1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 35 - Trần Thị Thanh Hảo

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bồi dưỡng Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh *GV hướng dẫn hs lập dàn ý 1.Mở bài: Giới thiệu tác phẩm - Ấn tượng, cảm xúc của mình về tác phẩm 2.[r]

Trang 1

Ngàysoạn : 17/8/2010

Ngày dạy: 18/8/2010

Tiết 1: Chữa bài tập về từ ghép

i mục tiêu

- hs thực hành làm bài tập để hiểu được đặc điểm và cấu tạo của hai loại từ ghép: đẳng lập và từ ghép chính phụ

- hs có kĩ năng thành thạo trong việc sử dụng từ ghép

II nội dung bồi dưỡng

1.Lí thuyết

a Đặc điểm và cấu tạo của hai loại từ ghép

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính; tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau

VD: bà ngoại, nhà khách, đường sắt

- Từ ghép đẳng lập không phân ra tiếng chính tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp) VD: quần áo, trầm bổng, vôi ve

b Nghĩa của từ ghép

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó

2 Bài tập : chữa bài tập 4,5,6,7 trang 15, 16 sgk

Bài 4( T15): Tại sao có thể nói một cuốn sánh, một cuốn vở mà không thể nói một

cuốn sánh vở?

3 Vì:

+ Sách, vở là danh từ chỉ đơn vị, là những sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm

được

+ Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên không thể đếm được

Bài 5( T15,16)

a) Không phải, vì:

- Hoa hồng là tên một loại hoa như hoa lan, hoa huệ

- Có nhiều loại hoa màu hồng nhưng không gọi là hoa hồng như: hoa dâm bụt, hoa giáy, hoa chuối

b) Nói như Nam là đúng, vì:

- áo dài là một loại áo như áo sơ mi, áo cánh, áo gi-lê ở đây cái áo dài bị ngắn so với chiều cao của chị của Nam

c) Không phải, vì:

- Cà chua là một loại cà như cà pháo, cà bát, cà tím nói như vậy được vì khi ta ăn sống , ta có thể dễ dàng nhận biết được vị chua hay ngọt của cà chua

d) Không phải, vì:

- Cá trê, cá chép cũng có loại màu vàng nhưng không gọi là cá vàng

- Cá vàng là loại cá vây to, đuôi lớn và xòe rộng, thân màu vàng chỉ để nuôi làm cảnh, trong bể kính

Bài 6(T16)

Trang 2

3 Mát tay: chỉ những người có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi Vd:

+ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay

+ Người bác sĩ ấy mát tay lắm

+ Bà mối ấy thật mát tay

3 Còn nghĩa của các tiếng tạo nên chúng thì khác hẳn:

+ Mát: trái nghĩa với nóng, chỉ cảm giác về nhiệt độ

+Tay: chỉ bộ phận cơ thể người

3 Bài tập về nhà

Bài 1:

Tìm các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập trong 15 dòng đầu của văn bản

Cổng trường mở ra.

Bài 2:

Trong các từ ghép sau đây: tướng tá,ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn

uống, đất nước, quần áo,vui tươi, sửa chữa, chờ đợi, hát hò, từ nào có thể đổi trật tự

giữa các tiếng? Vì sao?

Ngày soạn : 23/8/2010

Ngày dạy: 25/8/2010

Tiết 2

LUYệN TậP VIếT ĐOạN VĂN

I mục tiêu

- hs thực hành viết đoạn văn qua đó củng cố khắc sâu kĩ năng tạo lập văn bản trên cơ

sở viết được các đoạn văn đúng chủ đề

- hs có ý thức tự giác trong quá trình học tập

II nội dung bồi dưỡng

đề bài : Tả cảnh hội khỏe Phù Đổng ở trường em

- hs xác định yêu cầu của đề bài lập dàn bài và viết đoạn văn cho từng phần

HS thực hành cá nhân

- hs cùng gv xây dựng dàn bài

a mở bài

- giới thiệu chung về ngày hội: lí do, thời gian, địa điểm, thời tiết

b thân bài:

miêu tả lần lượt theo thứ tự từ xa đến gần

- cổng trường tươi lên vì cờ, khẩu hiệu

- sân trường như chật chội hơn vì băng-zôn, bóng bay cùng toàn thể thầy trò và khách mời

- lễ đài được trang trí rực rỡ

- phần khai mạc trang nghiêm ngắn gọn

Trang 3

- hấp dẫn nhất là phần biểu diễn thể dục thể thao và võ thuật của các đội đồng diễn (Trang phục đặc biệt, đội hình ngay ngắn, động tác khỏe và đều tăm tắp.)

- hs cả trường trầm trồ thán phục, và luôn vỗ tay cổ vũ

-phần thi đấu căng thẳng: kéo co, đẩy gậy, đá cầu mỗi môn thi một góc sân trường Thỉnh thoảng tiếng reo hò vang lên cổ vũ cho đội giành phần thắng

c Kết bài

Nêu cảm nghĩ của mình : Ngày hội tưng bừng làm em yêu mến bạn bề hơn và cũng cố gắng tập luyện để tăng thêm sức khỏe

* GV hướng dẫn HS viết đoạn mở bài , thân bài và kết bài

- Thời gian 5p : HS viết đoạn mở bài

- HS trình bày

- gv cùng HS cả lớp nhận xét và sửa lỗi

 nếu không còn thời gian gv yêu cầu hs thực hành viết phần thân bài và kết bài

ở nhà Giờ sau gv kiểm tra và chữa bài trên lớp: lưu ý viết đoạn văn cho phần thân bài phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần, các đoạn mỗi nội dung nên trình bày bằng

một đoạn văn

Ngày soạn: 29/8/2010

Ngày dạy : 31/8/2010

Tiết 3

Chữa bài tập mạch lạc trong văn bản

I mục tiêu

- HS thực hành làm bài tập qua đó củng cố khắc sâu kiến thức về mạch lạc trong văn bản

- HS có ý thức làm văn đảm bảo sự mạch lạc

II Nội dung bồi dưỡng

1 Lí thuyết

- Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc trong văn bản?

+ Các phần các đoạn, các câu trong văn bản đều nó về một đề tài, biểu hiện một chủ đề xuyên suốt

+ Các phần các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được hứng thú cho người đọc (người nghe)

2 Bài tập

Bài 1Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê"

(Khánh Hoài)

- gv gợi ý HS làm bài tập:

Trang 4

+ Chủ đề chung xuyên suốt trong văn bản là gì?

Trình tự tiếp nối của các phần, các đoan, các câu trong văn bản giúp cho sự thể hiện chủ đề được liên tục, thông suất và hấp dẫn không?

HS thực hành làm bài tập : 10p

- GV gọi hs trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- gv kl :

+ Đề tài tình cảm gia đình, thông qua cuộc chia tay hết sức cảm độngcủa hai anh em Thành và Thủy dể gửi gắm một thông điệp : tình cảm gia đình là vô cùng quý giá, quan trọng và thiêng liêng đối với mỗi người Không nên vì bất cứ lí do gì mà làm tổn hại

đến tình cảm thiêng liêng ấy

+ Chủ đề này đã xuyên suốt và thống nhất trong toàn tác phẩm dựa trên sự liên kết của các sự việc được đặt trong mối liên hệ khác nhau:

 liên hệ thời gian( hiện tại, quá khứ)

 Liên hệ không gian:( ở nhà, ở trường)

+ Sự liên kết nội dung ấy được thể hiện trên các liên kết hình thức: từ ngữ, chi tiết, hình ảnh, bố cục

Bài 2:

Sau khi hướng dẫn tìm hiểu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, cô giáo ra bài tập: " Chia tay anh, Thủy theo mẹ về quê ngoại ngay tối hôm ấy, Thủy đã viết cho anh một bức thư để bày tỏ tình cảm suy nghĩ của mình Hãy nhập vai vào nhân vật để tìm bố cục cho bức thư ấy"

Nam đã hoàn thành bố cục của bức thư như sau:

(1) Mở đầu thư( thời gian, địa điểm, lời chào)

(2) Thông báo cho anh về tình hình cuộc sống của hai mẹ con ở quê

(3 Căn dặn anh phải chăm sóc hai con búp bê

(4) Nhắc nhở anh phải giữ gìn sức khỏe và cố gắng học tập tốt

(5) Nêu tâm trạng buồn và nhớ anh, nhớ hai con búp bê

(6) Mong muốn ngày đoàn tụ

khi nghe Nam trình bày, cô giáo nhận xét: bức thư phần nào đáp ứng được yêu cầu về nội dung nhưng chưa đảm bảo tính mạch lạc Cần phải sắp xếp lại

Theo em vì sao cô giáo nhận xét như thế? Hãy giúp Nam sắp xếp lại bố cục của bức thư để đảm bảo tính mạch lạc

* GV hướng dẫn HS làm bài tập

- hs thực hành

- gv kl

Trang 5

Ngày soạn: 5/9/2010

Ngày dạy: 7/9/2010

Tiết 4

Tìm hiểu thêm về ca dao, dân ca

i Mục tiêu

- Khắc sâu khái niệm ca dao, dân ca đặc điểm nổi bật của ca dao, dân ca

- Sưu tầm những bài ca dao cùng chủ đề

II Nội dung bồi dưỡng

1 Khái niệm ca dao, dân ca

- Là những khái niệm tương đương đương chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời

và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người

+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

+ Ca dao là lời thơ của dân caKhái niệm ca dao còn được dùng để chỉ một thể thơ dân gian- thể ca dao

2 Nhân vật trữ tình trong ca dao

- Thường là người mẹ, người vợ, người chồng, người con trong quan hệ gia đình; chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn, tình yêu; người phụ nữ, người dân cày trong quan

hệ xã hội

3 Nghệ thuật

Hình thức thơ( ngắn gọn, sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát có biến thể)

Kết cấu( có hiện tượng trùng lặp kết cấu toàn bài, kết cấu trong từng dòng, từng hình ảnh )

Hình ảnh, ngôn ngữ ( mộc mạc, giản dị, chân thực, hồn nhiên, gợi cảm )

4 Bài tập

Bài 1

Tìm và ghi vào sổ tay những bài ca dao trữ tình khác theo những yêu cầu sau: a) Mở đầu bằng từ láy “Chiều chiều ”

b) Mở đầu bằng cum từ “Rủ nhau ”

Bài 2:

Dựa vào chùm ca dao châm biếm đã học và đọc thêm, hãy nhận xét về nghệ thuật gây cừơi đặc sắc mà tác giả dân gian đã sử dụng

- Chùm ca dao này dùng nhiều cách diễn tả đặc sắc: nói quá, đối lập tương phản, nói ngược, nhân hóa, ẩn dụ đặc biệt là đã dựng lên được những bức chân dung biếm họa

đặc sắc với những nét vẽ đơn giản mà thân tình

5 Bài tập về nhà:

Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về bài ca dao Công cha như núi ngất trời.

Trang 6

Ngày soạn: 12/9/2010

Ngày dạy: 14/9/2010

Tiết 5

ôn tập về văn miêu tả

I Mục tiêu

- Ôn tập củng cố những kiến thức về văn tự sự và miêu tả đã học ở lớp 6

- HS khắc sâu kĩ năng miêu tả

II Nội dung ôn tập

1 Vì sao cần phải ôn tập văn tự sự và văn miêu tả?

-Vì: + Trong tự sự có miêu tả và ngược lại

+ Trong văn biểu cảm có yếu tố tự sự và ngược lại

+ Muốn viết văn biểu cảm tốt phải thành thạo về văn tự sự và miêu tả

2 Một số điểm cần chú ý về văn miêu tả

a) Đối tượng được miêu tả: có rất nhiều nhưng cơ bản ở lớp 6 chỉ ra hai loại lớn: tả người và tả cảnh Trong tả người có tả chân dung và tả người trong hoạt động, hành

động

b) Yêu cầu đối với người viết văn miêu tả: dù tả cảnh hay tả người thì đều phải vận dụng một số kĩ năng cơ bản những kĩ năng đó là: quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, so sánh, lựa chọn hình ảnh và trình bày các hình ảnh ấy theo một thứ tự nhất định

c) Bố cục của bài văn miêu tả:

* Mở bài: giới thiệu cảnh hoặc người được tả mtj cách khái quát

* Thân bài: tả chi tiết đối tượng theo một thứ tự nhất định

* Kết bài: thường nêu nhận xét, cảm nghĩ về cảnh hoặc người đã tả

3Bài tập

Đề bài: tả một em bé bụ bẫm, ngây thơ đang tập đi tập nói

- gv cùng HS xây dựng dàn bài

* Mở bài:

- Em bé con nhà ai? Tên, họ? Tháng tuổi? Quan hệ với em?

* Thân bài: tả chi tiết

- Em bé tập đi( chân tay, mắt, dáng đi)

- Em bé tập nói( miệng ,môi, lưỡi, mắt )

* Kết bài:

- Hình ảnh chung về em bé?

- Thái độ của mọi người đối với em?

 GVyêu cầu HS viết bài

 GVgọi HS trình bày từng phần

 Gv nx kl

Trang 7

-Ngày soạn: 20/9/2010

Ngày dạy: 21/9/2010

Tiết 6

Chữa bài tập : từ hán việt

I Mục tiêu

- Củng cố khái niệm về từ Hán Việt; yếu tố Hán Việt và từ ghép Hán Việt

- HS có kĩ năng sử dụng từ Hán Việt đúng lúc đúng chỗ

II Nội dung ôn tập

1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép

- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

2 Từ ghép Hán Việt

-Có hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

VD: + sơn hà, huynh đệ( từ ghép đẳng lập)

+đột biến, thạch mã( từ ghép chính phụ)

4 Trật tự của các yếu tố Hán Việt:

+ Trường hợp yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau( giống từ ghép tiếng việt) + Trường hợp tiếng phụ đứng trước tiếng chính đứng sau( khác với trật tự từ ghép thuần việt)

3 Bài tập

Bài 1: Phân loại nhóm từ sau thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- thiên địa đại lộ khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan

hỉ, ngư nghiệp.

* Gợi ý:

- Từ ghép đẳng lập”

thiên địa = trời + đất ; khuyển mã = chó + ngựa ; kiên cố = vững + chắc

nhật nguyệt = mặt trời + mặt trăng; hoan hỉ = mừng + vui

5 Từ ghép chính phụ:

đại lộ = lớn + đường(đi); hải dăng = biển + đèn

tân binh = mới + lính(chiến sĩ); quốc kì = nước + cờ(lá)

ngư nghiệp = cá + nghề

Bài 2:

a)Giải thích ý nghĩa các yếu tố Hán Việt trong thành ngữ:

“Tứ hải giai huynh đệ”

b) Tìm thêm các yếu tố thiên có nghĩa khác với 3 yếu tố thiên đã giải nghĩa trong phần

I (SGK)

* Gợi ý:

a) tứ: bốn ; hải: biển; giai: đều; huynh: anh; đệ: em

nghĩa chung: bốn biển đều là anh em

b) Các yếu tố thiên khác:

- thiên trong thiên vị, thiên kiến, thiên ái có nghĩa là nghiêng lệch

VD: + Trọng tài thường thiên vị đội chủ nhà

Trang 8

+ Không nên có thiên kiến khi đánh giá người khác.

+ Cổ thi thiên ái thiên nhiên mĩ ( Hồ Chí Minh)

( thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp)

- Thiên trong đoản thiên tiểu thuyết, thiên phóng sự có nghĩa là chương(phần), bài của một cuốn sách hoặc một bài viết

4 Bài tập về nhà

Cho các yếu tố Hán Việt sau: hóa, tái, tính, em hãy tạo ra các từ Hán Việt bằng cách ghép thêm các yếu tố khác

Ngày soạn: 26/9/2010

Ngày dạy : 28/9/2010

Tiết 7

Chữa bài tập: từ hán việt

I Mục tiêu

- Khắc sâu kiến thức về từ Hán Việt: các sắc thái biểu cảm

- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập

II Nội dung bồi dưỡng

1.Lí thuyết

* Các sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt

a) Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính

VD:

+ Nói: hội phụ nữ ( không nói hội đàn bà)

b) Tạo sắc thái tao nhã, tránh thô tục, tránh gây cảm giác ghê sợ

VD:

+ Nói tiểu tiện, đại tiện -> tránh thô tục

+ Nói thổ ra huyết -> để tránh gây cảm giác ghê sợ

c) Tạo sắc thái cổ xưa

VD:

+ Các từ trẫm, thần, bệ hạ, hoàng hậu

2 Bài tập

* Mở rộng vốn từ Hán Việt qua văn bản Thiên Trường vãn vọng

- GV hướng dẫn HS mở rộng vốn từ Hán Việt

Thiên Trường: địa danh, tên riêng

Vãn: buổi chiều-> vãn vọng, vãn cảnh( cảnh buổi chiều)

+ Thường dùng sai: khách thập phương đến vãn cảnh chùa

+ Dùng đúng: vãng cảnh.( vãng: đi qua, đã qua, đi đi lại lại, đi)

- vọng: trông , ngóng, mong mỏi-> hi vọng, kì vọng, hoài vọng

- thôn: làng -> hương thôn, cô thôn, thôn nữ

- hậu : sau -> hậu thế, hậu sinh, hậu trường

- tiền : trước -> tiền bối, tiền tuyến, tiền đề

- đạm : nhạt ->đạm bạc, thanh đạm, lãnh đạm

- yên : khói -> yên ba, yên hà, yên hoa

- bán : nửa -> bán cầu, bán đảo, bán dạ

- vô : không -> vô lí, vô duyên, vô đạo

Trang 9

- hữu: có -> hữu tình, hữu ích, hữu duyên

- tịch : buổi chiều -> cô tịch, hàn tịch, tịch dương

- dương: mặt trời -> thái dương, hướng dương, tà dương

- biên : đường ranh giới -> biên giới, giang biên, ngoại biên

- mục : nuôi súc vật -> mục đồng, mục tử

- đồng: trẻ con -> nhi đồng, đồng ấu, đồng dao

- địch: sáo -> tiếng địch, đàn địch, vãn địch

- lí : trong -> lao lí, ngục lí

- ngưu: trâu-> tê ngưu, ngưu mã, ngưu dương

- quy: về -> vu quy, quy hàng, quy hồi

- bạch: trắng -> bạch mã, bạch sắc

- lộ: con cò -> bạch lộ, không lộ

- song: một đôi -> song hỉ, song thân, song mã

- phi: bay -> phi cơ, phi đội, phi đạo phi hành, phi thuyền, phi mã

- hạ: xuống -> hạ sơn, hạ cánh, hạ huyệt, hạ thổ

- điền: ruộng -> điền thổ, điền viên, điền trạch,

- tận: hết -> tận thế, tận cùng, vô tận

- quy: rùa -> thần Kim Quy, long-li-quy-phượng

- điền: vuông -> mặt chữ điền

- hạ: dưới -> hạ lưu, thượng hạ, thiên hạ

Trang 10

-Ngày soạn: 10/10/2010

Ngày dạy: 13/10/2010

Tiết 8 Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm

I Mục tiêu

- Khắc sâu kiến thức về các bước làm bài văn biểu cảm

- HScó kĩ năng thành thạo phân tích đề và lập dàn ý bài văn biểu cảm

II Nội dung bồi dưỡng.

1 Lí thuyết

* Các bước làm bài văn biểu cảm

Bước 1: tìm hiểu đề và tìm ý

Bước 2: lập dàn ý

Bước 3: viết bài

Bước 4: sửa chữa bài viết

* GV cho HS tham khảo sơ đồ sau:

* Tìm hiểu đề, tìm ý.

Đề

đối tượng miêu tả thông tin đằng sau

được dùng làm phương sự miêu tả

tiện biểu cảm (các ý)

Suy nghĩ Tình cảm Đánh giá

Biểu cảm

* Xây dựng bố cục.

Mở bài

Giới thiệu đối tượng

cần miêu tả

Thân bài

Đặc điểm, phẩm chất của

đối tượng được miêu tả

Biểu cảm

Kết bài

Vai trò của đối tượng miêu tả trong việc hình thành cảm xúc

2 Luyện tập

Đề bài: Loài cây em yêu

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w