1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Khối 4 - Tuần 4 - Năm học 2009-2010

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi * H§1: Giíi thiÖu bµi * HĐ2: HS luyện đọc và tìm hiểu bài aLuyện đọc HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ, đọc 2-3 lượt, kết hợp hiểu nghĩa những từ chú giải ở cuối bài, hướng dẫn [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2009

Buổi sáng

Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Mục tiêu:

chảy, rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực ngay thẳng của Tô Hiến Thành

Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm tấm lòng vì dân, vì   của Tô Hiến Thành một vị quan nổi tiếng thời > *

II Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

GV kiểm HS tra đọc nối tiếp truyện Người ăn xin

2 Bài mới :

* HĐ1: Giới thiệu chủ điểm và bài học

* HĐ1: Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a,Luyện đọc:

- HS nối tiếp đọc 3đoạn truyện, GV kết hợp sữa lỗi và giảng từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- Hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b.Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời:

? Đoạn này kể chuyện gì?

? Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến thành đựoc thể hiện  thế nào? ( ông không nhận vàng bạc đút lót làm sai di chiếu của vua cha để lại )

- HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

- HS dọc thầm đoạn 3 trả lời:

? Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình.?

? Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ? Trong việc tìm  % giúp   sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện  thế nào?

? Vì sao nhân dân ca ngợi những  % chính trực  Tô Hiến Thành?

c, Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Tuần 4

Trang 2

- HS đọc diễn cảm.(Gvcho Hs luyện đọc và t/c thi đọc theo cả lớp để tìm ra Hs đọc tôt nhất )

- Ba HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 3 đoạn

-  dẫn HS tìm giọng đọc và thể hiện đúng giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

- GV  R dẫn HS đọc diễn cảm, thi đọc diễn cảm đoạn đối thoại theo 3 vai

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

Nhận xét giờ học Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc

Tiết 2.

Mĩ thuật

GV CHUYấN

Tiết 3:

Toán

I Mục tiêu:

Giúp HS biết:

- So sánh hai số tự nhiên

- Đặc điểm về thứ tự của số tự nhiên

II Hoạt động dạy học

* HĐ1:  dẫn HS nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

bằng số rồi cho HS so sánh từng cặp số và nêu nhận xét

VD:

* - % hợp hai số có số chữ số khác nhau: 100 và 99

Số tự nhiên số nào có số chữ số nhiều hơn thì số đó lớn hơn

* - % hợp hai số có số chữ số bằng nhau

GV nêu từng cặp số, cho HS xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể tử trái sang phải

* - % hợp các số tự nhiên đó  5 sắp xếp trong dãy số tự nhiên

* So sánh hai số tự nhiên trong dãy số tự nhiên trên tia số

sau.? ( GV nêu câu hỏi  5 lại)

- GV   dẫn HS so sánh số tự nhiên trên tia số

* HĐ2: Xếp thứ tự các số tự nhiên:

GV nêu các số tự nhiên: 7 698; 7 896; 7 968; 7 869

Trang 3

- Yêu cầu HS sắp xếp thứ tự các số tự nhiên trên theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé

? Số nào là số lớn nhất trong các số trên?

? Số nào là số bé nhất trong các số trên?

* HĐ3: Luyện tập thực hành.

- GV   dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3, VBT toán

- GV theo dõi Hs làm bài

- GV chấm chữa bài : Hs chữa bài bằng cách : cho viết bài lên bảng rồi gọi 1 Hs lên bảng giải  cả lớp nhận xét và y/c hs chữa vào bài của mình ( nếu sai )

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

Lịch sử NƯỚC ÂU LẠC

I Mục tiêu:

HS nắm  53 ^  Âu Lạc là sự tiếp nối của   Văn Lang Sự phát

sự xâm  5 của Triệu Đà

II đồ dùng dạy học

C 5 đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

II Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

? GV nêu câu hỏi, hai HS trả lời: ^  Văn Lang ra đời vào thời gian nào và khu vực nào trên đất   ta?

? Kể lại một vài nét của  % Lạc Việt?

Nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới.

* HĐ1: Thảo luận nhóm.

? Quan sát  5 đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và xác định vùng Cổ Loa trên  5 đồ

- Gọi vài HS lên bảng chỉ

? ^  Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào

( Năm 218 TCN, quân Tần tràn xuống xâm  5 các   t g Nam Thục Phán đã lãnh đạo  % Âu Việt và Lạc Việt đánh bại giặc ngoại xâm rồi sau đó dựmg   Âu Lạc )

* HĐ2: HS học cá nhân.

-HS đọc SGK quan sát  5 đồ

? Thành tích đặc sắc của  % Âu Lạc về quốc phòng là gì

( chế tạo  5 mỏ sắt xây thành Cổ Loa )

* HĐ3: Làm việc cả nhóm

Trang 4

- HS đọc SGK đoạn " Từ năm 207 TCN t g Bắc."

- Sau đó yêu cầu HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân xâm  5 Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

- GV đặt câu hỏi để HS trả Lời

? Vì sao cuộc xâm  5 của Triệu Đà lại thất bại

? Vì sao năm 179 TCN  g Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của bọn phong kiến t g Bắc

GV chốt ý

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

- Nêu thời gian của   Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng?

của Triệu Đà?

Buổi chiều

Tiết 1 :

Luyện Tiếng Việt

I Mục tiêu :

Giáo dục Hs ý thức trình bày t/c bằng lời lẽ phù hợp ,đầy đủ …

II Hoạt động dạy học

* HĐ1: Củng cố kiến thức :

? Đó là những phần nào

thế nào

khi rất nguy hiểm )

điều đó )

…-Nội dung phải  5 trình bày lôgích và chặt chẽ, không lộn xộn )

* HĐ2:.Luyện tập , thực hành :

Trang 5

Đề bài : Vừa qua, lớp em có 1 bạn chuyển đi học ở nơi khác theo bố

bạn

? GV y/c Hs đọc kĩ đề bài

- GV cho Hs xác định y/c đề bài và làm bài tập

- GV theo dõi, chấm , chữa bài

thành , tình cảm

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

Đạo đức:

Vượt khó trong học tập (T 2)

I Mục tiêu :

Học xong bài này hs có khả năng:

1:Nhận thức  53

-Mỗi  % đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập,

2: Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

-Biết quan tâm , chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

sống và trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ ghi 5 tình huống

III: Hoạt động dạy học

* HĐ1:Thảo luận nhóm (bài tập 2 SGK )

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

` - Các nhóm thảo luận

- Đại diện một số nhóm trình bày Cả lớp trao đổi

-GV nhận xét kết luận

* HĐ2:Thảo luận nhóm 3(BT3 SGK )

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm

Cả lớp nhận xét bổ sung

* HĐ3:Làm việc cá nhân (BT4 SGK )

Trang 6

- GV giải thích yêu cầu bài tập

Một số em trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục

- GV ghi tóm tắt ý kiến hs lên bảng

- HS cả lớp trao đổi nhận xét

Kết luận chung :

-Trong cuộc sống mỗi  % đều có những khó khăn riêng

IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

HS thực hiện các nội dung thực hành trong SGK

Tiết 3 Tự học

I Mục tiêu :

- HS hoàn thành bài tập toỏn ở VBT

- Giúp hs luyện tập cũng cố về cách so sánh và xếp thứ tự số tự nhiên -Rèn kỹ năng trình bày bài làm

II Hoạt động dạy học

* HĐ1: Hoàn thành bài tập ở vở BT Toỏn.

- HS tiếp tục hoàn thành bài ở VBT

- Những HS nào đó hoàn thành thỡ làm thờm cỏc bài sau:

1 Điền >, < = vào chỗ chấm

1 568 985 1 256 984, 548 230 54 210,

21 465 108 22 504 320 409 267 408 267

15 000 561 15 000 562, 257 956 1 257 956,

2.Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé

1 023 456, 201 456, 9 015 006, 1 203 875, 201 556, 10 410 002

* HĐ2: Làm bài ở SGK

- HS tiếp tục hoàn thành bài tập:1,2,3 sgk

- GV chấm bài, hs lên bảng chữa bài

- Gọi một số hs nhận xét.

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

Tiết 4

Hướng dẫn thực hành Kĩ thuật

Cắt vải theo đường vạch dấu

I- Mục tiêu :

- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đ % vạch dấu

- Vạch  5  % dấu trên vải và cắt  5 vải theo  % vạch dấu

đúng quy trình kĩ thuật

Trang 7

- Giáo dục an toàn lao động.

II Đồ dùng dạy học :

- Mẫu một mảnh vải đã  5 vạch dấu thẳng,  % cong bằng phấn màu và cắt một đoạn khoảng 7 - 8 cm theo  % vạch dấu thẳng

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

+ Kéo cắt vải

III - Hoạt động dạy học :

* HĐ1: HĐ cá nhân.

GV h  dẫn thao tác kỉ thuật

- Vạch dấu trên vải

- H  dẫn HS vạch dấu trên vải

* HĐ2: - HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đ % vạch dấu.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành của học sinh

- HS thực hành vạch dấu và cắt theo  ờng vạch dấu

* HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.

- GV tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm thực hành

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành của HS

- GV nhận xét đánh giá kết quả của học sinh theo 2 mức: Hoàn thành

và  * hoàn thành

IV TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập của học sinh và kết quả thực hành

Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2009

Buổi sáng

Chính tả(TN) TRUYỆN CỔ NƯỚC MèNH

I Mục tiêu:

- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ"

Truyện cổ nước mình"

- Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng các từ có âm đầu r/ d/ gi

II Hoạt động dạy học

1 Kiêm tra: Hai nhóm thi tiếp sức viết tên con vật bắt đầu bằng ch/ tr,

các đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng thanh hỏi/ thanh ngã nhóm nào có nhiều

từ tìm  5 nhóm đó  5 điểm cao

Trang 8

2 Dạy bài mới:

* HĐ1: Giới thiệu bài.

-  dẫn HS nhớ viết

+ Một HS đọc yêu cầu của bài

+ Một HS học thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ viết trong bài " Truyện cổ

  mình"

? Trong bài thơ có những tiếng nào khó viết

+ GV hướng dẫn HS viết các từ ngữ khó lên bảng

+ Cả lớp ôn lại bài thơ

+ HS gấp SGK, Nhớ lại đoạn thơ cần viết

- Viết bài vào vở

- HS tự sửa lỗi sai

- Gv cho hs tự chấm bài cho nhau

- GV chấm, chữa bài

* HĐ2: Luyện tập

- GV   dẫn HS làm bài tập 1, 2a

- HS đọc yêu cầu của bài?rút ra bài học về cách viết mà mình hay sai sửa chữa

- HS thảo luận và làm theo nhóm

- GV nhận xét, bổ sung

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

Nhận xét chung giờ học Dặn về nhà xem lại bài tập đã làm và chữa lại

BT sai

Luyện viết chữ đẹp vào vở luyện chữ viết

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS

- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên

-   đầu làm quen với dạng x< 5; 68< x< 92( với x là số tự nhiên)

II Hoạt động dạy học

- GV tổ chức cho HS làm bài tập vào vở BT rồi chấm và chữa bài cả lớp

Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài:

Kết quả: a: 0; 10; 100

b 9; 99; 999

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài

Kết quả: a, Có 10 số có một chữ ố là: 0, 1, 2, 3, 4, 9

Trang 9

b, Có 90 số có hai chữ số là: 10; 11; 12; 99.

Bài 3: HS tự làm

Bài 4: a,( GV giới thiệu.)

GV viết lên bảng x < 5 và   dẫn cho HS đọc " x bé hơn 5"; GV nêu: "Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5"

Cho HS nêu các số tự nhiên bé hơn 5 rồi trình bày vào vở

b, Tập cho Hs tự nêu bài tập  sau: " Tìm số tự nhiên x biết: x lớn hơn 2 và x bé hơn 5,

Viết : 28 <x < 48"

Số tự nhiên lớn hơn 28 và bé hơn 48 và x số tròn chục thì chỉ là các

số 30 số 40 vậy x là số : 30; 40

Gv Chấm, chữa bài : Nhắc những Hs hay sai  * chữa bài kịp thời cần tự chữa bài ngay

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

Nhận xét giờ học Dặn HS xem lại các bài làm sai

Tiết 3

Luyện từ và câu

TỪ GHẫP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu:

Nắm  5 hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: Ghép những tiếng có nghĩa với nhau(từ ghép) ; Phối hợp những tiếng có âm hay vần, hoặc cả âm đầu và vần giống nhau(từ láy)

  đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tập đạt câu với các từ đó

II Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

? Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ?

GV nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới

* HĐ1: Giói thiêu.

* HĐ2: Phần nhận xét.

- Một HS đọc nội dung bài tập và gợi ý

- Cả lớp đọc thầm

- Một HS đọc câu " Tôi nghe đời sau"

? Tìm các từ phức có trong câu thơ?

? Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo thành?

? Từ "truyện cổ" có nghĩa là gì?

(Truyện: Tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự việc Cổ: có từ xa > * lâu đời.)

Trang 10

? Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại tạo thành? (Thì thầm: lặp lại âm đầu " th")

HS nhận xét, rút ra kết luận : Từ ghép là gì ? Từ láy là gì?

,chọn các từ đúng

? Những từ ntn là từ ghép ? Từ láy ?

- Vài HS đọc phần ghi nhớ

* HĐ3: Luyện tập

Bài1: HS đọc thầm yêu cầu của đề?

- Thảo luận theo cặp

- Một số nhóm nêu kết quả

- Gv hỏi : Vì sao em xếp từ " bờ bãi" vào từ ghép?

( Vì "bờ" và " bãi" đều có nghĩa.)

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập

- Phát phiếu cho HS điền vào phiếu

- Các nhóm thảo luận tìm từ ghi vào phiếu

- HS có thể dùng từ điển để kiểm tra bổ sung

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm bổ sung thêm

- Gv y/c Hs ghi vào phiếu những VD đúng

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

Từ ghép là gì? Cho ví dụ?

Từ láy là gì? Cho ví dụ?

Hoàn thành Bt ở VBT

Tiết 4.

Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo

I Mục tiêu:

Sau bài học HS có thể:

xuyên thay đổi món ăn

- Nêu tên nhóm thức ăn cần phải ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ và

ăn hạn chế

II Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

Nêu vai trò cuả vi-ta-min, chất khoàng và chất xơ?

Hs trả lời câu hỏi của Gv và cho điểm Củng cố bài cũ

2, Bài mới

* HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phăi ăn uống phối hớp các loại thức

Trang 11

  1: Thảo luận nhóm

SGK đã nêu Đòng thời GV   dẫn thêm cho HS đẻ các em thấy và thực

hiện theo )

  2: Làm việc cả lớp

Đại diện các nhóm trả lời

đổi món không những đáp ứng đầy đủ chất dinh 0 } đa dạng, phức tạp của

cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá thức ăn

diễn ra tốt hơn

* HĐ2: Làm việc cá nhân

  1: Làm việc cá nhân

Yêu cầu HS nghiên cứu" Tháp đinh 0 } cân đối trung bình cho một

 % một tháng"( dành cho  % lớn)

  2: HS làm việc theo cặp

* Hai HS tự đặt câu hỏi và trả lời với nhau

* Hãy nêu tên các nhóm thức ăn?

Hs trả lời các nhóm t/ă sau đây:

- Cần ăn đủ

- ăn vừa phải

- ăn có mức độ

- ăn ít

- ăn hạn chế

  3: Làm việc cả lớp

HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp 0  dạng đố nhau

GV nhận xét bổ sung

* HĐ3: Trò chơi "Đi chợ"

  1: GV   dẫn HS cách chơi

Cho HS thi kể tên các thức ăn, đồ uống hắng ngày( tổ chức cho HS

chơi nối tiếp theo nhóm)

Các nhỏmtình bày kết quả vừa "đi chợ''để cả lớp đánh giá cho điểm ai

đi chợ giỏi nhât ,  5 bình chọn là"  % nội trợ đảm đang'' nhất

- GV tiểu kết và khen ngợi Hs của nhóm tốt nhất

III TỔNG KẾT GIỜ HỌC - DẶN Dề HS.

HS đọc phần ghi nhớ

thay đổi món?

Trang 12

Buổi chiều

Tiết 1.

Luyện mĩ thuật

GV CHUYấN

Tiết 2.

Tiếng Anh

GV CHUYấN

Tiết 3.

Luyện thể dục

GV CHUYấN

Tiết 4.

Luyện õm nhạc

GV CHUYấN

Thứ tư, ngày 16 tháng 9 năm 2009

Tiết 1.

Thể dục

GV CHUYấN

Toán Yến, tạ, tấn

I Mục tiêu:

Giúp Hs :

D  đầu nhận biết  5 độ lớn của yến- tạ -tấn.

-Nắm  5 mối quan hệ của yến- tạ -tấn với kg

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối  5

- Thực hành làm tính với các đơn vị đo khối  5 đã học

II Hoạt động dạy học

Trang 13

1 Bài cũ: Hai HS làm bài tập 2, 4 SGK

2 Bài mới

* HĐ1: Giới thiệu bài

* HĐ2: Giới thiệu Yến , tạ, tấn

a, Giới thiệu yến

? Các em đã học các đơn vị đo khối  5 nào ( g, kg)

Để đo khối  5 các vật đến hàng chục kg  % ta dùng đơn vị là yến

10 kg = 1 yến; 1 yến = 10 kg

b, Giới thiệu tạ:

Để đo khối  5 các vật nặng hơn hàng chục yến,  % ta còn dùng

đơn vị đo là tạ

10 yến = 1 tạ; 1tạ = 10 yến

? 10 yến tạo thành 1 tạ, biết 1 yến bằng 10 kg, vậy một tạ bằng bao nhiêu kg?

( 1tạ = 100kg)

? Bao nhiêu kg thì bằng 1tạ?

? Một con bê nặng 1 tạ nghĩa là con bê đó nặng bao nhiêu yến bao nhiêu tạ? bao nhiêu kg?

? Một bao xi măng nặng 10 yến tức là nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu kg?

c Giới thiệu tấn

Để đo khối  5 các vật nặng hàng chục tạ  % ta còn dùng đơn vị

là tấn

10 tạ = 1 tấn ; 1 tấn = ? tạ

? 1 tấn bằng bao nhiêu kg?

* HĐ3: Luỵên tập thực hành.

Bài 2: GV ghi yêu cầu lên bảng

Cả lớp suy nghĩ để làm bài

HS lên bảng chữa nối tiếp theo tổ

GV có thể nêu câu hỏi:

? Vì sao 5 yến bằng 50 kg?

? Em thực hiện thế nào để tìm  5 1 yến 7kg = 17kg ? (lấy 1yến

=10kg10kg+7kg=17kg

Gv nhận xét và y/c Hs chữa bài vào vở

:

Cụ thể : 18kg +26kg = (lấy số cộng lại rồi lấyđơn vị đo chung cho cả 2số hạng)

- g tự  thế cho các phép tính khác

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w