1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn lớp 6 - Tiết dạy 131: Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tt)

4 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 192,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU: Giuùp hoïc sinh: - Nắm được các lỗi viết câu thiếu thành phần C-V, mới chỉ có TN, hoặc thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu.. - Có ý thức viết câu đúng v[r]

Trang 1

Ngày soạn :23 /4/2009 Tuần 33 Ngày dạy :24/4/2009 Tiết 131

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nắm được các lỗi viết câu thiếu thành phần C-V, mới chỉ có TN, hoặc thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu

- Luyện kĩ năng: Tự phát hiện và tự sửa được 2 lỗi đã nêu : thêm C-V vào câu

- Có ý thức viết câu đúng về cấu tạo ngữ pháp và ngữ nghĩa

II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Thiết kế bài giảng + Bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài + Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Ổn định tổ chức: (1’)

2 KTBC: ( 4’) Tìm vị ngữ, chủ ngữ của mỗi câu ? Chữa lại câu viết sai cho đúng

Câu a Qua truyện “DMPLK” cho thấy Dế Mèn biết phục thiện

(- Không có đầy đủ CN : Câu thiếu CN

- Lầm TN Qua truyện “DMPLK” với CN.

Sửa lại : Cách 1: Thêm CN : Nhà văn ( tác giả)

Cách 2 : Biến TN thành CN bằng cách bỏ từ “qua” )

Câu b Bạn Huyền, người học giỏi nhất lớp 6 A.

(- Lầm CN với VN : Thiếu VN

Sửa lại : Cách 1: Thêm VN: ………, là bạn thân của tôi.

Cách 2: Bỏ dấu phẩy, thay bằng từ “là”

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.

Bài trước các em đã biết cách chữa loại câu thiếu chủ ngữ hoặc thiếu vị ngữ

Vậy nếu câu thiếu chủ ngữ và vị ngữ thì chữa như thế nào ?

8’

HOẠT ĐỘNG 1 HDHS CHỮA

LỖI CÂU THIẾU CẢ CN –VN

HS Đọc VD SGK ( Bảng phụ )

Câu a:

H Đặt câu hỏi Ai ? Làm sao? để tìm

CN, câu hỏi Như thế nào? để tìm vị

ngữ.

HS Câu này thiếu CN, VN, mới có

TN

Câu b:

H Đặt câu hỏi Ai ? Làm gì ? để tìm

CN , VN.

HS Câu thiếu CN, VN.

H Nêu nguyên nhân mắc lỗi và

cách sửa?

HS - Chưa phân biệt được TN

và CN,VN.

- Thêm CN, VN.

I CÂU THIẾU CẢ CHỦ NGỮ – VỊ NGỮ

* Ví dụ: ( Bảng phụ)

- Cả 2 câu đều thiếu CN và VN, mới có TN

- Nguyên nhân: Chưa phân biệt

đượcTN,CNVN

- Cách sửa: Bổ sung nòng cốt C-V.

Câu a Mỗi khi qua cầu Long Biên,tôi/

đều thấy lòng mình bồi hồi rất lạ

- ……,tôi /say mê ngắm nhìn dòng nước chảy xối xả

- ……,tôi đều say mê ngắm nhìn những màu xanh mướt mắt của bãi mía, bãi dâu, bãi ngô, vườn

chuối

Câu b

………, nhà điêu khắc / đã biến những vật vô tri vô giác thành bức tượng vô cùng sinh động

-……,đội thanh niên tình nguyện của xã/ đã làm xong đường nông thôn của địa phương

Trang 2

20’

HOẠT ĐỘNG 2 HDHS CHỮA

CÂU SAI VỀ NGỮ NGHĨA:

HS Đọc VD.SGK ( Bảng phụ)

H Thế nào là câu đúng ?

Câu văn trong SGK đã là câu

đúng chưa ?

H Xác định CN, VN trong câu?

H.Phần in đậm trong câu nói về ai?

HS Nói về Dượng Hương Thư.

H.Viết như vậy đã rõ nghĩa chưa?

Cách viết như vậy có thể gây ra sự

hiểu lầm như thế nào ?

GV nhấn mạnh: Cách sắp xếp như

trong câu đã cho làm cho người đọc

hiểu phần in đậm trước dấu phẩy (

Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm

bạnh ra, cặp mắt nảy lửa) miêu tả

hành động của CN ( ta) Như vậy,

đây là câu sai về mặt nghĩa

H Nêu cách sửa?

HS Viết câu đúng trật tự ngữ pháp.

GV Thống nhất kết quả (Bảng phụ).

HOẠT ĐỘNG 3 HDHS LUYỆN

TẬP

Bài tập 1 ( Bảng phụ)

HS Đọc yêu cầu Bài tập1.

HS Lên bảng xác định CN,VN

trong câu?

H CN trả lời cho câu hỏi gì?

Bài tập 2: ( Bảng phụ)

HS Đặt câu hỏi để tìm CN và VN

thích hợp điền vào chỗ trống.

HS Lên bảng xác định CN,VN

HS Dưới lớp thảo luận làm vào

bảng phụ

mình

II CÂU SAI VỀ QUAN HỆ NGỮ NGHĨA

* Ví dụ: ( Bảng phụ)

- Xác định CN, VN của câu :

+ CN: Ta + VN: Thấy dượng Hương Thư… hùng vĩ

- Lỗi : Chưa rõ nghĩa Có thể hiểu lầm

+ CN : Ta + VN : Hai hàm răng cắn chặt,

- Sửa lại: ( Bảng phụ)

+ Ta thấy dượng Hương Thư, hai hàm răng… hùngvĩ

+ Ta thấy dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào , hai hàm răng … hùng vĩ

III LUYỆN TẬP Bài tập 1: Xác định CN, VN

a CN: Cầu (cái gì?)

VN: Được đổi tên thành cầu Long Biên

b CN: Lòng tôi (ai?) VN: Lại nhớ… và oai hùng.

c CN: Tôi (ai?)

VN: Cảm thấy chiếc cầu … vững chắc

Bài tập 2: Bổ sung CN, VN phù hợp.

a Mỗi khi tan trường, ( ai đang làm gì ?

………, học sinh / ùa ra sân

………, chúng em / xếp hàng ra về

b Ngoài cánh đồng , ( ai…làm gì ?)

………, nước / ngập mênh mông

………, đàn cò trắng / bay về

………., các bạn / đang thả diều

c Giữa cánh đồng lúa chín , ( ai… làm gì? )

………,mọi người ( các cô, các bác nông dân ) / đang gặt lúa

………….,những chiếc nón trắng /nhấp nhô

d Khi chiếc ô tô về đến đầu làng, (ai… làm gì?)

Trang 3

Bài tập 3: Phát hiện và sửa lỗi về

cấu trúc ngữ pháp.

HS Lên bảng điền thêm nòng cốt

C – V

HS Dưới lớp thảo luận làm vào

bảng phụ

Bài tập 4: GVHS cụ thể, HS làm

vào vở BT ở nhà.

Câu a Qua phân tích , ta thấy , về

mặt nghĩa, CN chỉ thích hợp với

VN (1) mà không phù hợp với VN (2)

: Cây cầu không thể bóp còi rộn vang

cả dòng sông yên tĩnh

Nên chữa thành một câu ghép hoặc 2

câu đơn với 2 CN khác nhau

HS Trả lời.

GV Kết luận thống nhât kết quả

( Bảng phụ)

………, nhiều người / ra đón

………, mọi người / cùng reo lên

Bài tập 3: Phát hiện, sửa lỗi cấu trúc.

- Các câu a, b, c đều thiếu CN, VN

- Cách sửa: Thêm nòng cốt C- V

a ………, một cụ rùa / nổi lên.

………., hai chiếc thuyền / đang bơi

b ………, chúng ta / đã bảo vệ vững chắc nền

độc lập của mình

………, chúng ta / luôn có ý thức bảo vệ non sông gấm vóc

c ………, chúng ta / nên xây dựng một nhà

bảo tàng cầu Long Biên

Bài tập 4: Phát hiện và sửa lỗi về quan hệ ngữ pháp ( Bảng phụ)

a Lỗi : Về ý nghĩa từ ngữ : Cây cầu không thể

bóp còi

* Sửa lại :

- Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông , còi xe rộn vang cả dòng sông

yên tĩnh ( Câu ghép)

- Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông Còi xe rộn vang cả dòng sông

yên tĩnh ( 2 câu đơn)

b Lỗi : Không rõ ai vừa đi học về : Mẹ hay

Thúy ?

* Sửa lại : Thúy vừa đi học về , …

c Lỗi : Không rõ bạn ấy là Tuấn hay không ?

Không rõ cho em hay cho ai ?

* Sửa lại :

Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và cho em một cây bút mới

4 CỦNG CỐ: (3’)

H Thế nào là câu đúng ngữ pháp ? Khi viết câu phải đảm bảo những yêu cầu gì ( về cấu tạo, về ngữ nghĩa) ?

HS – Viết câu đủ thành phần CN, VN

+ CN ( kiểm tra bằng câu hỏi : Ai ? Cái gì ? Con gì ? )

+ VN ( kiểm tra bằng câu hỏi : Làm gì ? Làm sao ? Như thế nào ? )

+ Nếu có TN ở đầu câu phải có CN và VN ở phía sau cụm từ TN

- Viết câu đúng ngữ nghĩa, lo gic, đủ thông tin, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- GV nhấn mạnh các lỗi thiếu CN, VN

+ Câu thiếu cả CN, VN thường là những câu mới chỉ có một thành phần phụ

nào đó ( TN) Cách thông thường để chữa loại câu sai này là thêm một cụm

C – V cho câu

+ Những câu do thiếu CN, VN là những câu sai về mặt ngữ pháp Bên cạnh

các câu sai về mặt ngữ pháp còn có các câu sai về qua hệ ngữ nghĩa giữa các

Trang 4

bộ phận trong câu.Vì vậy ta tự biết phát hiện và tự sửa được 2 loại lỗi đã nêu trên Từ đó có ý thức viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp và ngữ nghĩa

5 DẶN DÒ: (2’)

- Học bài + Hoàn thành các bài tập SGK

- Tự đọc các bài kiểm tra và chọn các câu viết sai để sửa lại

- Soạn bài: LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỬA LỖI VỀ ĐƠN TỪ.

+ Chuẩn bị kỹ cáclỗi thường mắc khi viết đơn ở bài tập 1, 2, 3 SGK / 142- 143 + Chuẩn bị 2 bài tập phần luyện tập SGK / 144

* Nhóm 1 - 2 : Viết đơn xin cấp điện cho gia đình ( Bài tập 1)

Yêu cầu :Nhất thiết phải có lời cam kết tuân thủ nghiêm túc quy chế dùng điện,

yêu cầu về đường dây, công tơ …

* Nhóm 3 - 4 : Đơn xin vào đội tình nguyện bảo vệ môi trường ( Bài tập 2) Yêu cầu : Có thể gửi người đội trưởng hoặïc hiệu trưởng nhà trường và phải có sự

đồng ý của giáo viên chủ nhiệm lớp, gia đình

* Nhóm 5- 6 : Đơn xin cấp bàn mới ( Bài tập bổ sung)

Yêu cầu : Viết đơn phải tuân thủ đầy đủ nội dung trình bày trong lá đơn

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w