đọc đầu bài
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
- HS lên bảng, lớp làm vào vở
- GV nhận xét, sửa
Tập đọc:
Kéo co I-Mục tiêu:
- Đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài, nhấn mạnh ở các từ gợi tả gợi cảm -Hiểu các từ ngữ trong bài
-Nội dung: Hiểu tục chơi kéo co của dân tộc ta trên nhiều địa phương rất khác nhau Kéo co là trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh SGK + bảng phụ.-HS: SGK
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS đọcbài : Tuổi ngựa và trả lời
các câu hỏi 2, 3, 4
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc: Gọi HS đọc to toàn bài
-Hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn:
2-3 lượt
-Luyện đọc theo cặp
Hướng dẫn đọc:
GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung:10’
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
-Câu 1: qua phần mở đầu của bài văn,
-3HS đọc, lớp nhận xét
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- Đoạn 1: 5 dòng đầu
- Đoạn 2: 4 dòng tiếp
- Đoạn 3: còn lại
- HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai
- 2 HS đọc
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 4em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?
-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Em
hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng
Hữu Trấp
-Câu 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
có gì đặc biệt?
Câu 4: Ngoài trò chơi Kéo co, em còn
biết trò chơi nào khác?
Yêu cầu HS nêu nội dung của bài- GV
tóm lại
c- Đọc diễn cảm:
Gọi 3 HS đọc nối tiếp -HS chọn đoạn đọc
diễn cảm.Các nhóm thi đọc
C-Củng cố- Dặn dò:
-1 HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi
-Đọc trước và tập trả lời các câu hỏi bài:
Trong quán ăn “ ba cá bống”
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc đoạn 2
- HS thi giới thiệu cách chơi kéo co
ở làng Hữu Trấp
+Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn khác ở chỗ: Đó là cuộc thi giữa trai tráng 2 giáp Số lượng mối bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng Gọi 1 HS đọc bài
- Trả lời các câu hỏi
- 2HS đọc nội dung
Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2009
Toán :
thương có chữ số 0 I- Mục tiêu:
- HS nắm kĩ năng thực hiện chia cho số có 2 chữ số trong trường hợp có số 0
ở thương
- Thực hiện nhanh chính xác
- Giáo dục ý thức học tập
II-Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ- HS: SGK+ vở
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A-Kiểm tra bài cũ:
- HS thực hiện: BT1
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2-Bài mới:
a-Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng
đơn vị
- GV ghi: 9450 : 35 =?
- HS thực hiện: Đặt tính; Tính từ trái sang
phải, mỗi lần tính theo 3 bước: chia, nhân,
trừ nhẩm
b-Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng
chục:
GV viết: 26345 : 35 =?
- HD HS đặt tính và tính Lưu ý HS ở lần
chia thứ 2ta có 4chia 24 được 0 ta phải
- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- 1 HS thực hiện
- Lớp nhận xét.
- HS thực hiện miệng
- HS nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu
Trang 5viết 0 vào vị trí thứ hai của thương.
3-Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- Chữa bài và nhận xét
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nêu cách thực hiện:
- Đổi đơn vị: Giờ ra phút.- Chọn phép
tính thích hợp
- HS tự tóm tắt rồi giải
Bài 3: Tương tự cho HS làm bài
- Tìm chi vi
- Tìm chiều dài và chiều rộng
- Tìm diện tích mảnh đất
C - Củng cố- Dặn dò:
- Củng cố cho HS toàn bài
- Dặn dò về nhà làm bài tập toán
bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- Gọi HS làm và chữa bài
- Nhận xét, bổ sung
HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- HS nghe
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: đồ chơi, trò chơi.
I-Mục tiêu:
- HS biết tên một số trò chơi rèn luyện sức khoẻ, sự khoé léo, trí tuệ củ con người
- Hiểu nghĩa của một số thành ngữ tục ngữ liên quan đến chủ điểm Biết sử dụng các thành ngữ tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể
II-Đồ dùng dạy học:
GV: Bìa có viết sẵn nội dung BT1, BT2
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Khi đặt câu hỏi ta phải lưu ý đặt
câu hỏi như thế nào?
- GV nhận xét và ghi điểm
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2-Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS nói cách chơi các trò chơi mà
các em chưa biết
- Thảo luận và làm bài trong phiếu học
tập
+ TCrèn luyện sức mạnh: kéo co, vật
+ TC rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò
-1HS trả lời - lớp theo dõi
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện trong phiếu học tập
- HS trình bày bài của mình - Lớp nhận xét
Trang 6cò, đá cầu.
+ TC rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ
tướng, xếp hình
- Lớp nhận xét- GV kết luận
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Thực hiện theo nhóm: Hiểu nghĩa và
đánh dấu vào ô chỉ nghĩa đúng của các
câu thành ngữ
- Gọi HS thực hiện trên bảng lớp
Bài 3: Yêu cầu đọc bài
- HDHS chọn câu thành ngữ, tục ngữ
thích hợp để khuyên bạn
- GV gọi HS nối tiếp nói lời khuyên bạn
- Viết vào vở câu đầy đủ
C- Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Làm BTTV
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- HS lần lượt trả lời câu hỏi- Lớp nhận xét
- HS đọc bài
- 1 HS cách thực hiện
- Các nhóm thực hiện
- Nhận xét, bổ sung
- HS về nhà làm bài tập
Đạo đức:
yêu lao động I- Mục tiêu:
- HS hiểu được vai trò của lao động
- Biết yêu lao động là yêu chính bản thân mình và XH
- Giáo dục ý thức có hành vi đúng đắn về con người yêu lao động
II-Tài liệu và phương tiện:
- GV: SGK + Băng chữ cho HĐ 3
- HS: SGK đạo đức
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS Vì sao chúng ta phải kính
trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo?
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài
2-Bài giảng:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
- GV nêu tình huống giao nhiệm vụ cho
từng nhóm HS
- Các nhóm đôi thảo luận
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
- GV nêu yêu cầu BT 1
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến của
- 2 HS Trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS dự đoán cách ứng xử có thể xảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do chọn - Lớp theo dõi
Trang 7Kết luận: Lựa chọn các cách thể hiện
thái độ đúng về yêu lao động và lười lao
động
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT 2
SGK - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
- HD HS thảo luận ND và đóng vai
Kết luận chung
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp: Viết, vẽ, dựng tiểu
phẩm về chủ đề bài học
C- Củng cố- Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị sáng tác tư liệu về ND bài
- Thảo luận nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận nhóm đôi
- 2-3 HS lên bảng trình bày
Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I- Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện nói về đồ chơicủa minh hoặc bạn của xung
quanh Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về
ý nghĩa của câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Chuẩn bị: Bảng phụ ghi 3 cách xây dựng cốt truyện.
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 1 HS kể lại chuyện đã
được đọc hoặc được nghe có nhân vật là
những đồ chơi(con vật gần gũi với trẻ em)
- GV nhận xét, ghi điểm.
B Bài mới:
1 GTB: Nêu y/c bài học
2 Hướng dẫn HS phân tích đề.
- GV ghi đề, hd HS nắm vững y/c đề,
ghạch chân: Kể một … đến đồ chơi của
em hoặc của các bạn xung quanh
HD: Nhân vật trong câu chuyện là em hoặc
bạn bè
3 Gợi ý kể chuyện
- y/c 3 em HS tiếp nối đọc gợi ý
- HD HS có thể kể theo một trong 3 cách
gợi ý
- y/c một số HS nói hướng xd cốt truyện
- 1 HS kể.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe
- Một HS đọc đề bài trong
sgk
- Nắm vững y/c đề
- nếu là em – câu chuyện
tham gia “…” bạn “….” được
chứng kiến
- 3 HS tiếp nối đọc gợi ý.
Trang 8của mình
- GV nhận xét những em đã chuẩn bị dàn ý
cho bài kể
4 Thực hành kể, chao đổi về nội dung ý
nghĩa câu chuyện
- Khi HS kể theo cặp, GV theo dõi hướng
dẫ bổ sung
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về kể lại câu chuyện.
- Khi kể dùng từ xưng hô: Tôi
- HS tiếp nối nói hướng xd.
- Kể chuyện theo cặp
- Kể chuyện thi trước lớp
- GV và HS nhận xét nhanh,
bình trọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất
Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2009
Tập đọc
Trong quán ăn “ba cá bống”
I-Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy toàn bài, đọcđúng các tên nước ngoài: Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô Biết đọc diễn cảm truyện
-Hiểu nghĩa của các từ trong bài
-Nội dung: Cậu bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu moi
được bí mật chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách bắt chú
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh SGK + bảng phụ
- HS: SGK
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS đọc bài: Kéo co và trả lời các
câu hỏi
B-Bài mới:
-1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
-2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc to toàn bài
- HD HS chia đoạn
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc chú giải
- Hướng dẫn đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung :
-Gọi HS đọc giới thiệu chuyện và trả lời
câu hỏi:
+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão
Ba-ra-ba?
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3đoạn
Đoạn1: Từ đầu đến vào cái lò sưởi này
Đoạn 2: Tiếp đến trong nhà bác Các-lô ạ
Đoạn 3: Phần còn lại
- 4HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai
- HS đọc và kể chuyện
Trang 9+ Chú bé gỗ làm thế nào để buộc lão
Ba-ra-ba chịu nói ra điều bí mật?
+Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã
thoát thân như thế nào?
+ Tìm những chi tiết chuyện mà em cho
là ngộ nghĩnh?
HS nêu nội dung của bài- GV tóm lại
c- Đọc diễn cảm:
-Gọi 4HS phân vai toàn bài
-Cho HS chọn đoạn để đọc diễn cảm
-Các nhóm thi đọc
C Củng cố Dặn dò: 1 HS đọc lại bài
-nói lên điều gì?- Về nhà đọc kĩ bài
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi +Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc và trả lời câu hỏi:
- HS nêu - Lớp nhận xét
- 2HS đọc nội dung
Toán
chia cho số có ba chữ số I- Mục tiêu:
- HS nắm kĩ năng thực hiện chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số
- Thực hiện nhanh chính xác
- Giáo dục ý thức học tập
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK+ vở
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A-Kiểm tra bài cũ:
- HS thực hiện: BT2
B- Bài mới:
1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:
2-Bài mới:
a- Trường hợp chia hết
- GV ghi: 1944 : 162 =?
- HS thực hiện: Đặt tính; Tính từ trái sang
phải, mỗi lần tính theo 3 bước: chia, nhân,
trừ nhẩm
- HD ước lượng: 194 : 192 lấy 1 : 1 = 1;
324 : 162 lấy 3 : 1 = 3 nhưng vì 3 x 162 =
486; 486 > 324 nên ta lấy 3 : 1 = 2
b- Trường hợp chia phép chia có dư:
GV viết: 8469 : 241 =?
- HD HS đặt tính và tính Lưu ý HS phép
chia có dư số dư bé hơn số chia
3-Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- 1 HS thực hiện
- Lớp nhận xét.
- HS thực hiện miệng
- HS nhận xét
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
Trang 10- Chữa bài và nhận xét.
Bài 2: Gọi HS nêu quy tắc tính giá trị của
biểu thức
A, 1995 x 253 + 8910 : 495 =504735 +
18 = 504753
B, 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87
Bài 3: Gọi HS đọc bài.
- Tìm số ngày cửa hàng T1 bán hết số vải
- Tìm số ngày cửa hàng T2 bán hết số vải
- So sánh 2 số
C-Củng cố- Dặn dò:
- Củng cố cho HS toàn bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- Gọi HS làm và chữa bài
- Nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài
- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng
Khoa học
không khí có những tính chất gì?
I-Mục tiêu:
- HS nắm được tính chất của không khí
- Nêu một số VD về việc ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống
II-Đồ dùng dạy học:
- GV: hình vẽ 64 - 65 SGK
- HS: 8- 10 Qủa bóng bay
III-Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS trả lời câu hỏi: Tìm VD cho thấy
không khí có ở quanh ta
B-Bài mới:
1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài
2- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của
không khí.
- Yêu cầu HS sử dụng các Giác quan để
nhận biết không khí
Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Em có nhìn thấy không khí không?
Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm có nhận biết
được không khí có mùi gì, vị gì không?
- Kết luận: Không khí không màu, không
mùi, không vị
Hoạt động 2: Chơi thổi bóng phát hiện
HD của không khí.
GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chia nhóm
+ GV phổ biến luật chơi
-1HS trả lời – Lớp nhận xét
-HS thaỏ luận nhóm:
+ Mắt ta không nhìn thấy không khí vì không khí trong suốt, không màu
+ Không khí không mùi, không vị -HS trình bày
-Lớp nhận xét, bổ sung
-HS nhận biết yêu cầu của bài
-HS làm việc nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Kết luận: Không khí không có