1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 7 - Tiết 85, Bài 21: Sự giầu đẹp của tiếng Việt - Nguyễn Thị Nguyệt - Năm học 2006-2007

7 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 101,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giờ học trước các em đã làm quen với một đề tài khá quen thuộc đó là : Lòng yêu nước của nhân dân ta qua văn bản'' Tinh thần yêu nước của nhân dân ta '' Hồ Chí Minh.. Bên cạnh lòng tự hà[r]

Trang 1

Ngày soạn: 3/2/2007 Bài 21: Sự giầu đẹp của tiếng Việt Ngày dạy: 5/3/2007 Tiết 85: Đọc - Hiểu văn bản.

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức:

tích, chứng minh của tác giả

2 Kĩ năng:

luận chặt chẽ, chứng minh toàn diện, văn phong có tính khoa học

3 Thái độ: Có ý thức trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Chuẩn bị

+ Giáo viên: Soạn bài

+ Học sinh: Chuẩn bị bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật trong văn bản " Tinh thần yêu  K của nhân dân ta"- Hồ Chí Minh

( Bài văn là một mẫu mực về cách lập luận trong văn nghị luận bố cục chặt chẽ,

rõ ràng, dẫn chứng tiêu biểu toàn diện)

Hoạt động2: Giới thiệu bài.

Lòng yêu  K của nhân dân ta qua văn bản'' Tinh thần yêu  K của nhân dân ta ''( Hồ Chí Minh ) Bên cạnh lòng tự hào về truyền thống yêu  K đó, dân tộc ta cũng rất tự hào về truyền thống văn hoá lâu đời đậm đà bản sắc dân tộc Một trong những yếu tố tạo nên nền văn hoá đó phải nói đến tiếng nói của dân tộc

Để  V đọc thấy vai trò của Tiếng Việt, tác giả Đặng Thái Mai có viết " Tiếng Việt một biểu hiện hùng hậu của sự sống dân tộc" Để giúp các em thấy rõ nội dung _ của bài viết trong tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu một phần trích trong bài viết đó

Hoạt động3: Bài mới.

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- Gọi học sinh đọc chú thích

SGK

? Nêu hiểu biết của em về tác

giả?

? Nêu xuất xứ của văn bản

- GV kiểm tra việc nắm chú

thích của học sinh

- Đọc chú thích

- Độc lập trả lời

I Đọc- tiếp xúc văn bản.

- Tác giả: SGK.

- Tác phẩm:

* Từ khó.

Trang 2

- GV nêu yêu cầu đọc: Phát âm

chuẩn, chú ý dấu câu trùng

giọng ở một số câu:

- Họ không hiểu tiếng ta

- Một số giáo sĩ  K ngoài

- GV đọc đoạn 1.

- Gọi học sinh đọc

- Gọi học sinh nhận xét

? Qua phần đọc em hãy cho

biết văn bản trên thuộc kiểu văn

là gì

phần? Nội dung từng phần?

- GV

hay của Tiếng Việt chúng ta

chuyển sang phần II

- Gọi học sinh đọc phần1

? Hai câu mở đầu khẳng định

với  V đọc điều gì?

? Tại sao Tiếng Việt lại có địa

vị và sức sống  vậy

? Các câu tiếp theo làm nhiệm

vụ gì?

? Giải thích vẻ đẹp của Tiếng

Việt, Tác giả đã dựa trên những

 i diện nào?

? Căn cứ vào đâu mà tác giả

nhận xét Tiếng Việt là một thứ

tiếng hay?

- GV : Ba câu văn liên kết 3 nội

dung khác nhau   rất

- HS nghe

- Đọc bài

- Nhận xét

- Nêu ý kiến

- Phát hiện luận điểm

- Trả lời

- Đọc bài

- Phát hiện luận điểm

- Nêu lí do

- Trả lời

- Phát hiện

- Suy nghĩ, trả lời

- Đọc.

* Tìm hiểu cấu trúc văn bản.

- Văn bản nghị luận

- Luận điểm: Sự giầu đẹp của Tiếng Việt

- Hai phần:

+ Phần 1: Từ đầu -> Thời kì lịch

sử đã nhận định Tiếng Việt là 1 thứ tiếng đẹp, hay, giải thích nhận định

+ Phần 2: còn lại Chứng minh cái đẹp, cái hay của Tiếng Việt

II Đọc- Hiểu văn bản:

1 Giải thích chung về cái hay , cái đẹp của Tiếng Việt.

- Khẳng định địa vị, giá trị, sức sống mãnh liệt của Tiếng Việt

- Vì Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, hay

-> Giải thích cụ thể cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt.

- Nhịp điệu: Hài hoà về âm

 _ thanh điệu

- Cú pháp: Tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu

- Tiếng Việt đủ khả năng diễn

đạt _ tình cảm của  V Việt Nam

- Thoả mãn cho yêu cầu của đời

Trang 3

thống nhất, vậy yếu tố nào đã

làm cho các câu văn có sự

thống nhất  vậy

? Em có nhận xét gì về cách lập

luận đó?

? Cách lập luận  vậy có tác

dụng gì?

- GV : Văn bản này chỉ là phần

trích trong văn bản dài " Tiếng

Việt một biểu hiện sức sống

dân tộc, tuy chỉ là phần trích

song nó cũng có bố cục chặt

chẽ , rõ ràng

? Nếu coi phần trích là một bài

văn thì phần 1 có nhiệm vụ gì

- GV : Đây chính là điều chúng

ta cần 1  ý khi viết mở bài cho

bài văn nghị luận

- GV khái quát: Chúng ta đã tìm

chung nhất về cái hay cái đẹp

của tiếng việt Để hiểu rõ hơn

về cái hay, cái đẹp của Tiếng

Việt sang phần 2

- Học sinh quan sát phần 2

? Tác giả tập trung vào vấn đề

- Gọi học sinh đọc đoạn: Tiếng

Việt trong cấu tạo -> Giầu chất

nhạc

- GV: Đoạn văn em đọc đã

chứng minh cái đẹp của Tiếng

Việt

? Vậy những  V  K ngoài

nhận xét  thế nào về Tiếng

Việt

? Em có nhận xét gì về cách

- Trả lời

- Nêu nhận xét

- Tác dụng

- Nêu bố cục

- Quan sát

- Phát hiện nội dung

- Trả lời

sống văn hoá

- Do cách lập luận của tác giả

=> Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch đi từ khái quát đến

ý cụ thể.

- Lập luận  vậy  V đọc

 V nghe dễ theo dõi và dễ hiểu

-> Phần mở bài: Nêu luận điểm chính của bài viết

2 Chứng minh cái đẹp cái hay của Tiếng Việt.

a Cái đẹp của Tiếng Việt.

- Tiếng Việt đẹp thể hiện qua lời nhận xét của  V  K ngoài

- Đẹp qua hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú

- Giầu thanh điệu

- Tiếng Việt giầu chất nhạc,

Trang 4

đánh giá Tiếng Việt của  V

 K ngoài?

- GV: Trong lời nhận xét của

 V  K ngoài về Tiếng Việt

có 2 câu văn khi đọc chúng ta

phải trùng giọng xuống đó là

câu: Hộ không hiểu tiếng ta;

Một giáo sĩ  K ngoài

? Cho biết cấu tạo ngữ pháp 2

câu văn nói trên có điểm gì

khác so với những câu đơn bình

 V&

dấu phẩy và dấu ngoặc đơn có

tác dụng gì

- GV : Bộ phận đó  V ta gọi

là biện pháp mở rộng câu, nội

dung kiến thức này ta tìm hiểu

ở tiết 86

- GV : Cái đẹp của tiêng việt

không chỉ thể hiện qua lời

nhận xét của  V  K ngoài

mà nó còn thể hịên qua hệ

thống nguyên âm, phụ âm

? Qua quá trình học tiếng Việt

Em hãy chỉ ra một số nguyên

âm, phụ âm

? Hệ thống thanh điệu tiếng

đoạn văn " Tiếng ta lại giầu

Trầm bổng"

? Vậy âm bình, 4 i bình

- GV : Hệ thống thanh điệu

Tiếng Việt phong phúgồm 6

thanh chia thành hai thanh bằng

và 4 thanh trắc do vậy các nhà

thơ vận dụng rất linh hoạt hệ

- Trả lời

- Nêu tác dụng

- Trả lời

- Trả lời dựa vào chú thích

rành mạch trong lời nói, uyển chuyển trong câu kéo

- Cách đánh giá khách quan, chính xác, đề cao Tiếng Việt

- Xét về độ dài thì 2 câu văn dài hơn câu đơn bình  V có 1

phẩy, dấu ngoặc đơn

nghe thôi

- Chúng ta biết rằng

- Giải thích rõ cho từ dùng ở

- Nguyên âm: a, ô, ơ, u, &&&

- Phụ âm: b, t, p

- Tiếng Việt: 26 Chữ cái 6 thanh

điệu

Trang 5

thống thanh điệu này tạo cho

thơ văn giầu sắc thái biểu cảm

và uyển chuyển

- GV lấy ví dụ : Nhà thơ Xuân

Diệu đã lặp lại những thanh

bằng trong 2 dòng thơ sau:

"Sương nương theo trăng

ngưng lưng trời.

Tương tư nâng lòng lên chơi

vơi".

- GV : ' vậy sự phong phú

của thanh điệu Tiếng Việt đã có

giá trị lớn trong thơ văn và giao

tiếp

Anh, Em có nhận xét gì về hệ

thống ngữ âm của tiếng anh

- GV: Bên cạnh cái đẹp của

Tiếng Việt tác giả còn đề cập

đến cái hay của tiếng Việt Vậy

biểu hiện  thế nào?

? Cái hay của Tiếng Việt thể

hiện qua những mặt nào?

- GV : Để làm sáng tỏ cái hay

của Tiếng Việt chúng ta cùng

tìm hiểu bài ca dao sau:

"Đứng bên ni đồng ngó bên tê

đồng mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng ngó bên ni

đồng bát ngát mênh mông

thân em  chẽn lúa "

? Em có nhận xét gì về cách

diễn đạt , sử dụng từ ngữ, câu,

biện pháp tu từ trong bài ca

dao

- HS nghe

- Nhận xét

- Nêu định

 K&

- Độc lập trả lời

- Tiếng Anh không có hệ thống thanh điệu( Không dấu) chỉ có

26 chữ cái mà thôi

b Cái hay của Tiếng Việt.

- Là  i tiện trao đổi tình cảm giữa con  V với con

 V&

- Dồi dào về từ ngữ và hình thức diễn đạt

- Vốn từ vựng ngày càng phong

- Sử dụng nhiều từ việt hoá

- Sử dụng từ láy, điệp từ , đảo

Trang 6

- Gv : Hiện nay chúng ta thấy

nhiều thuật ngữ khoa học mới

để đáp ứng nhu cầu ngày càng

phát triển của xã hội đó là lớp

? Là học sinh em cần có thái độ

 thế nào khi sử dụng lớp từ

- GV: Đúng  nhà văn Pháp

An- xơ- Đô- Đê đã nói về

Tiếng dân tộc của mình qua bài

buổi học cuối cùng  sau:

Phải giữ lấy tiếng nói của

chúng ta và đừng bao giờ quên

lãng nó Bởi vì khi một dân tộc

rơi vào vòng nô lệ, chừng nào

mình, thì chẳng khác gì nắm

- ' vậy mỗi chúng ta cần

làm gì và suy nghĩ gì khi sử

dụng tiếng mẹ đẻ

- GV: Cô và các em đã tìm hiểu

cái hay và cái đẹp của Tiếng

Việt trong văn bản

- Cái hay, cái đẹp của Tiếng

Việt có mối quan hệ gắn bó với

nhau chính vì thế cái đẹp của

một thứ tiếng  V phản ánh

cái hay của thứ tiếng đó và

cho ngôn ngữ

? Để làm sáng tỏ cái hay, cái

đẹp của Tiếng Việt, tác giả đã

sử dụng  i pháp nào là

chủ yếu?

- GV: Đây chính là  i

pháp lập luận chứng minh các

em sẽ tìm hiểu ở tiết 87

? Nét nổi bật trong nghệ thuật

- Tự bộc lộ

- HS nghe

- Nêu

 i

pháp lập luận

- Khái quát kiến thức

cánh đồng quê  i& Tình yêu quê  i của con  V Việt Nam qua ca dao

- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không nên lạm dụng nó

- b i pháp chứng minh giải thích, lập luận tiêu biểu

Trang 7

nghị luận của tác giả là gì?

? Văn bản đề cập tới cái hay cái

hiện qua những  i diện

nào?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ.

III Tổng kết.

- Giải thích chứng minh lập luận chặt chẽ

- Cái hay, cái đẹp của Tiếng Việt

- Ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

IV Luyện tập

1.Tìm 5 dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt về ngữ

âm và từ vựng trong các bài văn, thơ đã học hoặc đọc thêm ở các lớp 6,7

Hoạt động 4:  K dẫn học ở nhà

- Học ở nhà: Ghi nhớ

- Bài tập 5- SBT

- Soạn: Thêm trạng ngữ cho câu

... đẹp Tiếng Việt.

- Khẳng định địa vị, giá trị, sức sống mãnh liệt Tiếng Việt

- Vì Tiếng Việt có đặc sắc thứ tiếng đẹp, hay

-& gt; Giải thích cụ thể hay, đẹp Tiếng. .. Phát

- Suy nghĩ, trả lời

- Đọc.

* Tìm hiểu cấu trúc văn bản.

- Văn nghị luận

- Luận điểm: Sự giầu đẹp Tiếng Việt

- Hai phần:... dõi dễ hiểu

-& gt; Phần mở bài: Nêu luận điểm viết

2 Chứng minh đẹp hay Tiếng Việt.

a Cái đẹp Tiếng Việt.

- Tiếng Việt đẹp thể qua lời nhận

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w