1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đạo đức 1 - Học kì II - Trường Tiểu học Vĩnh Hòa

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 220,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số HS đọc các từ đã chọn, cả KL chung: Cần nói cảm ơn khi lớp đọc đồng thanh 2 câu đã đóng được người khác quan tâm, giúp đỡ khung trong vở BT.. viÖc g× dï nhá.[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Lễ phép vâng lời thầy cô giáo

A MụC tiêu: Giúp HS hiểu:

Thầy, cô giáo là những -# đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ

em Vì vậy các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.

HS biết lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo.

B chuẩn bị:

- Vở BT đạo đức 1, bút chì màu, tranh BT2 phóng to Điều 12 Công -C quốc tế về quyền trẻ em.

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Trả bài kiểm tra, nhận xét.

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Hoạt động 1: Đóng vai (BT1)

a GV chia nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm HS đóng vai theo 1 tình huống

của BT1

b GV KL: Khi gặp thầy, cô giáo

cần chào hỏi lễ phép

Khi

thầy, cô giáo cần nhận,

tay.

Lời nói khi

thầy đây ạ.

Lời nói khi nhận lại: Em cảm

ơn thầy (cô)

2 Hoạt động 2:

GV KL: Thầy giáo, cô giáo đã

không quản khó nhọc chăm sóc dạy

dỗ các em Để tỏ lòng biết ơn thầy, cô

giáo, các em cần lễ phép, lắng nghe

và làm theo lời thầy, cô giáo dạy bảo.

3 Hoạt động nối tiếp:

Các nhóm chuẩn bị đóng vai Một số nhóm lên đóng vai ?-C lớp Cả lớp thảo luận, nhận xét.

NHóm nào thể hiện

và vâng lời thầy, cô giáo ? Nhóm nào -@ ?

Cần làm gì khi gặp thầy, cô giáo? Cần làm gì khi

sách vở từ tay thầy, cô giáo ?

HS nhắc lại.

HS làm BT2

HS chuẩn bị kể về 1 bạn lễ phép

và vâng lời thầy, cô giáo.

Trang 2

3 Cñng cè - dÆn dß:

- Khi gÆp thÇy, c« gi¸o c¸c em ph¶i - thÕ nµo ?

- CÇn lµm g× khi

- VÒ thùc hiÖn chµo hái lÔ phÐp víi -# trªn, chuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp.

Lop3.net

Trang 3

TUầN 20

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo (TT)

A MụC tiêu: Giúp HS hiểu:

Thầy, cô giáo là những -# đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ

em Vì vậy các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.

HS biết lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo.

B chuẩn bị:

- BT3, BT4

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Cần làm gì khi gặp thầy, cô giáo ? nhận xét bài cũ.

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Hoạt động 1: HS làm BT3

GV kể 1, 2 tấm -U của các

bạn trong lớp, trong ?-#7

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

theo BT4

GV chia nhóm và nêu yêu cầu

Em sẽ làm gì nếu bạn em -@

lễ phép, -@ vâng lời thầy, cô giáo ?

GV KL: Khi bạn em -@ lễ

phép, -@ vâng lời thầy cô giáo em

Một số HS kể ?-C lớp Cả lớp trao đổi

Cả lớp nhận xét Bạn nào trong câu chuyện đã lễ phép và vâng lời thầy, cô giáo ?

Các nhóm thảo luận

Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, nhận xét.

Trang 4

nên nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên

bạn không nên - vậy.

3 Hoạt động 3:

HS vui múa hát về chủ đề: Lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo.

HS đọc 2 câu thơ cuối bài

3 Củng cố - dặn dò:

- Một số HS đọc 2 câu thơ cuối bài, cả lớp đọc lại

- Về ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau: Em và các bạn.

Lop3.net

Trang 5

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Em và các bạn

A MụC tiêu:

1 Giúp HS hiểu:

- Trẻ em có quyền

kết giao bạn bè.

- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi.

2 Hình thành cho HS:

- Kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và -# khác khi học, khi chơi với bạn.

- Hành vi - xử đúng với bạn khi học, khi chơi.

B chuẩn bị:

- Mỗi HS chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò chơi “Tặng

hoa

- Một lẵng hoa nhỏ để đựng hoa khi chơi

- Phần -< cho 3 em HS biết - xử tốt với bạn nhất

- Bút màu, giấy vẽ

- Bài hát “Lớp chúng ta kết bạn”.

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Em sẽ làm gì nếu bạn em -@ lễ phép ? Nhận xét.

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Hoạt động 1: HS chơi trò chơi

“Tặng hoa”.

GV căn cứ vào tên đã ghi trên

hoa chuyển hoa tới những em

các bạn chọn.

GV chọ ra 3 bạn

hoa nhất khen và tặng quà cho các

bạn.

2 Hoạt động 2: Đàm thoại

GV hỏi, HS trả lời.

GV KL: 3 bạn

Mỗi HS chọn 3 bạn trong lớp mà mình thích

nhất và viết tên bạn lên bông hoa bằng giấy màu để tặng cho bạn.

HS lần "-\ bỏ hoa vào lẵng.

HS trả lời theo gợi ý của GV

Trang 6

hoa vì đã biết - xử đúng với các bạn

khi học, khi chơi.

3 Hoạt động 3:

GV KL: Trẻ em có quyền

học tập,

bạn.

Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ

vui vẻ hơn khi chỉ có 1 mình.

Muốn có nhiều bạn cùng học,

cùng chơi phải biết - xử tốt với bạn

khi học, khi chơi.

4 Hoạt động 4: HS thảo luận

BT3

KL: Tranh 1, 3, 5, 6 là những

hành vi nên làm khi cùng học, cùng

chơi với bạn.

Tranh 2, 4 là những hành vi

không nên làm khi cùng học, cùng

chơi với bạn.

HS quan sát tranh của BT2 và

đàm thoại.

Các nhóm HS thảo luận làm BT3

Đại diện từng nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.

3 Củng cố - dặn dò:

- Về ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau.

Lop3.net

Trang 7

TUầN 22

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Em và các bạn (T2)

A MụC tiêu:

1 Giúp HS hiểu:

- Củng cố cho HS kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và

-# khác khi học, khi chơi với bạn.

- Hành vi - xử đúng với các bạn khi học, khi chơi.

B chuẩn bị:

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Trẻ em có những quyền gì ? Nhận xét bài cũ.

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động:

2 Hoạt động 1: Đóng vai

GV chia nhóm và yêu cầu mỗi

nhóm HS chuẩn bị đóng vai 1 tình

huống cùng học, cùng chơi với bạn.

GV nhận xét, chốt lại cách ứng

xử phù hợp trong tình huống.

KL: B- xử tốt với bạn bè là đem

lại niềm vui cho bạn và cho chính

mình Em sẽ

có thêm nhiều bạn.

3 Hoạt động 2: GV nêu yêu cầu

vẽ tranh.

GV khen ngợi tranh vẽ của các

nhóm.

HS hát tập thể bài: Lớp chúng ta

đoàn kết.

HS thảo luận nhóm chuẩn bị

đóng vai.

Các nhóm khác lên đóng vai ?-C lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét.

HS vẽ tranh về chủ đề “Bạn em”

HS vẽ tranh theo nhóm hoặc cá nhân.

Trang 8

KL chung:

Trẻ em có quyền

giao với bạn bè.

Muốn có nhiều bạn, phải biết -

xử tốt với bạn khi học, khi chơi.

HS ?- bày tranh lên bảng hoặc trên -# xung quanh lớp học Cả lớp cùng đi xem và nhận xét.

3 Củng cố - dặn dò:

- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài tiết sau: Đi bộ đúng quy định.

Lop3.net

Trang 9

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Đi bộ đúng quy định

A MụC tiêu: Giúp HS hiểu:

- Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu

Qua

- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và mọi -#7

HS thực hiện đi bộ đúng quy định.

B chuẩn bị:

Vở BT đạo đức 1 Ba chiếc đèn hiệu màu đỏ, vàng, xanh làm bằng bìa cứng hình tròn,

Các Điều 3, 6, 18, 26 Công -C quốc tế về quyền trẻ em.

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Muốn có nhiều bạn, phải biết - xử với bạn - thế nào ? III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài, ghi đề:

2 Hoạt động 1: Làm BT1

GV treo tranh và hỏi: ở thành

phố đi bộ phải đi ở phần

ở nông thôn khi đi bộ phải đi ở phần

KL: ở nông thôn cần đi sát lề

hè Khi đi qua

dẫn của đèn tín hiệu và đi vào vạch

quy định.

3 Hoạt động 2: HS làm BT 2

Mời 1 số HS lên trình bày kết

quả.

KL:

Tranh 1: Đi bộ đúng quy định

Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang

qua

Tranh 3: 2 bạn sang

HS làm BT

HS trình bày ý kiến của mình.

HS làm bài Lớp nhận xét, bổ sung.

Trang 10

đúng quy định.

4 Hoạt động 3: Trò chơi: qua

GV vẽ sơ đồ ngã - có vạch quy

định cho -# đi bộ và chọn HS vào

các nhóm GV phổ biến luật chơi

Khen những bạn đi đúng quy định.

HS đeo biển vẽ hình ô tô trên ngực hoặc đầu Mỗi nhóm chia thành

4 nhóm nhỏ đứng ở phần hành chơi trò chơi Cả lớp nhận xét.

3 Củng cố - dặn dò:

- ở Thành phố phải đi ở phần

phần

- Chuẩn bị bài tiết sau: Học tiếp tiết 2.

Lop3.net

Trang 11

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Đi bộ đúng quy định (T2)

A MụC tiêu:

- Củng cố cho HS hiểu phải đi bộ trên vỉa hè, nếu

hè phải đi sát lề

- Qua

định HS thực hiện đi bộ đúng quy định.

B chuẩn bị: BT3, BT4

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Đi bộ đúng quy định có lợi gì ?

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Hoạt động 1: Làm BT3

Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ

đúng quy định không ?

Điều gì có thể xảy ra ? vì sao ?

Em sẽ làm gì khi thấy bạn mình

- thế ?

Mời 1 số đôi lên trình bày kết

quả thảo luận.

KL: Đi

quy định, có thể gây nguy hiểm cho

bản thân và cho -# khác.

2 Hoạt động 2: làm BT 4

GV giải thích yêu cầu BT

GV KL:

Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đúng quy

định.

Tranh 5, 7, 8 sai quy định.

Đi bộ đúng quy định là tự bảo

vệ mình và bảo vệ -# khác.

3 Hoạt động 3: HS chơi trò chơi:

“Đèn xanh, đèn đỏ”

HS xem tranh và trả lời câu hỏi

HS thảo luận theo từng đôi

Từng đôi lên bảng trình bày

HS xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn

HS nối các tranh đã tô màu với

bộ mặt -U -#7

HS đứng thành hàng ngang, đôi

nọ đối diện đôi kia, cách nhau khoảng

2 - 5 -C 7 Z-# điều khiển cầm đèn

Trang 12

Những -# chơi phải thực

hiện các động tác theo hiệu lệnh.

hiệu đứng ở giữa cách đều 2 hàng ngang.

Z-# điều khiển thay đổi nhịp

độ nhanh dần.

Cả lớp đọc đồng thanh các câu thơ

ở cuối bài.

3 Củng cố - dặn dò:

- Thực hiện đi bộ đúng quy định.

- Chuẩn bị bài tiết sau: Cảm ơn và xin lỗi.

Lop3.net

Trang 13

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Cảm ơn và xin lỗi

A MụC tiêu:

HS hiểu:

- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi.

- Trẻ em có quyền

HS biết: Nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

HS có thái độ:

- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

- Quý trọng những -# biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.

B chuẩn bị:

Vở BT đạo đức 1, đồ dùng để hóa trang khi chơi

Đồ dùng để hóa trang khi chơi sắm vai

Các nhị và cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi: Ghép hoa

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Đi bộ đúng quy định ?

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài, ghi đề:

2 Hoạt động 1: Quan sát tranh

BT1

KL: Tranh 1: Cảm ơn khi

tặng quà

Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến

lớp muộn.

3 Hoạt động 2: Chia nhóm và

giao cho mỗi nhóm thảo luận 1 tranh.

KL:

Tranh 1: Cần co lời cảm ơn

Tranh 2: Cần nói lơi xin lỗi

Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn

Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.

HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

HS thảo luận nhóm BT2

Đại diện các nhóm lên trình bày Cả lớp trao đổi, bổ sung.

HS thảo luận nhóm chuẩn bị

đóng vai Các nhóm HS lên sắm vai.

Trang 14

4 Hoạt động 3: Đóng vai (BT4)

GV chốt lại: Cần nói lời cảm ơn

khi

đỡ Cần nói xin lỗi khi làm phiền

-# khác.

Thảo luận.

3 Củng cố - dặn dò:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau học tiếp tiết 2, xem ?-C BT 3,5,6

Lop3.net

Trang 15

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Cảm ơn và xin lỗi (TT)

A MụC tiêu:

HS hiểu:

- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi.

- Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

HS có thái độ:

- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

- Quý trọng những -# biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.

B chuẩn bị: BT3, BT5, BT6.

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Khi nào cần nói cảm ơn, khi nào cần nói xin lỗi ?

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài, ghi đề:

2 Hoạt động 1: GV nêu yêu cầu

BT3

GV KL:

Tình huống 1: Cách ứng xử (c)

là phù hợp

Tình huống 2: Cách ứng xử (b)

là phù hợp

3 Hoạt động 2: Chơi Ghép hoa.

Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm

2 nhị hoa ghi từ “Cảm ơn”, “Xin lỗi”

yêu cầu HS ghép hoa.

GV nhận xét và chốt lại các tình

huống cần nói cảm ơn, xin lỗi.

4 Hoạt động 3: GV giải thích

HS thảo luận nhóm.

Đại diện nhóm báo cáo.

Cả lớp nhận xét, bổ sung.

HS làm việc theo nhóm, lựa chọn những cánh hoa có ghi tình huống cần nói cảm ơn và ghép với nhị hoa

có ghi từ “cảm ơn” để làm thành

“bông hoa cảm ơn” Các nhóm trình

bày sản phẩm, cả lớp nhận xét.

HS làm BT

Trang 16

yêu cầu BT6.

KL chung: Cần nói cảm ơn khi

việc gì dù nhỏ Cần nói xin lỗi khi

làm phiền -# khác.

Một số HS đọc các từ đã chọn, cả lớp đọc đồng thanh 2 câu đã đóng khung trong vở BT.

3 Củng cố - dặn dò:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau

Lop3.net

Trang 17

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Chào hỏi và tạm biệt

A MụC tiêu:

HS hiểu:

- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ; tạm biệt khi chia tay; cách chào hỏi, tạm biệt.

- Quyền

HS có thái độ:

- Tôn trọng, lễ phép với mọi -#x quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng.

HS có kĩ năng, hành vi:

- Biết phân biệt hành vi chào hỏi, tạm biệt đúng với chào hỏi, tạm biệt -@ đúng.

- Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

B chuẩn bị:

Tài liệu và -U tiện: Vở BT Đạo đức 1; Điều 2 trong công -C quốc tế

về quyền trẻ em.

Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai Bài hát: “Con chim

vành khuyên

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Khi nào cần nói cảm ơn, khi nào cần nói xin lỗi ?

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài, ghi đề:

2 Hoạt động 1:

Chơi trò chơi “Vòng tròn chào

hỏi ” (BT4)

3 Hoạt động 2: Em cảm thấy

thế nào khi:

- -\ -# khác chào hỏi ?

- Em chào họ và

- Em gặp 1 -# bạn, em chào

HS đứng thành vòng tròn đồng tâm có số -# bằng nhau, quay mặt vào nhau làm thành từng đôi một Z-# điều khiển đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để HS

đóng vai.

Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi.

Trang 18

- bạn cố tình không đáp lại ?

4 GV KL: Cần chào hỏi khi gặp

gỡ, tạm biệt khi chia tay.

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự

tôn trọng lẫn nhau.

HS đọc câu tục ngữ: “Lời chào

cao hơn mâm cỗ

3 Củng cố - dặn dò:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau

Lop3.net

Trang 19

TUầN 28

Thứ ngày tháng năm 200 Tên bài dạy: Chào hỏi và tạm biệt (TT)

A MụC tiêu:

HS hiểu:

- Cần phải chào hỏi khi gặp gỡ; tạm biệt khi chia tay; cách chào hỏi, tạm biệt.

- ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt.

B chuẩn bị:

Bài hát: “Con chim vành khuyên”; BT2, BT3

C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:

I ổn định lớp:

II Bài cũ: Em cảm thấy thế nào khi

III Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động:

2 Hoạt động 1: GV chốt lại

Tranh 1: Các bạn cần hỏi thầy

giáo, cô giáo.

Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào hỏi,

tạm biệt khách.

3 Hoạt động 2: GV chia nhóm

và yêu cầu HS thảo luận BT3.

GV KL: Không nên chào hỏi

một cách ồn ào khi gặp -# quen

trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp

chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn

4 Hoạt động 3: Các nhóm đóng

HS hát tập thể bài hát: Con chim vành khuyên.

HS làm BT2 Chữa bài Cả lớp nhận xét, bổ sung.

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày, cả lớp trao đổi, bổ sung.

Đóng vai theo BT1

Trang 20

vai GV chốt lại cách ứng xử trong

mỗi tình huống.

5 Hoạt động 4: GV nêu yêu cầu

liên hệ GV khen những HS đã thực

hiện tốt bài học và nhắc nhở những

em còn -@ thực hiện tốt.

HS thảo luận nhóm chuẩn bị

đóng vai.

Các nhóm lên đóng vai

HS thảo luận, rút kinh nghiệm về cách đóng vai của các nhóm.

HS tự liên hệ.

3 Củng cố - dặn dò:

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài tiết sau

Lop3.net

...

- Cần phải đoàn kết, thân với bạn học, chơi.

2 Hình thành cho HS:

- Kĩ nhận xét, đánh giá hành vi thân  -#  khác học, chơi với bạn.

- Hành vi - xử...

Em làm bạn em -@

lễ phép, -@ lời thầy, cô giáo ?

GV KL: Khi bạn em -@ lễ

phép, -@ lời thầy cô giáo em

Một số HS kể ?-C lớp Cả lớp... xét cũ.

III Bài mới:

Hoạt động GV Hoạt động HS

1 Hoạt động 1: HS làm BT3

GV kể 1, -U

bạn lớp,  ?-# 7

2

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w