Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề bài lên baûng Hoạt động 1: 12’Hướng dẫn HS nhận xét Baøi1 -Yêu cầu HS đọc bài tập1, tìm từ in đậm trong baøi -Cho HS tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của 2 [r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn : 30 tháng 9 năm 2007
Ngày dạy : Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục đích yêu cầu:
-Luyện đọc :
+Đọc đúng các tên người ,tên địa lý nước ngoài ( Xa-da-cô, Xa- xa- ki, Hi- rô -si -ma, Na-ga -da -ki)
+ Luyện đọc diễn cảm : Biết đọc bài văn với giọng trầm buồn ; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
- Hiểu nội dung bài : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
- Giáo dục các em yêu hoà bình, yêu độc lập tự do
II Đồ dùng dạy học
-Tranh SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn từ : “ Khi Hi- rô- si- ma ………… gấp được 644 con” để HS đọc diễn cảm
III.Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ : (3’)
-Gọi 6 HS phân vai đọc vở kịch “Lòng dân”
H : Nêu nội dung của đoạn kịch ?
2.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng
Hoạt động 1: (10’) Luyện đọc
-Gọi HS khá đọc bài
-GV chia bài làm 3 đoạn ,cho 3 HS đọc nối tiếp
2 lần,
-GV kết hợp sửa sai, giảng các từ : bom nguyên
tử ; phóng xạ nguyên tử ; truyền thuyết
-Hướng dẫn đọc tên người,tên địa lý (Xa- da- cô
,Hi- rô- si ma,Na -ga -da- ki )
- HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc toàn bài
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Cho HS đọc lướt đoạn 1 trả lời câu hỏi
H.Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ
khi nào ?
H.Khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
đã gây ra những hậu quả gì ?
-Thơ, Thương, Minh, Phong, Khiên, Sang -HS lắng nghe
-1 HS khá đọc toàn bài -3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài Phát âm lại từ đọc sai
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài 1 HS đọc chú giải
-HS luyện đọc theo cặp Từng cặp đọc cho nhau nghe
-Một HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm -HS chú ý lắng nghe
-HS đọc lướt đoạn 1 và trả lời câu hỏi +Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+Sau khi hai quả bom nổ gần nửa triệu người
bị chết,gần 100 000 người bị nhiễm phóng xạ chết dần chết mòn ,có những người 10 năm sau mới mắc bệnh như Xa- da -cô Thảm hoạ mà bom nguyên tử gây ra thật khủng
Trang 2H : Đoạn ý 1 nói gì ?
- Cho HS đọc lướt đoạn 2
H : Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
H : Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình thần đoàn
kết với Xa- da- cô ?
H : Đoạn ý 2 nói gì ?
-Cho HS đọc lướt đoạn 3:
H : Để bày tỏ nguyện vọng hoà bình các bạn
nhỏ đã làm gì ?
H :Nếu được đứng trước tượng đài ,em sẽ nói gì
với Xa- Da-cô ?
H : đoạn 3 ý nói gì ?
H : Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
GV chốt – ghi bảng
Hoạt động 3: (10’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV cho các em đọc diễn cảm đoạn 2 Chú ý
nhấn mạnh : từng ngày còn lại, ngây thơ, một
nghìn con sếu, lặng lẽ, tới tấp gửi đến, chết , 644
con.
-HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
3.Củng cố – dặn dò : (3’)
-Gọi HS nhắc lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà đọc lại
bài và chuẩn bị bài sau
khiếp
Ýù 1: Hậu quả Mĩ ném bom nguyên tử
xuống Nhật Bản -Ngày ngày gấp sếu ,vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh
-Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô
Ý 2: Khát vọng sống của Xa –da- cô
-HS đọc lướt đoạn 3
- Khi Xa-da-cô chết ,các bạn đã quyên góp tiền để xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn : “ Chúng tôi mong muốn thế giới này mãi mãi hoà bình
-Chúng tôi căm ghét chiến tranh Cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tàn bạo của chiến tranh Tôi căm ghét những kẻ làm bạn phải chết Tôi sẽ cùng mọi người đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân Tượng đài này nhắc nhở chúng tôi hợp sức lại chống lại những kẻ thích chiến tranh Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình, bảo vệ hoà bình trên trái đất
Ýù 3: Khát vọng hoà bình của các bạn nhỏ Nội dung: Câu chuyện tố cáo tội ác chiến
tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sốâng, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới -HS đọc diễn cảm theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm
-HS dưới lớp nhận xét -1 HS nhắc lại
-HS lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T2)
I Mục tiêu : Sau bài học này HS biết:
-Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
Trang 3-Kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình ; Tán thành những hành vi đúng, không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
- HS biết lựa chon cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống
II Đồ dùng dạy học : HS Chuẩn bị trò chơi đóng vai xử lí tình huống
III Hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ : (3’)
H : Người sống có trách nhiệm là người như
thế nào ?
H : Đọc ghi nhớ của bài ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề bài lên
bảng
Hoạt động1: (10’)Xử lý tình huống(bài 3/
SGK)
-Cho HS lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
xử lý tình huống bài 3
-GV nhận xét, bổ sung, chốt ý : Mỗi tình
huống đều có những cách giải quyết khác
nhau, người có trách nhiệm cần phải chọn
cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm
của mình phù hợp với hoàn cảnh.
Hoạt động 2 :(10’) Liên hệ bản thân
-Cho HS tự liên hệ và kể lại một việc làm
của mình dù nhỏ
H : Em hãy kể lại một việc làm chứng tỏ
mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách
nhiệm
H : Chuyện xảy ra như thế nào? Lúc đó em
đã làm gì?
H : Bây giờ nghĩ lại em thấy như thế nào?
-Cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu
chuyện của mình
-GV yêu cầu một số em trình bày trước lớp
H : Qua các câu chuyện trên em rút ra được
bài học gì?
-GV chốt ý : Khi giải quyết công việc hay xử
lí một tình huống một cách có trách nhiệm,
chúng ta thấy vui và thanh thản, ngược lại,
khi làm một việc thiếu trách nhiệm dù khong
ai biết ta cũng áy náy trong lòng
Người có trách nhiệm khi làm việc gì cũng
suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp Khi
làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận
trách nhiệm vừa làm
4.Củng cố – dặn dò : (3’)
-Yêu cầu 2 HS đọc lại ghi nhớ
-Dơm -Ngọ -HS chú ý lắng nghe
-HS đọc nội dung bài tập 3 và thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả dưới hình thức đóng vai
-Cả lớp trao đổi bổ sung
-HS chú ý lắng nghe
-HS tự liên hệ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trao đổi theo cặp
-HS trình bày -HS phát biểu rút ra bài học
-HS lắng nghe
-2 HS nhắc lại
-HS đọc ghi nhớ
Trang 4-Dặn HS về nhà học bài, thực hành theo bài
học, xem trước bài “Có chí thì nên” -HS chú ý
TOÁN
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu :
- Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quen với 1 dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
- Rèn kỹ năng giải toán
- Giáo dục HS biết vận dụng những kiến thức vào thực tế
III.Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : (4’)
-Gọi HS lên bảng làm BT 1b của tiết trước
3 Bài mới: Giới thiệu bài-ghi đề bài lên
bảng
Hoạt động 1: (12’) Ôn tập
a) GV nêu VD1 SGK
- Hãy tìm quãng đường đi trong 1 giờ, 2 giờ,
3 giờ?
GV chốt ý : Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên
bấy nhiên lần.
b) VD2: Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm 4 giờ đi được bao nhiêu km ta
làm như thế nào?
- Muốn tìm 1 giờ đi được bao nhiêu km ta
làm như thế nào?
-GV : Tìm số km đi được trong 1 giờ chính
là bước rút về đơn vị.
- Gọi 1 HS lên bảng giải (cách 1) – HS
dưới lớp làm vào nháp
-GV chốt : Đây là cách giải rút về đơn vị
Ngoài cách giải trên có còn cách giải nào
nữa không?
- Cách 2 ta làm như thế nào?
-Vậy 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần?
-GV : Như vậy ta đã so sánh hai đơn vị
trong cùng 1 đại lượng nên bước này là
bước dùng tỉ số.
- Muốn tìm 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km
ta làm như thế nào ?
GV chốt: Cách giải thứ hai này là cách giải
tìm tỉ số trong quan hệ tỉ lệ
Hoạt động 2: (20’) Luyện tập
-Hậu
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu đề toán
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
- HS rút ra nhận xét như SGK -HS nhắc lại
- 2 HS đọc đề bài toán
- HS tìm hiểu đề
- 1 HS lên bảng tóm tắt đề
2 giờ : 90 km
4 giờ : ? km -HS trả lời
-1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm ra nháp
- HS nhận xét bài của bạn -HS nêu
- Ta so sánh 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần
- 2 lần
- HS nhắc lại
- Ta lấy 90 km nhân với số lần vừa tìm được
-1 HS giải cách 2 –HS khác nhận xét
Trang 5Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS tìm hiểu đề và làm bài, 1em lên
trình bày
-GV nhận xét, bổ sung, chốt cách thực hiện
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS tìm hiểu đề và làm bài, 1em lên
trình bày
-GV nhận xét, bổ sung, chốt cách thực hiện
3 Củng cố –dặn dò : (2’)
-GV nhận xét, đánh giá tiết học
-Dặn về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
-2 HS đọc đề
- HS trao đổi tìm hiểu đề
-1 HS lên bảng giải, HS còn lại làm vào vở -Nhận xét, sửa chữa bài bạn
Bài giải Số tiền mua 1 mảnh vải:
80000 :5 = 16000 (đồng) Số tiền mua 7 mảnh vải:
16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số : 112 000đ -2 HS đọc đề
-HS tìm hiểu đề -1HS lên bảng giải, HS còn lại làm vào vở -Nhận xét, sửa chữa bài bạn
Bài giải Số cây trồng 1 ngày :
1200 : 3 = 400(cây) Số cây trồng trong 12 ngày :
400 x 12 = 4800(cây ) Đáp số : 4800 cây -HS lắng nghe
KHOA HỌC
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I.Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Giáo dục các em biết giữ gìn sức khoẻ
II.Đồ dùng dạy học : Thông tin và hình trang 16, 17 SGK, phiếu học tập
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
với cuộc đời của mỗi con người như thế
nào?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài lên
bảng
-Thư
-HS lắng nghe
Trang 6Hoạt động 1: (10’) Làm việc với SGK.
MT: HS nêu được một số đặc điểm chung
của tuổi vị thành niên,tuổi trưởng thành,
tuổi già
-GV cho HS đọc yêu cầu mục 1 (SGK)
-GV nêu nhiệm vụ : Đọc các thông tin trang
16,17 SGK và thảo luận về đặc điểm nổi bật
của từng giai đoạn lứa tuổi (7 phút)
- GV cho HS làm việc cả lớp
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày
H : Giai đoạn tuổi vị thành niên có đặc điểm
gì nổi bật?
H : Tuổi trưởng thành có đặc đểm gì nổi
bật?
H : Từ 45 tuổi đến 65 tuổi con người có
những đặc điểm gì?
H : Tuổi già có đặc điểm gì nổi bật?
Hoạt động 2: (10’)Trò chơi: “ Ai nhanh ai
đúng “
MT: Củng cố cho HS những hiểu biết về
tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành và tuổi
già
H : Tìm xem những người xung quanh họ
đang ở giai đoạn nào ?
- Cho HS xem 1 số tranh và nhận xét họ
đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ,
theo nhóm 2 (5’)
-GV nhân xét bổ sung
-Các em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
3.Củng cố –dặn dò : (2’)
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS học bài, chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc -HS làm việc theo nhóm bàn hoàn thành bảng trong phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn Ơû tuổi này có sự phát triền mạnh mẽ về thể chất tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội
* Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội -Tầm vóc và thể lực của chúng ta phát triển nhất – các cơ quan trong cơ thể đều hoàn thiện Lúc này chúng ta có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội
*là thời kì chuyển tiếp sang tuổi già, lúc này con cái chúng ta có thể sẽ bắt đầu bước vào tuổi trưởng thành
* Từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên
- Cơ thể dần suy yếu dần, các chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần
- Ở tuổi này chúng ta có thể kéo dài tuổi thọ bằng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ, tham gia các hoạt động xã hội
- HS thảo luận tìm xem những người xung quanh, ở trong tranh họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
-Đại diện nhóm lên trình bày
-HS lắng nghe
Ngày soạn : 1/10/2007
Ngày soạn : Thứ ba ngày 2 tháng 9 năm 2007
Trang 7CHÍNH TẢ
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ (nghe – viết)
I Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết đúng chính tả bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
- HS có ý thức luyện chũ viết, giữ vở sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học :
- Bút dạ, bảng phụ viết mô hình cấu tạo vần
III Hoạt động dạy và học
.Kiểm tra bài cũ : (4’)
-Gọi HS lên bảng viết các từ khó của bài
chính tả của tiết trước
3 Bài mới : Giới thiệu bài-ghi đề bài lên
bảng
Hoạt động 1: (22’) Hướng dẫn HS nghe –
viết
- GV đọc mẫu bài viết
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-GV đọc một số từ khó : tên nước ngoài, từ
khó (Ph răng Đơ Bô-en, xâm lược, Phan
Lăng, phục kích, khuất phục
-GV đọc cho HS viết bài
-GV đọc lại lần 2 cho cả lớp dò bài
-GV chấm 5-7 bài, cho HS đổi vở để soát lỗi
-GV nhận xét bài viết của HS
Họat động 2 (10’) Luyện tập
Bai2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
-Cho 2 HS làm trên bảng phụ, nêu sự giống
nhau và khác nhau giữa 2 tiếng
+Giống nhau : 2 tiếng đều có âm chính, gồm
2 chữ cái đó là nguyên âm đôi
+Khác nhau : Tiếng “chiến” có ấm cuối,
“nghĩa” không có âm cuối
Bài 3 : Gọi HS đọc nội dung bài tập
-Yêu cầu HS nêu quy tắc ghi dấu thanh ở
tiếng “nghĩa” và tiếng “chiến”
-GV chốt : Trong tiếng “nghĩa” (không có
âm cuối) : đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi
nguyên âm đôi Trong tiếng “chiến” (có âm
cuối) : đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi
nguyên âm đôi
3 Củng cố –dặn dò : (2’)
-Yêu cầu HS nhắc cách ghi dấu thanh ở
-Sáu -HS lắng nghe
-HS theo dõi SGK -Một HS đọc lại toàn bài, HS còn lại theo dõi SGK
-HS lên bảng viết 2 từ khó, cả lớp viết ra giấy nháp
-HS viết bài -HS dò lại bài -Từng cặp HS đổivở cho nhau để soát lỗi -HS lắng nghe
-1HS đọc yêu cầu bài 2 -2 HS làm ở bảng phụ, HS còn lại làm vào vở
-HS nêu
-1HS đọc yêu cầu bài 2 -HS nêu
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS chú ý
Trang 8những chữ có nguyên âm đôi
-Dặn HS về nhà sửa lỗi sai và chuẩn bị bài
sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục đích yêu cầu
- HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- HS biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
- Thông qua các từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, giáo dục HS tình yêu hòa bình
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung BT 1,2,3 phần luyện tập, từ điển Tiếng Việt
II Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : (4’)
-Gọi HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc
đẹp của những sự vật dựa theo một ý, một
khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu- BT3 ở
tiết trước
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề bài lên
bảng
Hoạt động 1: ( 12’)Hướng dẫn HS nhận xét
Bài1
-Yêu cầu HS đọc bài tập1, tìm từ in đậm
trong bài
-Cho HS tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của 2
từ : phi nghĩa và chính nghĩa
H : Em hiểu thế nào là phi nghĩa?
- Phi nghĩa là trái với đạo lý Cuộc chiến
tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục
đích xấu xa, không được những người có
lương tri ủng hộ
H : Em hiểu thế nào là chính nghĩa?
- Chính nghĩa là đúng với đạo lý, chiến đấu
vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống
lại cái xấu, chống lại áp bức, bóc lột
GV chốt : 2 từ “phi nghĩa” và “chính nghĩa”
là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó là
những từ trái nghĩa
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
-Cho HS trao đổi theo cặp tìm từ trái nghĩa
trong câu tục ngữ
H.Em hiểu nghĩa của từ “vinh” là như thế
-Yến, Hạnh
-HS lắng nghe
-2 HS đọc bài 1
- HS tra từ điển, tìm hiểu nghĩa của 2 từ -HS giải nghĩa từ
-HS giải nghĩa từ
-HS lắng nghe
-2 HS đọc yêu cầu BT -HS tìm hiểu theo cặp
- HS trình bày -HS khác lắng nghe và nhận xét
-HS trả lời
Trang 9- “vinh”: được kính trọng, được đánh giá
cao
H.Em hiểu nghĩa của từ “nhục” là như thế
nào?
- “nhục”: xấu hổ vì bị khinh bỉ
-vinh / nhục ; sống / chết
H Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc
thể hiện quan niệm sống của người Việt
Nam ?
-GV chốt ý : Cách dùng từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ tạo ra 2 vế tương phản làm nổi
bật quan niệm sống cao đẹp của con người
Việt Nam : Thà chết mà được tiếng thơm
còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
=> Ghi nhớ: SGK/39
-Cho HS tìm thêm một số từ trái nghĩa
Hoạt động 2 : (18’)Luyện tập
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đọc đề, trao đổi theo cặp nêu
cặp từ trái nghĩa
-GV mời một số em nêu , mỗi em làm 1 câu
tục ngữ
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Gọi 1 HS lên bảng làm
-GV nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu:
-Cho HS thi tiếp sức 4 nhóm, nhóm nào tìm
được nhiều từ là thắng
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
Bài 4: Cho HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở – GV chấm, nhận xét
3.Củng cố - dặn dò: (2’)
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
-Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe
-1HS đọc ghi nhớ SGK -HS tìm và nêu
-2 HS đọc yêu cầu BT -HS trao đổi theo cặp nêu các cặp từ trái nghĩa
-Một số HS nêu trước lớp
- đục / trong ; đen / sáng ; rách /lành ; dở / hay
-1 HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài vào vở Một em lên bảng làm
-Nhận xét, sửa bài
- hẹp / rộng ; xấu / đẹp ; trên / dưới -1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tiếp sức 4 nhóm, tìm từ trái nghĩa Chẳng hạn :
+Hoà bình / chiến tranh, xung đột +Thương yêu /căm ghét, căm giận, căm thù +Đoàn kết / chia rẽ, xung khắc
+Giữ gìn /phá hoại, phá phách -1 HS đọc yêu cầu bài tập -HS làm bài vào vở
-HS sửa bài -1 HS đọc -HS lắng nghe
Trang 10LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Rèn kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- HS biết vận dụng các kiến thức giải toán vào thực tế cuộc sống
II.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ : (4’)Gọi HS lên bảng làm
lại BT 2 của tiết trước
2 Bài mới :
a)Giới thiệu bài-ghi đề bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS luyện tập (30’)
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu BT, trao đổi tìm
hiểu
đề bài, tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách
“rút về đơn vị”
-Gọi 1 HS lên bảng giải, HS còn lại làm vào
vở
-Hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa
Bài 2 : Gọi HS đọc nội dung bài tập
H : 2 tá bút chì là mấy cái bút chì ?
H Trong bài này dùng cách nào để giải?
-Cho HS làm bài vào vở , gọi 1HS lên bảng
giải
-Hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT, trao đổi tìm
hiểu, tóm tắt bài, tóm tắt bài toán rồi giải
-Gọi 1 HS lên bảng giải, HS còn lại làm vào
vở
-Hướng dẫn HS nhận xét, sửa chữa
-Cảnh
-HS lắng nghe
- 1HS đọc to đề, HS còn lại theo dõi SGK -HS trao đổi tìm hiểu bài toán
-1 HS lên bảng giải
-HS nhận xét, sửa chữa Bài giải Số tiền mua một quyển vở :
24000 : 12 = 2000 ( đồng ) Số tiền mua 30 quyển vở :
2000 x 30 = 60 000( đồng ) Đáp số : 60 000đồng -1HS đọc to đề, HS còn lại theo dõi SGK -HS trả lời : 24 bút chì
-Bài này có thể giải bằng 2 cách : tìm tỉ số và rút về đơn vị
-1 HS giải ở bảng, HS còn lại làm vào vở -HS sửa bài
Bài giải
24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là :
24 : 8 = 3 (lần ) Số tiền mua 8 bút chì là :
30 000 : 3 = 10 000( đồng ) Đáp số : 10 000đồng
- 1HS đọc to đề, HS còn lại theo dõi SGK -HS trao đổi tìm hiểu, tóm tắt bài toán -1 HS lên bảng giải
-HS nhận xét, sửa chữa Tóm tắt:
120 HS : 3 xe
160 HS : ? xe Bài giải Một ô tô chở được số học sinh là:
20 : 3 = 40 (HS)