Là gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm này bằng tên của sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.. Ví dụ : Aùo nâu liền [r]
Trang 1Ngày soạn :30/4/2010 Tuần 34 Ngày dạy : 1/5/2010 Tiết 134
TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn tập một cách có hệ thống những kiến thức đã học trong phần tiếng Việt lớp 6
- Biết nhận diện các đơn vị hiện tượng ngôn ngữ đã học: DT, ĐT, TT, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, câu đơn, câu ghép …so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ
- Biết phân tích các đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ đó
- GDHS ý thức vận dụng vào việc học văn, làm văn
II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Thiết kế bài giảng + Bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài + Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS, xen kẽ tiết kiểm tra.
3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG 1.( 10’) HDHS ÔN LUYỆN CÁC TỪ LOẠI ĐÃ HỌC:
TỪ LOẠI : DT, ĐT, TT, SỐ TỪ, LƯỢNG TỪ, CHỈ TỪ, PHÓ TỪ.
Danh từ: Là những từ chỉ người, vật, sự vật,
hiện tượng, khái niệm …
Ví dụ : Sinh viên, học sinh …
Bàn , ghế , sách ,vở …
Cụm danh từ : Là loại tổ hợp từ do DT với
một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Ví dụ : Tất cả những học sinh ấy
PT TT PS
Động từ : Là những từ chỉ hành động, trạng
thái của sự vât
Ví dụ : Đi, viết, thấy yêu, đau, ghét, học …
Cụm động từ : Là những tổ hợp từ do ĐT với
một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Ví dụ : Vẫn còn đang học bài.
PT PS
Tính từ : Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất
của sự vật, hành động, trạng thái
Ví dụ : Tốt, xấu, rắn, nát , to, bé…
Cụm tính từ : Là tổ hợp từ do TT với một số
từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
Ví dụ : Đang đẹp như trăng mới mọc.
PT TT PS Số từ : Là những từ chỉ số lượng và thứ tự.
Ví dụ : Chỉ số lượng : ba con trâu, ba cái tủ.
Chỉ thứ tự : một tầng, hai tầng…
Lượng từ : là những từ chỉ lượng nhiều hay ít
của sự vật
Ví dụ : Tất cả, mỗi ,từng….
Chỉ từ : Là những từ dùng đẻ trỏ vào sự vật
nhằm xác định vị trí của sự vật trong
không gian hoặc thời gian
Ví dụ : Kia, nọ, ấy, đó, này …
Phó từ : Là những từ chuyên đi kèm với ĐT,
TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT
Ví dụ : Vẫn,sẽ,cư ù/ đi
Rất đẹp.
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2: ( 10’)HDHS ÔN LUYỆN CÁC PHÉP TU TỪ ĐÃ HỌC:
SO SÁNH, NHÂN HÓA, ẨN DỤ, HOÁN DỤ
So sánh
Đối chiếu sự vât, sự việc này với sự vât, sự việc khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ : Trẻ em như búp trên cành.
Nhân hóa
Gọi tên hoặc tả cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới đồ vật, loài cây, cây cối … trở nên gần gũi với con người , biểu hiện được những suy nghĩ, tình cảm của con người
Ví dụ : Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ : Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Hoán dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng khái niệm này bằng tên của sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ : Aùo nâu liền với áo xanh
Nông thôn liền với thị thành đứng lên
HOẠT ĐỘNG 3: (9’) ÔN LUYỆN CÁC KIỂU CẤU TẠO CÂU ĐÃ HỌC:
CÂU ĐƠN ( CÂU CÓ TỪ LÀ, CÂU KHÔNG CÓ TỪ LÀ) , CÂU GHÉP.
Câu trần thuật đơn Do một cụm C – V tạo thành, dùng để giới thiệu tả hoặc kể về
một sự vật, sự việc , hay để nêu lên một ý nghĩa
Ví dụ : Tôi / hát
Tôi / về không một chút bận tâm.
Câu trần thuật đơn có từ
là
Là loại câu có cấu tạo : C – V là : CDT, CĐT, CTT
Ví dụ : Bà đỡ Trần / là người huyện Đông Triều
Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.
Câu trần thuật đơn không
có từ là
Là loại câu có cấu tạo: C – V ( ĐT, CĐT; TT, CTT)
Ví dụ : Chúng tôi / tụ họp ở góc sân.
Phú ông / mừng lắm.
HOẠT ĐỘNG 4: (10’) ÔN LUYỆN CÁC LOẠI DẤU CÂU ĐÃ HỌC:
Dấu kết thúc
câu
Dấu chấm (.)
Kết thúc câu trần thuật
Ví dụ : Giời chớm hè.
nt
Dấu chấm hỏi (?)
Kết thúc câu nghi vấn
Ví dụ : Con có nhận ra con không ?
(!)
Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán
Ví dụ : Cá ơi ! Cá giúp tôi với !
Phân cách :
a Trạng ngữ với nòng cốt câu C- V
Trang 3Dấu phân
cách các bộ
phận của câu
Dấu phẩy
(,)
Ví dụ : Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp
sắt đến.
b Bổ ngữ :
Ví dụ : Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến.
c Các chủ ngữ :
Ví dụ : Núi đồi, làng bản, thung lũng chìm trong biển
mây mù.
d Các vị ngữ :
Ví dụ : Mây bơi trên mặt đấtt, tràn vào nhà, quấn lấy người
đi đường.
e Các định ngữ :
Ví dụ : Cái bàn đá, màu xanh, của nhà ăn, do chúng tôi
mua rất đẹp.
4 CỦNG CỐ: (3’)
GV nhấn mạnh : Các từ loại đã học; các phép tu từ; các kiểu cấu tạo câu; các dấu câu
5 DẶN DÒ: (2’)
- Học bài, học các ghi nhớ SGK
- Làm tất cả các bài tập
- Chuẩn bị bài : KI ỂM TRA HỌC KÌ II
Đọc và xem bài, làm bài tập: Văn, tiếng Việt, Tập làm văn