20 chữ khoảng 10 phút - Điền đúng vần uôt, uôc; chữ k, c vào chỗ trống Bài tập 2,3 SGK II.Chuẩn bị Bảng phụ , GV viết sẵn nội dung bài lên bảng III.Các hoạt động dạy học 1.Ổn định Lớp há[r]
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai Ngày dạy :08/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Tập đọc CHUYỆN Ở LỚP
I. Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài.Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy , trêu, bôi bẩn, vuốt tóc
- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào? trả lời
câu hỏi 1,2 (SGK)
- GDKNS: Xác định giá trị – Nhận thức về bản thân – Lắng nghe tích cực – Tư duy phê
phán
II.Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ SGK, bảng con
III Hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Bài cũ:
Đọc bài : Chú công
Lúc mới chào đời chú công có bộ lông
màu gì ?
.Sau hai, ba năm đuôi chú công có màu
sắc thế nào ?
Nhận xét – ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc :
- Treo tranh
3 Hướng dẫn HS luyện đọc,kết hợp
giải nghĩa từ.
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc tiếng , từ ngữ
ở lớp - đứng dậy
vuốt tóc - bôi bẩn
Phân tích tiếng : lớp, dậy,bẩn , vuốt
Giảng từ : trêu - bôi bẩn
*Luyện đọc câu
* Luyện đọc đoạn , cả bài
Nhận xét - tính điểm thi đua
4 Ôn vần : uôc , uôt
.Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Nhận xét - khen ngợi
2 hs đọc và trả lời câu hỏi
-Quan sát tranh ở sgk / 100
-Theo dõi bài ở sgk
- Hs đọc nhiều em
HS phân tích , đánh vần
- Hs lắng nghe
- Hs tiếp nối đọc từng dòng thơ trong bài -Tiếp nối đọc từng khổ trong bài
- Thi đọc toàn bài
- Hs : sen , ven , chen
- Hs đọc câu mẫu
Máy tuốt lúa ; rước đèn
- Hs tìm và ghi vào bảng con
Trang 2Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a Tìm hiểu bài đọc:
H: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp ?
+Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
-Gv đọc mẫu bài thơ
Theo dõi giúp đỡ
c Luyện nói
Hãy kể với cha mẹ : Hôm nay ở lớp
em đã ngoan thế nào
Đóng vai : 1 nhóm cử 2 em
1 em đóng vai mẹ
1 em đóng vai bé
Giúp đỡ - uốn nắn
Gv động viên – khen ngợi
5 Củng cố dặn dò:
-Khen những em học tốt
- Về nhà đọc lại bài vừa học
- Xem trước bài : Mèo con đi học
Nhận xét tiết học
- 3 hs đọc khổ thơ 1, 2 ở sgk/ 100.
-Trả lời : Bạn Hoa không học bài
Bạn Hùng cứ trêu con Bạn Mai tay đầy mực
- 2 hs đọc khổ thơ cuối
Mẹ chẳng nhớ nổi đâu Nói mẹ nghe ở lớp Con đã ngoan thế nào ?
- Theo dõi
- 3 hs đọc lại toàn bài
- Quan sát tranh ở sgk/100
1 hs đọc yêu cầu
2 hs nhìn tranh và nói theo mẫu
Thảo luận nhóm , chọn người sắm vai Đại diện các nhóm lên trình bày
Vd :
Mẹ : - Con kể xem ở lớp đã ngoan thế nào ?
Con : - Mẹ ơi , hôm nay con làm trực nhật , lau bảng sạch , Cô giáo khen con làm trực nhật giỏi
Mẹ : - Con mẹ ngoan quá nhỉ ! Lớp nhận xét - bổ sung
Trang 3
Thứ hai Ngày dạy :08/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Đạo đức BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG
I.Mục tiêu
- Kể được một vài ích lợi của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
- Nêu được việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Yêu thiên nhiên thích gần gũi với thiên nhiên
- Biết bảo vệ hoa và cây ở trường, ở đưòng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác; Biết nhăc nhở bạn bè cùng thực hiện
- GDKNS: Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và
hoa nơi công cộng – Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng
II.Tài liệu và phương tiện
Vở bài tập đạo đức Bài hát “Ra chơi vườn hoa ”
III.Các hoạt động dạy học
GV 1.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
Khi nào cần chào hỏi ?
Cần tạm biệt khi nào ?
Chào hỏi tạm biệt thể hiện điều gì
3.Bài mới GV giới thiệu – ghi tựa
Hoạt động 1 : quan sát cây và hoa ở sân trường
, vườn hoa , ( hoặc qua tranh ảnh )
GV yêu cầu HS đàm thoại các câu hỏi :
-Ra chơi ở sân trường , vườn trường … các em có
thích không ?
-Sân trường , vườn trường có đẹp , có mát không ?
- Để sân trường , vườn trường … luôn đẹp – mát em
phải làm gì ?
GV kết luận :
Hoạt động 2 : GV cho HS làm bài tập 1 và trả
lời các câu hỏi sau :
-Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
-Những việc làm đó có tác dụng gì ?
-Em có thể làm được như các bạn đó không ?
GV kết luận
Hoạt động 3 : GV cho HS thảo luận bài tập 2
-Các bạn đang làm gì ?
-Em tán thành những việc làm nào ? Tại sao ?
GV kết luận :
4.Củng cố , dặn dò
HS
Ổn định
Chào hỏi và tạm biệt Khi gặp gỡ
Khi chia tay
Sự tôn trọng lẫn nhau
HS quan sát
HS trả lời Thích Đẹp , mát Chăm sóc và bảo vệ hoa
HS lắng nghe
HS cả lớp làm bài tập
Trồng cây , tưới hoa Làm cho sân trường , vườn trường thêm đẹp
1 số hs trả lời
HS thảo luạn theo nhóm 2
HS tô màu vào hành động đúng trong tranh số HS lên trình bày trước lớp
Trang 4Thứ ba
Ngày dạy :09/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Chính tả
CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu
- Nhìn sách hoặc nhìn bảng HS chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài “Chuyện ở lớp ” 20 chữ khoảng 10 phút
- Điền đúng vần uôt, uôc; chữ k, c vào chỗ trống Bài tập 2,3 (SGK)
II.Chuẩn bị
Bảng phụ , GV viết sẵn nội dung bài lên bảng
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC
GV chấm vở của những HS về nhà phải chép
lại bài :
GV nhận xét
3.Bài mới
GV viết đoạn văn cần chép lên bảng
GV yêu cầu HS tìm những chữ mà HS dễ viết sai
GV kiểm tra HS viết Yêu cầu những HS viết
sai tự đánh vần rồi viết lại
GV cho HS viết bài
Khi HS viết bài , GV h/d HS cách ngồi viết ,
cầm bút , đặt vở , cách viết đề bài vào giữa trang
vở , viết lùi vào 1 ô ở chữ đầu của đoạn văn , nhắc
HS sau dấu chấm phải viết hoa
GV cho HS chữa bài : GV đọc thong thả , chỉ
vào từng chữ trên bảng để HS soát lại GV dừng
lại ở những chữ khó viết , đánh vần lại tiếng đó
Sau mỗi câu , hỏi xem HS có viết sai chữ nào
GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến
GV cho HS đổi vở , chữa bài cho nhau
GV chấm điểm
Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả
Điền en hay oen
đ èn bàn cưa x oèn xoẹt ; thợ r èn
Điền g hay gh
GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
GV gọi HS lên bảng làm bài tập
4.Củng cố
GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò
Lớp hát
HS mang vở lên cho GV kiểm tra
1 HS lên làm
Đọc : 2 HS – đồng thanh
HS tìm và viết lần lượt vào bảng con
HS chép bài vào vở
HS lắng nghe
HS cầm bút chì chuẩn bị chữa bài
HS gạch chân những chữ viết sai , sửa bề lề , ghi số lỗi ra lề phía trên bài viết
HS theo dõi
HS thực hiện
15 HS nộp vở
2nhóm thi đua điền(tiếp sức )
1 HS nhận xét Lớp tuyên dương
HS cả lớp đọc yêu cầu
HS cả lớp thực hiện
1 HS lên bảng làm
Lớp làm vào vở Lớp chữa bài
Trang 5Thứ ba Ngày dạy :09/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
( TRỪ KHÔNG NHỚ )
I.Mục tiêu Bước đầu giúp HS ;
-Biết đặt tính và làm tính trừ có hai chữ số không nhớ ( dạng 65 – 30 và 36 – 4)
II.Chuẩn bị
Các bó , mỗi bó 1 chục que tínhvà các que tính rời
III.Các hoat động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV 1.KTBC
GV gọi HS lên bảng làm
59 78
- - Có : 64 trang
24 32 Đã đọc : 24 trang
35 46 Còn : … trang ?
GV nhận xét
2.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
a)Giới thiệu cách làm tính trừ
Trường hợp phép trừ có dạng 65-30
BƯỚC1 : GV H/D thao tác trên que tính
GV yêu cầu HS lấy 65 que tính ( gồm 6
bó chục và 5 que rời )xếp 6 bó chục ở bên
trái , các que rời ở bên phải
Có 6 chục que tính viết 6 ở cột nào ?
Có 5 que tính rời viết 5 ở cột nào ?
GV yêu cầu HS tách 30 que tính ( 3 bó
chục) ,yêu cầu HS xếp như trên
Có3 chục que tính viết 3 ở cột nào ?
Có 0 que tính rời viết 0 ở cột nào ?
GV nói :Thao tác tách tương tự với phép trừ
Số que tính còn lại là bao nhiêu
35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy ta viết 3 ở đâu và 5 ở đâu ?
BƯỚC 2 : H/D kỹ thuật làm tính trừ
+Đặt tính
+Tính ( từ phải sang trái )
THỰC HÀNH
- HD làm bài tập
3.Củng cố
Hoạt động của HS
1 số HS nhắc
2 HS lên làm
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Cột chục Cột đơn vị
Cột chục, dưới 6 Cột đơn vị , dưới 5
1 số HS nhắc lại
35 que tính
3 chục , 5 đơn vị
3 ở cột chục, 5 ở cột đơn vi
1 số HS nhắc lại cách trừ
Trang 6Thứ ba Ngày dạy :09/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Tập viêt TÔ CHỮ HOA O , Ô , Ơ , P
I Mục tiêu
-HS biết tô chữ hoa O , Ô , Ơ, P
-HS viết đúng các vần : uôt, uôc, uư, ươu; các từ ngữ: chải chuốt , thuộc bài, con cừu,
ốc bươu ; kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
II.Chuẩn bị
GV viết trước nội dung bài lên bảng
III.Các hoạt động dạy học
1 GV
I.I.KTBC
GV cho HS viết lần lượt vào bảng con : cá
loóc , quần soóc
GV nhận xét
2.Bài mới (23 phút )
GV giới thiệu – ghi tựa
GV gọi HS đọc bài trên bảng
GV h/d tô chữ hoa :
-Cho HS q/s chữ O , Ô , Ơ , P hoa trên bảng:
GV nhận xét xét về số lượng nét Sau đó
nêu quy trình viết ( vừa nói vừa tô chữ trong
khung )
GV hướng dẫn cách viết
uôt : Viết chữ uô, sau đó viết nối nét với t
chải chuốt : Viết chữ chải , cách 1 nét
cong kín viết chữ chuốt
uôc :Viết chữ uô , sau đó viết nối nét
với c
thuộc bài : Viết chữ thuộc , cách 1 nét
cong kín viết chữ bài
uôt uôc
chải chuốt thuộc bài
GV cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi , uốn nắn HS cách ngồi viết
, cách cầm bút, cách để vở
4.Củng cố
GV nhận xét chữ viết của HS
GV phân tích và viết lại những chữ mà
HS viết sai
5.Dặn dò GV nhận xét tiết học
HS
HS viết vào bảng con : mỗi dãy viết 1 từ
1 số HS nhắc
3 HS đọc
HS quan sát
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con
HS viết vào bảng con Học sinh quan sát chữ hoa trên bảng phụ
và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
HS đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của GV
Trang 7Thứ tư Ngày dạy :10/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Tập đọc MÈO CON ĐI HỌC
I.Mục tiêu
- Đọc trơn toàn bài.Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực , kiếm cớ , cái đuôi ,cừu Bước đầu
biết nghỉ hơi ở cuối môic dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu dọa cắt đuôi khiến mèo
sợ phải đi học Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)
- GDKNS: Xác đinh giá trị – Tự nhận thức bản thân – Hợp tác – Tư duy phê phán –
Kiểm soát cảm xúc
II.Chuẩn bị
Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bộ chữ HVTH ( HS ) và bộ chữ HVBD ( GV )
III.Các hoạt động dạy học
GV 1.Ổn định ( 1 phút )
2.KTBC ( 7 phút )
Các em đã học bài gì ?
GV gọi HS đọc bài tong SGK , kết hợp trả
lời câu hỏi :
-Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở lớp ?
-Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
GV nhận xét
3.Bài mới ( 25 phút )
GV giới thiệu – ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện đọc :
GV đọc diễn cảm bài văn: đọc giọng hồn
nhiên , nghịch ngợm
Luyện đọc tiếng, từ : GV gạch chân lần lượt
các từ sau :bèn , con , buồn bực , kiếm cớ , be
toáng , cái đuôi , cừu , …
GV viết lên bảng những từ HS đưa ra
GV nhận xét sau đó đưa ra lời giải thích cuối
cùng
+Buồn bực : Buồn và khó chịu
+Kiếm cớ : Tìm lí do
+Be toáng : Kêu ầm ĩ
Luyện đọc câu
GV yêu cầu HS đọc từng dòng thơ
Luyện đọc đoạn , bài
GV gọi HS đọc 4 dòng đầu
GV gọi HS đọc 6 dòng sau
GV cho HS GIẢI LAO
HS Lớp hát
Chuyện ở lớp Đọc : 4 HS
HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
HS theo dõi
1 số HS luyện đọc
HS nói những từ trong bài các em chưa hiểu
1 số HS giải nghĩa
HS nào giải nghĩa được thì giải nghĩa
HS lắng nghe
1 số HS đọc
1 số HS đọc
1 số HS đọc LỚP HÁT
1 số HS đọc Từng dãy HS đọc Từng bàn thi đọc
3 HS đọc theo cách phân vai – đồng
Trang 8GV cho HS đọc từ , dòng thơ bất kỳ.
GV cho học sinh đọc nối tiếp dòng thơ
GV cho học sinh đọc nối tiếp khổ
GV cho HS đọc cả bài theo cách phân vai
Ôn các vần uôc , uôt
GV nêu yêu cầu 1 SGK (Tìm tiếng trong bài
có vần ưu )
GV nêu yêu cầu 2 SGK ( Tìm tiếng ngoài
bài có vần ưu , ươu )
GV yêu cầu 3 SGK ( Tìm tiếng có vần ưu , ươu)
MẪU : Em bẽ ngã bưu đầu
-Chú bưu tá mới chuyển cho mẹ em 1 bức thư
4.Củng cố ( 1 phút )
Cô vừa dạy bài gì ?
5.Dặn dò ( 1 phút )
TIẾT 2
1.Ổn định ( 1 phút )
2.KTBC (5 phút )
Ở tiết 1 học bài gì ?
3.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói ( 26 phút )
* Luyện đọc
GV yêu cầu HS mở SGK để đọc bài
GV gọi HS đọc nối tiếp dòng thơ
GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ
GV gọi HS đọc cả bài
GV nhận xét - ghi điểm
* Tìm hiểu bài
GV gọi HS đọc 4 dòng đầu
-Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
GV gọi HS đọc 6 dòng sau
-Cừu nói gì khiến mèo vội xin đi học ngay ?
GV đọc lại bài thơ
GV cho HS GIẢI LAO
*Luyện nói : Vì sao bạn thích đi học
GV yêu cầu yêu cầu HS dựa theo tranh thực
hiện hỏi – đáp
Hỏi : Vì sao bạn Hà thchs đi học ?
Trả lời : Vì ở trường được học hát
GV yêu cầu HS luân phiên hỏi nhau theo đề tài
4.Củng cố - Dặn dò
thanh
HS thi tìm nhanh ( cừu )
HS tìm rồi viết vào bảng con:
Cưu mang , cứu mạng , bưu cục , bưu
tá , về hưu khứu giác , mưu trí ; bướu
cổ , hươu cao cổ , sừng hươu , chim khứu , …
2 HS nói theo mẫu
HS thi đặt câu Mèo con đi học Lớp hát
Mèo con đi học
HS thực hiện
HS đọc thầm
1 số HS đọc(1 hs đọc 1 dòng )
1 số HS đọc ( 1 hs đọc 1 khổ )
2 HS đọc – đồng thanh
1- 2 HS đọc Mèo kêu đuôi ốm
2 – 3 HS đọc Muốn nghỉ học thì phải cắt đuôi
1 – 2 HS đọc LỚP HÁT
1 HS đọc yêu cầu
2 HS thực hiện hỏi đáp theo tranh
HS tự hỏi – đáp theo đề tài (HS tự nghỉ ra câu trả lời phù hợp với thực tế
củ từng em ) Mèo con đi học
Trang 9Thứ tư
Ngày dạy :10/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Toán:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết đặt tính và làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100(trừ không nhơ) -Củng có kỹ năng giải toán
II.Các hoạt động dạy học
GV 1.KTBC
Các em đã học bài gì ?
GV gọi HS lên bảng làm
66 58 67 88
-30 8 7 88
GV cho HS làm bảng con :
78 – 20 54 – 40
GV nhận xét
2.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
Bài 1 : Gv cho HS làm bài và kiểm tra
xem HS có đặt tính đúng không ròi mới
chuyển sang làm tính
GV gọi HS nhắ lại hỹ thuật làm tính trừ (
không nhớ )các số có 2 chữ số
Bài 2 : GV cho HS làm bài
Với HS giỏi , GV có thể yêu cầu HS giải
thích kết quả tính nhẩm
Bài 3 : GV H/D HS thực hiện phép tính
ở phía trái , sau đó ở phía phải , ròi điền dấu
thích hợp vào ô trống
Bài 4 : GV cho HS tự nêu đề toán , tự
tóm tắt bài toán rồi giải
Bài 5 :GV có thể tổ chức thành trò chơi “
Nối với kết quả đúng ”
3.Dặn dò
HS Phép trừ các số TPV 100
2 HS lên làm
Mỗi dãy làm 1 trường hợp vào bảng con
1 số HS nhắc
HS tự làm bài rồi chữa bài
HS tự làm bài rồi chữa bài
HS làm bài
Nữ : 20 bạn
35 bạn Nam : … bạn
Số bạn nam của lớp 1B là :
35 – 20 =15 ( bạn ) Đáp số : 15 bạn
Trang 10
Thứ tư Ngày dạy :10/04/2013 Người dạy: Văn Thị Hiền Trang
Tự nhiên và xã hội: TRỜI NẮNG TRỜI MƯA
I.Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa
- Biết cách ăn, mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời nắng trời mưa
- GDKNS: Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì khi đi dưới trời nắng và
trời mưa.- Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân khi thời tiết thay đổi – Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
II Chuẩn bị:
Các hình trong SGK.Sưu tầm những tranh ảnh về trời nắng trời mưa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
GV
1.KTBC
-Nêu yêu cầu
GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới: GV giới thiệu – ghi tựa.
Hoạt động 1: HS nhận biết các dấu hiệu chính
của trời nắng, trời mưa HS biết sử dụng vốn
từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những
đám mây khi trời nắng trời mưa
-GV yêu cầu những học sinh phân loại những
tranh ảnh mà các em sưu tầm mang đến lớp,
để riêng tranh, ảnh về trời nắng – trời mưa
GV yêu cầu một số HS nhắc lại tất cả các
ý kiến mô tả về bầu trời, những đám mây khi
trời nắng – trời mưa
GV kết luận:
+Nếu không sưu tầm được tranh ảnh các enm
sẽ q/s hình trong SGK và trả lời các câu hỏi:
Hình nào cho biết trời nắng? Tại sao em biết?
Hình nào cho biết trời mưa? Tại sao em biết?
Hoạt động 2: HS có ý thức bảo vệ sức
khỏe khi đi giữa trời nắng trời mưa
GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
Tại sao đi giữa trời nắng, ta phải đội mũ nón?
Để không bị ướt, khi đi dưới trời mưa, ta
phải nhớ điều gì
GV kết luận:
4.Củng cố:
GV cho HS chơi trò chơi: trời nắng, trời mưa
HS
1 số HS nhắc
HS các nhóm thực hiện theo yêu cầu và H/D của GV
HS các nhóm nêu lên 1 dấu hiệu của trời nắng , trời mưa
Đại diện các nhóm đem tranh , ảnh
về trời nắng – mưa lên giới thiệu trước lớp
HS lắng nghe
1 số HS nhắc lại
HS lắng nghe
1 số HS nhắc lại
*Nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của nắng, mưa đối với đời sống con người
HS thảo luận theo nhóm 2 HS Khỏi bị nhức đầu
Mặc áo mưa , che ô
HS lắng nghe
HS cả lớp chơi trò chơi