1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.. Đồ dùn[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 16 tháng 01 năm 2012

Môn: TOÁN

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết

phân số

- Bài tập cần làm: Bài 1; 2

II Đồ dùng dạy - học:

- Các mô hình và hình vẽ trong SGK

- Thiết bị dạy, học toán

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho tiết học của

học sinh

- Nhận xét đánh giá chung

3 Bài mới.

HĐ 1 Giới thiệu bài: Trong bài "giây,

thế kỉ", các em đã biết phút, thế kỉ,

ngày, giờ (vừa nói vừa viết các số

lên bảng) Các số này gọi là gì? Các em

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

HĐ 2 Giới thiệu phân số:

- Đính hình tròn chia thành 6 phần bằng

nhau lên bảng

- Hình tròn được chia thành mấy phần

bằng nhau?

- Trong 6 phần bằng nhau đó đã được tô

mấy phần?

- Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau,

tô màu 5 phần Ta nói: đã tô màu năm

phần sáu hình tròn

- Vừa nói vừa viết: năm phần sáu viết là

, viết số 5, gạch ngang, viết số 6 dưới

gạch ngang và thẳng cột với số 5

- Đọc mẫu: năm phần sáu

- Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6

HĐ 3 Ý nghĩa của tử số, mẫu số

- Hát tập thể

- Hợp tác cùng GV

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS lấy hình tròn từ bộ thiết bị

- Được chia thành 6 phần bằng nhau

- Đã tô 5 phần

- Quan sát, nhận xét

- Vài HS đọc: năm phần sáu

1 3

1 2 1

3

1

4

5

6

5

6

Trang 2

- Mẫu số là số tự nhiên viết dưới gạch

ngang Mẫu số cho biết hình tròn được

chia thành 6 phần bằng nhau

- Tử số là số tự nhiên viết trên gạch

ngang Tử số cho biết 5 phần bằng nhau

đã được tô màu

HĐ 4 Ví dụ:

- Gắn hình tròn chia thành 2 phần bằng

nhau lên bảng

+ Hình tròn được chia thành mấy phần

bằng nhau?

+ Đã tô màu mấy phần?

+ Ta có phân số

- Các em hãy lấy hình tròn đã được tô

màu

- Gắn hình vuông chia thành 6 phần bằng

nhau lên bảng

+ Phân số có tử số là bao nhiêu? mẫu

số là bao nhiêu?(mẫu số là 4 thì có thể

đọc là tư)

- Các em hãy lấy hình vuông đã được

tô màu

- Gắn 7 hình vuông bằng nhau lên bảng

+ Đọc phân số chỉ phần đã tô màu

+ 7 gọi là gì? 4 gọi là gì?

- Các số : , , , gọi là gì?

+ Mỗi phân số có những gì?

- Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số

là số tự nhiên viết trên gạch ngang Mẫu

số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch

ngang

HĐ 5 Thực hành:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu a.

- Yêu cầu HS làm vào bảng, kết hợp hỏi

mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 2 phần bằng nhau

- 1 phần

- HS đọc một phần hai

- Lấy hình tròn từ bộ thiết bị

- Tử số là 3, mẫu số là 4

- Lấy hình vuông từ bộ thiết bị

- Đọc: bốn phần bảy

- 7 gọi là mẫu số, 4 gọi là tử số

- Là những phân số

- Tử số và mẫu số

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- , , , , , + , mẫu số 5 cho biết hình chữ nhật

đã được chia thành 5 phần bằng nhau,

tử số là 2 cho biết đã tô màu 2 phần bằng nhau

1 2 1 2

3 4

3 4

5

6

1 2

3 4

4 7

2 5

5 8

3 4

7 10

3 6

3 7 2

5

Trang 3

- Nhận xét, đánh giá.

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.

*Bài 3: Dành cho HS khá giỏi.

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở nháp kết hợp hỏi tử

số, mẫu số

*Bài 4: Dành cho HS khá giỏi.

- Gọi HS đọc lần lượt các phân số.

4 Củng cố, dặn dò:

- Mỗi phân số có những gì?

- Hãy nêu những hiểu biết của mình về tử

số, mẫu số của phân số

- Về nhà có thể làm thêm bài tập 3, 4

Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

+ , mẫu số 8 cho biết hình tròn đã được chia thành 8 phần bằng nhau, tử

số là 5 cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- Đối chiếu với bài tập trên bảng sửa miệng

.Ở dòng 2: phân số là có tử số là 8, mẫu số là 10

Ở dòng 3: phân số có tử số là 5, mẫu số là 12

Ở dòng 4: phân số có tử số là 3, mẫu

số là 8, phân số đó là Ở dòng 6: phân số có tử số là 12, mẫu

số là 55, phân số đó là:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở nháp

a) , b) c) , d) , e)

- HS đọc lần lượt các phân số

- Tử số và mẫu số

- Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang; Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: TẬP ĐỌC

(Tiếp theo)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

5 8

8 10 5 12

3 8 12 55

2 5

11 12

4 9

9 10

52 84

Trang 4

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp

nội dung câu chuyện

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống

yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (Trả lời được các câu hỏi trong

SGK)

- KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; hợp tác; đảm nhận trách nhiệm

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết những câu văn, đoạn văn hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức.

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các

câu hỏi:

1 Những chi tiết nói lên sức khỏe và tài

năng đặc biệt của Cẩu Khây?

2 Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài

năng gì?

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài: Phần đầu truyện

Bốn anh tài ca ngợi sức khỏe, tài năng,

nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh

em Cẩu Khây Phần tiếp theo sẽ cho các

em biết bốn anh em Cẩu Khây đã hiệp

lực trổ tài như thế nào để diệt trừ yêu

tinh

- Cho HS xem tranh minh họa trong SGK

miêu tả cuộc chiến đấu quyết liệt của bốn

anh em Cẩu Khây với yêu tinh

HĐ 2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

- Cuộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh

em Cẩu Khây với yêu tinh diễn ra như thế

nào, thầy mời 1 bạn đọc toàn bài cho cả

lớp cùng nghe

- HD chia đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp 2 đoạn của bài

- Luyện đọc đúng: sống sót, núc nác,

- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi:

1 Về sức khoẻ: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18 Về tài năng:

15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thương dân, có chí lớn, quyết trừ diệt cái ác

2 Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc Lấy Tay Tát Nước

có thể dùng tai để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Quan sát, nhận xét

- 1 HS đọc toàn bài

- 2 đoạn

- 2 HS đọc

- Luyện đọc đúng cá nhân

Trang 5

khoét máng,…

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- HD giải nghĩa từ: núc nác, núng thế,…

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc cả bài

HĐ 3 HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn đoạn, bài,

kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh

cùng những ai?

+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh

em chống yêu tinh?

- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng

được yêu tinh?

HĐ 4 HD HS đọc diễn cảm.

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- Một số đọc giải nghĩa từ SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- HS đọc thầm đoạn đoạn, bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Cùng 3 người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng Tay Đục Máng

+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn

và cho họ ngủ

+ Có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng làng mạc

+ Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm

Bốn anh em đã chờ sẵn Cẩu Khây hé cửa, yêu tinh thò đầu vào, lè cái lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè

Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm

nó gãy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây đuổi theo

nó Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi yêu tinh đau quá hét lên dữ dội, gió bão nổi ầm ầm, đất trời tối sầm lại Đến thung lũng, nó dừng lại phun nước ngập cánh đồng Nắm Tay Đóng cọc be bờ ngăn nước, Lấy Tai Tát Nước tát nước ầm ầm, Móng Tay Đục Máng khơi dòng nước Mặt đất lập tức cạn khô Yêu tinh núng thế phải quy hàng

- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường: đánh yêu tinh bị thương, phá phép thần thông của nó

Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên

đã thắng yêu tinh, buộc nó phải quy hàng

- Lắng nghe và đọc thầm theo

- Hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở đoạn sau, trở lại nhịp khoan thai

ở đoạn kết

Trang 6

- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm những từ

ngữ cần nhấn giọng

- Treo đoạn văn HS luyện đọc; GV đọc

mẫu

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố, dặn dò:

- Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?

- Kết luận nội dung bài

- Về nhà tiết tục luyện đọc, kể lại thật hấp

dẫn câu chuyện Bốn anh tài cho người

thân nghe Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Những từ ngữ cần nhấn giọng là:

vắng teo, lăn ra ngủ, hé cửa, thò đầu,

lè lưỡi, đấm một cái, gãy gần hết, quật túi bụi, hét lên, nổi ầm ầm, tối sầm, như mưa, be bờ, tát nước ầm ầm, khoét máng, quy hàng

- Lắng nghe, đọc thầm theo

- Luyện đọc theo cặp đôi

- Một số HS thi đọc cá nhân, nhóm

- Lớp nhận xét, bình chọn

- HS trả lời

- Vài HS đọc

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: ĐẠO ĐỨC

Tiết 20 Bài: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

-Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

-Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và trân trọng, giữ gìn

thành quả lao động của họ

- KNS: Tôn trọng giá trị sứ lao động; thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao

động

II Đồ dùng dạy - học:

- Một số đồ dùng cho trò chơi sắm vai

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức.

- Chuyển tiết

2 Kiểm tra:

- Vì sao ta phải kính trọng và biết ơn

người lao động?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,

các em sẽ thảo luận, đóng vai một vài tình

huống thể hiện sự kính trọng biết ơn

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi:

- Vì cơm ăn, áo mặc, sách học và mọi của cải khác trong xã hội có được là nhờ những người lao động làm ra Vì vậy ta phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

Trang 7

người lao động đồng thời các em sẽ thi

nhau đọc những bài thơ, kể những chuyện

về người lao động

HĐ 2 Đóng vai (BT 4, SGK/30)

- Treo 3 tình huống như SGK

- Các em thảo luận nhóm 6 để phân công

đóng vai các tình huống sau:

+ Nhóm 1, 2: Giữa trưa hè, bác đưa thư

mang thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ

+ Nhóm 3, 4: Hân nghe mấy bạn cùng lớp

nhại tiếng của một người bán hàng rong

Hân sẽ

+ Nhóm 5,6: Các bạn của Lan đến chơi và

nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở

góc phòng Lan sẽ

- Gọi các nhóm lên thể hiện

- Hỏi những HS đóng vai

+ Em cảm thấy thế nào khi rót nước mời

bác đưa thư uống?

+ Em cảm thấy thế nào khi nghe bạn Hân

nói là nhại theo tiếng của người bán hàng

là không đúng?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như

vậy?

- Cách cư xử với người lao động trong

mỗi tình huống trên đã phù hợp chưa? Vì

sao?

Kết luận: Cách cư xử của bạn Lan, bạn

Hân, bạn Tư là đúng vì đã thể hiện sự kính

trọng và biết ơn người lao động

HĐ 3 Trình bày sản phẩm (BT5,6

SGK).

- Gọi HS đọc những câu ca dao ca, tục

ngữ ngợi những người lao động

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để kể,

viết, vẽ về người lao động

- Gọi các nhóm trình bày

- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm

kể, viết, vẽ về người lao động hay (đúng,

đẹp)

4 Củng cố, dặn dò:

- 1 HS đọc to trước lớp

- Chia nhóm 6 thảo luận, phân công,

- Các nhóm lên thể hiện tình huống

+ Tư sẽ mời bác đưa thư vào nhà, bắt quạt quạt cho bác và rót nước mời bác đưa thư uống

+ Hân sẽ đến chỗ các bạn và nói: Các bạn làm như vậy là không đúng, không kính trọng người lao động

+ Lan sẽ nói với các bạn là không nên làm ồn để cho ba Lan làm việc, nên nói khẽ đủ nghe thôi

+ Em cảm thấy rất vui khi làm được một việc thể hiện sự kính trọng, biết

ơn đối với bác đưa thư + Em cảm thấy thật là xấu hổ, khi nghe bạn Hân nói thì mới biết mình

đã sai

- Em cảm thấy rất vui khi mình đã làm được một việc tốt

- Đã phù hợp vì đã thể hiện được sự kính trọng, biết ơn người lao động

- Lắng nghe

- HS lần lượt đọc + “Cày đồng đang ruộng cày

Ai ơi bưng bát muôn phần”

+ “ Vì lợi ích mười năm trồng cây

Vì lợi ích trăm năm trồng người”

- Các nhóm trình bày

- Cùng GV nhận xét, bình chọn nhóm

kể, viết, vẽ về người lao động hay (đúng, đẹp)

Trang 8

- Thực hiện kính trọng, biết ơn những

người lao động Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và thực hiện

Môn: KHOA HỌC Tiết 39 Bài: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi

khuẩn,…

- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí;

xác định giá trị bản thân qua đánh giá cá hành động liên quan tới ô nhiễm không khí

II Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu

không khí bị ô nhiễm

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức.

- Chuyển tiết.

2 Kiểm tra:

- Gọi HS trả lời câu hỏi bài trước

1 Nêu tác hại do bão gây ra?

2 Nêu một số cách phòng chống bão mà

em biết

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài: Các em đã biết

không khí có ở mọi nơi kể cả chỗ rỗng

của vật, không khí cần cho sự sống của

mọi sinh vật Nhưng không khí không

phải lúc nào cũng trong lành Nguyên

nhân nào làm không khí bị ô nhiễm? Các

em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

HĐ 2 Tìm hiểu về không khí ô nhiễm

và không khí sạch.

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi quan

sát các hình SGK/78,79 chỉ và nói với

nhau hình nào thể hiện bầu không khí

trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không

- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời:

1 Bão thường làm đỗ cây cối, làm nhà cửa bị hư hại Bão to có lốc có thể cuốn bay người, nhà cửa, làm gãy đổ cây cối, gây thiệt hại về mùa màng

2 Theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ nhà cửa, sản xuất, khi cần mọi người phải đến nơi trú ẩn an toàn Ở

TP cắt điện, ở vùng biển ngư dân không nên ra khơi vào lúc có gió to

- Lắng nghe và điều chỉnh

- HS lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Chia nhóm đôi thảo luận

Trang 9

khí bị ô nhiễm?

- Gọi các nhóm trình bày

- Nhớ lại bài cũ, bạn nào hãy cho biết

không khí có những tính chất gì?

- Thế nào là không khí trong sạch?

- Thế nào là không khí bị ô nhiễm?

Kết luận: Không khí sạch là không khí

trong suốt, không màu, không mùi, không

vị, chỉ chứa khói bụi, khí độc, vi khuẩn

với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức

khỏe con người

- Không khí bị ô nhiễm là không khí có

chứa một trong các loại khói, khí độc, các

loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có

hại cho sức khoẻ con người và các sinh

vật khác

HĐ 3 Thảo luận về những nguyên

nhân gây ô nhiễm không khí

- Dựa vào vốn hiểu biết qua xem báo, đài,

ti vi phim ảnh các em hãy thảo luận nhóm

4 và cho biết những nguyên nhân nào gây

ô nhiễm không khí?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Trình bày:

+ Hình 2 cho biết nơi có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng

+ Hình cho biết nơi không khí bị ô nhiễm:

Hình 1: nhiều ống khói nhà máy đang nhả những đám khói đen trên bầu trời

Những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói

Hình 3: cảnh ô nhiễm do đốt chất thải

ở nông thôn

Hình 4: cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô tô, xe máy đi lại xả khí thải và tung bụi Nhà cửa san sát, phía xa nhà máy đang hoạt động nhả khói trên bầu trời

- Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định

- Không khí sạch là không khí không

có những thành phần gây hại đến sức khỏe con người

- Không khí bị ô nhiễm là không khí

có nhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Chia nhóm 4 thảo luận

- Trình bày:

Do khói thải của nhà máy

Trang 10

- Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm

không khí ở địa phương em?

Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân làm

không khí bị ô nhiễm, nhưng chủ yếu là

do:

+ Bụi: bụi tự nhiên, bụi do hoạt động của

con người ở các vùng đông dân, bụi

đường do xe cộ sinh ra, bụi xi măng, bụi

ở công trường xây dựng

+ Khí độc: các khí độc sinh ra do sự lên

men, thối của các sinh vật, rác thải, sự

cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu,xe,

nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa

học

- Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì?

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK/79

- Em phải làm gì để bảo vệ bầu không khí

trong lành?

- Giáo dục: cần giữ vệ sinh môi trường để

cho không khí trong lành

- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

giao thông: ô tô, xe máy, xe chở hàng thải ra

Bụi, cát trên đường tung lên khi có quá nhiều phương tiện tham gia gai thông

Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác thải thối rữa

Khói, bếp của một số gia đình

Đốt rừng, đốt nướng làm rẫy

Sử dụng nhiều chất hóa học, phân bón thuuốc trừ sâu

Vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS nối tiếp trả lời:

Gây bệnh viêm phế quản

Gây bệnh ung thư phổi

Gây các bệnh về mắt

Gây khó thở

Làm cho các loại cây hoa, quả không lớn được

- Vài HS đọc

- Không vứt rác bừa bãi, đi tiểu, đi tiêu đúng nơi qui định,

- Lắng nghe, thực hiện

Thứ ba, ngày 17 tháng 01 năm 2012

Môn: CHÍNH TẢ

Tiết 20 Bài: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w