1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần học 28 năm học 2013

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 266,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tranh minh hoạ luyện nói câu có vần ưt ,ưc - Tranh luyện nói về việc có làm nũng mẹ hay không GV HS 1/Bài cũ GV cho hs đọc bài :Quà của bố GV đặt câu hỏi : -GV NX phần bài cũ 2/ Bài mới [r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai

Ngày dạy :18/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tập đọc

NGÔI NHÀ

I.Mục tiêu:

+ Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ

+ Hiểu nội dung bài tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

Trả lời câu hỏi 1 (sgk)

II.Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

GV 1.KTBC : Nhận xét bài KTĐK giữa học kỳ 2,

rút kinh nghiệm cho học sinh

2.Bài mới:

 GV g/t tranh, g/t bài và tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha

thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2, đọc nhanh hơn lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, GV gạch chân các từ ngữ các nhóm

đã nêu: Hàng xoan: (hàng  hàn), xao xuyến:

(x  s), lảnh lót: (l n) Thơm phức: (phức 

phứt)

+ HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?

Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?

+ Luyện đọc câu: Gọi HS đọc trơn câu theo

cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ

nhất, tiếp tục với các câu sau Sau đó GV gọi

1 HS đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng

lên đọc nối tiếp các câu còn lại

+Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

khổ thơ là một đoạn Đọc cả bài

HS Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác

bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn

Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Trang 2

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

Bài tập 3:

Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2.Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà

của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện HTL một khổ thơ

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

Luyện nói:

5.Củng cố:

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài

Em yêu nhà em

Em yêu tiếng chim

Em yêu ngôi nhà

Học sinh đọc:

Em yêu ngôi nhà.

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca.

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý thích

Lắng nghe

HS luyện nói theo HD của giáo viên Chẳng hạn: Các em nói về ngôi nhà các em mơ ước

Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà có ba phòng rất ngăn nắp ấp cúng Tôi rất yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây, có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về

mơ ước của mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Trang 3

Thứ hai Ngày dạy :18/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Đạo đức CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi, tạm biết trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

- GDKNS: Kĩ năng giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt

khi chia tay

II.Chuẩn bị:

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai Bài ca “Con chim vành khuyên” III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần

nói lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới :

a/Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào

hỏi” bài tập 4:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh tham gia trò chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng

các câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với

thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

Gọi đại diện nhóm trình bày

GV kết luận:

4.Củng cố:

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt

2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Vài HS nhắc lại

Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một

Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi

Ví dụ: Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)

+ Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!) Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Trang 4

Thứ ba

Ngày dạy :19/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Chính tả NGÔI NHÀ

I.Mục tiêu:

+Nhìn bảng hoặc sách, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10-12 phút + Điền đúng vần iêu hay yêu ; chữ c hay chữ k vào chỗ trống

Bài tập 2,3(sgk)

II.Chuẩn bị :

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho

về nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

- Gọi học sinh đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm

những tiếng các em thường viết sai: mộc

mạc, tre, đất nước

- GV nhận xét về viết bảng con của HS

4/ Thực hành bài viết (chép chính tả)

- HD các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài thơ

- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ

hoặc SGK để viết

- Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để

sữa lỗi chính tả:

- Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở

BT Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2

bài tập giống nhau của các bài tập

Gọi HS làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương

5.Nhận xét, dặn dò:

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho

về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

HSkhác nhận xét bài bạn làm trên bảng Học sinh nhắc lại

- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai

- HS viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

- Điền vần iêu hoặc yêu

- Điền chữ c hoặc k

Học sinh làm VBT

K thường đi trước nguyên âm i, e,ê

Đọc lại nhiều lần

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Trang 5

Thứ ba

Ngày dạy :19/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Toán GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN

I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

+ Hiểu bài toán có một phép trừ : bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải phép tính đáp số

II.chuẩn bị :

-Bộ đồ dùng toán 1 Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 3 và 4

Lớp làm bảng con: So sánh :

55 và 47

16 và 15+3

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

G/t cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

HD học sinh tìm hiểu bài toán

Gọi HS đọc đề toán và trả lời câu hỏi:

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng và

cho học sinh đọc lại bài toán theo TT

Tóm tắt:

Có : 9 con gà

Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà Giáo viên hướng dẫn giải:

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề

toán và tự tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh trình bày bài giải

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

HS đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

HSđọc đề, TT và tự trình bày bài giải

4.Củng cố, dặn dò:

2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng

57 > 47

16 < 15+3 Học sinh nhắc tựa

2 học sinh đọc đề toán trong SGK

 Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

 Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán

9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà

Giải

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số : 6 con gà

Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

đua giữa các nhóm) Học sinh giải VBT và nêu kết quả

Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn Thực hành ở nhà

Trang 6

Thứ ba Ngày dạy :19/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tập viêt TÔ CHỮ HOA H , I , K

I.Mục tiêu:

-Giúp HS biết tô chữ hoa H., I , K

-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến , ngoan ngoãn , đoạt giải kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai.( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

II.Chuẩn bị :

*Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa: K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,

chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con các từ: nải chuối, tưới cây

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô

chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng

đã học trong các bài tập đọc

- Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

GV nêu nhiệm vụ để HS thực hiện (đọc,

quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào vở

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số

em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài

viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ K

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò:

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây

- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

- Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

- Viết bảng con

- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt

Trang 7

Thứ tư

Ngày dạy :20/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tập đọc QUÀ CỦA BỐ

I/ MỤC TIÊU :

+ HS đọc trơn toàn bài thơ ,phát âm đúng các tiếng,từ :Lần nào ,về phép ,luôn

luôn ,,vững vàng … Bước đầu biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ

+ Hiểu nội dung bài : Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhớ và yêu em

Trả lời câu hỏi 1,2(sgk)

+Học thuộc lòng một khổ của bài thơ

II/ Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ SGK Tranh minh hoạ luyện nói câu có vần oan ,oat

- Tranh luyện nói về nghế nghiệp của bố

GV

1/Bài cũ GV đặt câu hỏi :

-Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì

,nghe thấy gì ,ngửi thấy gì ?

-Đọc những câu thơ nói lên tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất

nước?

-GV NX phần bài cũ

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài : Quà của bố

b/ GV ghi bài lên bảng : Quà của bố

c/ GV đọc mẫu toàn bài: 1 lần

d/ *Luyện đọc tiếng ,từ :

-GV gạch chân những từ có những tiếng

khó :

-HS đọc cá nhân những từ mà GV yêu cầu

Lần nào ,về phép ,luôn luôn ,,vững vàng

,ngoan ,nghìn ,gửi …

-GV nghe và sửa những HS đọc chưa

chính xác

+GV đọc toàn bộ tiếng, từ vừa gạch chân

và yêu cầu

HS đọc đồng thanh -HS đọc đồng thanh 1 lần những từ khó

+GV cho HS đọc dòng thơ :

GV yêu cầu mỗi dòng thơ đọc 2 em

-GV cho HS đọc nối tiếp dòng thơ

+GV cho HS đọc khổ thơ :

GV yêu cầu hs đọc khổ thơ theo yêu cầu

của GV

HS

-GV cho hs đọc bài :Ngôi nhà

Hs nhắc lại tựa bài 2 em -Hs theo dõi GV ghi bài trên bảng -Hs nghe GV đọc bài

HS đọc cá nhân những từ mà GV yêu cầu

-HS đọc đồng thanh 1 lần những từ khó

-HS đọc dòng thơ ,mỗi dòng thơ2 em đọc -HS đọc nối tiếp dòng thơ theo yêu cầu của -6 HS đọc bài -Đọc 8 em

Mỗi nhóm 12 em đứng dậy đọc nối tiếp nhóm theo dõi (GV yêu cầu các bạn đọc và

Trang 8

Luyện đọc dòng thơ không thứ tự

+Gọi 6 em đọc

.-gv cho hs đọc đồng thanh -Đọc đồng thanh 1 lần

+Tìm tiếng, từ trong bài có vần: oan HS nêu :hai, mái, hay, dạy  đọc 3 em

GV yêu cầu HS nhìn vào sách đọc lên

những tiếng

+Luyện nói câu có chứa từ mang vần :

oan ,oat

-Nói câu có nghĩa là khi nói ra ta phải nói

1 câu trọn

nghĩa khi đọc lên 1 người khác có thể

hiểu được

GV đưa ra mẫu câu Ví dụ:

Chúng em vui liên hoan Chúng em thích hoạt động

GV yêu cầu HS nói những câu có vần oan

,oat GV

Tuyên dương những học sinh nói đươc

câu hay

4,Nhận xét – Dặn dò

TIẾT 2

+Luyện đọc SGK

-Yêu cầu HS mở SGK bài : Quà của bố

-Yêu cầu HS đọc dòng thơ

-Đọc từng khổ thơ

-Đọc cả bài: yêu cầu HS đọc cả bài

+Tìm hiểu nội dung bài

-Bạn nhỏ trong bài có bố là bộ đội ở đâu ?

GV giải nghĩa từ :Đảo xa là vùng đất ở

giữa biển ,xa đất liền

Gv giảng từ :Vững vàng là chắc chắn

+Luyện đọc diễn cảm :

-Khi đọc diễn cảm cầm ngắt hơi sau mỗi

dòng thơ

+Luyện nói về nghề nghiệp của bố

GV hướng dẫn HS quan sát ranh SGK

GV yêu cầu HS nói kỹ về nghề nghiệp

của bố,làm ở đâu Bố bạn thường có ở nhà

4,Củng cố

Em vừa học bài tập đọc gì ?

có sự nhận xét các câu trong bài -Đọc 6 em

-Đọc đồng thanh 1 lần

HS nêu :ngoan -2 HS đọc mẫu câu và nhận ra tiếng mang vần oan ,oat

-HS thi nói câu chứa tiếng mang vần oan

,oat

-Đọc thầm 2 phút -4 dãy đọc – mỗi dãy có 12 bạn đọc , -6HS đọc mỗi bạn đọc 1 khổ thơ

HS đọc cả bài 4 em

-Bố bạn là bộ đội ngoài đảo xa

Bố gửi nghìn cái nhớ ,nghìn cái thương ,nghìn lời chúc ,nghín cái hôn

HS đọc cá nhân

HS nhìn tranh SGK

HS làm việc theo nhóm đôi

Các nhóm hỏi nhau vế nghề nghiệp của bố Quà của bố

HS trả lời

HS nghe GV nhăc nhở,tuyên dương

Trang 9

Thứ tư

Ngày dạy :20/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Toán: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng:

-Giải bài toán có phép trừ

-Thực hiện phép cộng, phép trừ ( không nhớ )trong phạm vi 20

II.Chuẩn bị :

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Nêu các bước giải bài toán có văn

Gọi học sinh giải bài 3 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

a) Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

b) Hướng dẫn học sinh giải các bài tập

Bài 1, 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Học sinh tự TT bài toán hoặc dựa vào

phần TT để viết số thích hợp vào chỗ

chấm để có TT bài toán và giải vào

VBT rồi nêu kết quả bài giải

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho học sinh thi đua tính

nhẩm:

Hướng dẫn học sinh tính nhẩm và ghi

kết quả vào ô vuông

- 2 - 3

Đọc: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm,

mười lăm trừ ba bằng mười hai

*Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Cho học sinh dựa vào TT và giải bài

toán rồi nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

2 học sinh nêu: Tìm câu lời giải, ghi phép tính, ghi đáp số

1 học sinh ghi TT, 1 học sinh giải

Học sinh nhắc tựa

Giải:

Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:

15 – 2 = 13 (búp bê)

Đáp số : 13 búp bê Giải:

Số máy bay còn lại trên sân là:

15 – 2 = 10 (máy bay)

Đáp số : 12 máy bay Các em tự tính nhẩm và xung phong nêu kết quả, thi đua theo nhóm bằng hình thức tiếp sức

Mười tám trừ bốn bằng mười bốn, mười bốn cộng một bằng mười lăm

18 – 4 + 1 = 15 Mười bốn cộng hai bằng mười sáu, mười sáu trừ năm bằng mười một

14 + 2 – 5 = 11

Giải:

Số hình tam giác không tô màu là:

8 – 4 = 4 (tam giác)

Đáp số : 4 tam giác Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải bài toán có văn

Trang 10

Thứ tư

Ngày dạy :20/03/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang

Tự nhiên và xã hội: CON MUỖI

I Yêu cầu

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

- GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về muỗi – Kĩ năng tự bảo vệ: Tìm kiếm

các lựa chọn và xác định cách phòng tránh muỗi thích hợp – Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ bản thân và tuyên truyền với gia đình cách phòng tránh muỗi - Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người cùng phòng trừ muỗi

II Chuẩn bị

-Tranh vẽ như SGK

III Lên lớp

GV

I/Bài cũ

-Mèo có những bộ phận chính nào?

-Mèo ù người ta nuôi để làm gì?

- Mèo thường ăn những thức ăn gì ?

-Nhận xét.bài cũ

II/ Bài mới

a,Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1 :Hãy quan sát vào tranh 1

và 2 SGK

GV yêu cầu HS làm việc theo tổ

-Nhận ra các bộ phận bên ngoài của con

muỗi

-Con muỗi so với con ruồi to hay nhỏ

Con muỗi di chuyển như thế nào ?

-GV cho những HS khác nhận xét và rút

ra rút ra Kết luận:

-GV cho HS nhắc lại kết luận

c.,Hoạt động 2 :Q/s tranh 3,4,5,SGK

Hãy cho biết tác hại của muỗi

? Muỗi sống ở đâu ?Nêu cách diệt muỗi

và phòng tránh muỗi đốt

-GV cho những HS khác nhận xét

*Kết luận:

3/Củng cố

-Muỗi có những bộ phận nào?

-Muỗi có tác hại gì ??

-Nêu cách diệt muỗi ?

-Làm cách nào để phóng tránh muỗi đốt`

HS

HS nhắc tựa bài 3 em

HS quan sát tranh SGKvà làm việc theo tổ Muỗi có đầu ,mình ,cánh ,chân ,vòi Muỗi là loài sâu bọ nhỏ hơn ruồi Nó dùng vòi để hút máu người và động vật Muỗi bay bằng cánh ,đậu bằng chân

HS nghe bạn mình nhận xét và cô giáo

HS nhắc lại kết luận bài 4 em

HS quan sát tranh SGK và trả lời cá nhân :Muỗi đốt và hút máu ngưới ,nó còn truyền bệnh cho người Để phòng tránh muỗi đốt ta phải ngủ mùng ,thả cá ăn loăng quăng ,đậy kín bể ,giữ nhà cửa sạch sẽ ,thoáng mát …

HS nhắc lại kết luận

HS nghe GV hỏi và trả lời

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w