1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án tổng hợp lớp 4 - Trường tiểu học số 3 Xuân Quang - Tuần 14

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhËn xÐt: Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung bµi.. Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề bài.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010

tuần 14

Chào cờ

Tập đọc

Chú đất nung

I Mục tiêu:

Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm Đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Xác định được cần phải dũng cảm can đảm trong cuộc sống

Tự nhận thức được bản thân cần phải can đảm và dũng cảm trong cuộc sống

Thể hiện được sự dũng cảm trong các tình huống sảy ra

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 học sinh nối tiếp đọc bài: Văn hay chữ tốt

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Trực tiếp.

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi học sinh đọc bài

- Bài chia 3 đoạn:

+ Đ1: Tết trung thu………… chăn trâu

+ Đ2: Cu Chắt …… …… lọ thuỷ tinh

+ Đ3: Còn mình………… ……… hết

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

* Tìm hiểu nội dung bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 trao đổi bài

- Cu Chắt có những đồ chơi nào?

- Những đồ của cu Chắt có gì khác nhau?

- 1 HS đọc cả bài

- Học sinh nối tiếp đọc bài (3 lượt) Kết hợp luyện đọc và phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm

- Nhóm đọc trước lớp

- 1 học sinh đọc bài, lớp đọc thầm

- Chàng kị sỹ cưỡi ngựa tía, 1 nàng công chúa ngồi trong lầu son, 1 chú

bé bằng đất

- Đồ chơi được làm bằng bột màu rất

Trang 2

sặc sỡ và đẹp, chú bé Đất làm bằng

đất sét

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Đoạn 1 ý nói gì?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

- Cu Chắt để đồ chơi ở đâu? Họ làm quen

thế nào?

- ý đoạn 2 là gì?

- Gọi học sinh đọc đoạn 3 của bài

- Vì sao chú bé Đất lại ra đi?

- Chú bé đi đâu và gặp chuyện gì?

- Vì sao chú bé đất muốn trở thành đất

nung?

*Em đã dũng cảm trong cuộc sống chưa?

Em hãy kể một tình huống mà em đã

dũng cảm như tự nhận lỗi khi mình làm

sai

* Đọc diễn cảm.

- 3 học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho học sinh thi đọc

- Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt

- Cậu cất đồ chơi vào cái tráp hỏng

họ làm quen với nhau nhưng cu Đất làm bẩn áo của chàng kị sỹ và họ không được chơi với nhau nữa

- Cuộc làm quen giữa cu Đất và 2 người bột

- Vì chơi 1 mình chú thấy buồn và nhớ quê

- Học sinh nối tiếp nêu

- Vì muốn được xông pha làm việc

có ích

* Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh nối tiếp trình bày

- Lớp theo dõi phát hiện giọng đọc

- Đọc phân vai nhóm 4

- 3 nhóm đọc bài

- Gọi học sinh nêu nội dung câu chuyện: Chú bé đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích dám nung mình trong lửa đỏ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét ý thức học tập của học sinh.

- Học bài và chuẩn bị bài học sau

toán

Chia một tổng cho một số

I Mục tiêu:

- Biết chia một tổng chia cho một số

Trang 3

-Bước đầu vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 học sinh làm bảng: 456kg + 789kg = 425g x 145 =

879g - 478g = 465 m x 123 =

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Trực tiếp.

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

(i) So sánh giá trị của biểu thức rút ra kết luận

- Giáo viên ghi biểu thức: (35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

- Gọi 2 học sinh tính giá trị của biểu

thức

- Em có nhận xét gì về giá trị của 2

biểu thức.

- Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng gì?

- Khi thực hiện chia một tổng cho

một số ta làm thế nào?

* Luyện tập.

Bài 1: Mục tiêu nắm được cách chia

một tổng cho 1 số theo 2 cách

- Học sinh nêu yêu cầu

- 2 học sinh lên bảng

- Lớp làm bảng con

- Phần b: 2 học sinh lên bảng

- Lớp làm nháp

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

Bài 2: Mục tiêu tính bằng 2 cách

theo mẫu

- Học sinh đọc đầu bài và mẫu

- 2 học sinh lên bảng

- Lớp làm bài vào vở

(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- 2 giá trị bằng nhau ta có thể viết

(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- Dạng một tổng chia một số

- Học sinh rút ra tính chất

- Vài học sinh nhắc lại

a (15 + 35) : 5 = 50 : 5 = 10 (15+35) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 (80 + 4) : 4 = 84 : 4 = 21

(80 + 4) : 4 = 80 : 4 + 4 : 4 = 20 + 1 = 21

b 18 :6 + 24 : 6 = 7

18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7

18 : 6 + 24 : 6 = 7

18 : 6 + 24 : 6 = 42 : 6 = 7

60 : 3 + 9 :3 = 20 + 3 = 23

60 : 3 + 9 :3 = (60 + 9) : 3 =23

a (27 - 18) : 3 = 9 - 6 = 3 (27 - 18) : 3 = 27 : 3 - 18 : 3 = 9 - 6 = 3

b (64 - 32) : 8 = 32 : 8 = 4

Trang 4

(64 - 32) : 8 = 64 : 8 - 32 : 8 = 8 - 4 = 4

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 3:

- Học sinh nêu yêu cầu

- Phân tích đề

- Tóm tắt và giải

- 2 học sinh lên bảng

- Lớp làm vào vở

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Tóm tắt

32 h/s, 1 nhóm: 4 em

28 h/s, 1 nhóm: 4 em

Tất cả: nhóm?

Bài giải

Số học sinh của cả 2 lớp 4A và 4B là:

32 + 28 = 60 (h/s)

Số nhóm học sinh của cả 2 lớp là:

60 : 4 = 15 (nhóm)

Đáp số: 15 nhóm

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét chung ý thức học tập của học sinh

- Học bài và chuẩn bị bài học sau

chính tả

Chiếc áo búp bê

I Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn chiếc áo búp bê.

- Làm đúng bài tập phân biệt chữ: s/x Tìm đúng nhiều tính từ có âm s/x hoặc bài tập do GV biên soạn

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- 2 học sinh lên bảng viết: Lỏng lẻo, nóng nảy, nôn nao, lung linh

- Nhận xét bài viết của học sinh

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Trực tiếp.

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi học sinh đọc doạn văn (Tr 135)

- Bạn nhỏ khâu cho búp bê chiếc áo

đẹp như thế nào?

- Học sinh viết từ khó vào bảng con

- 2 học sinh đọc bài

- Chiếc áo rất đẹp: Cổ áo, tà loe, mép áo, nền vải xanh, khuy bấm như hạt cườm

- Phong phanh, xa tanh, leo ra hạt cườm,

Trang 5

- Giáo viên cho học sinh viết bài.

- Thu 10 - 12 bà chấm nhận xét

đính dọc

- Học sinh viết xong đổi vởi soát bài

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Luyện bài tập.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- 2 dãy chơi trò chơi tiếp sức

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn điền

hoàn chỉnh

Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài.

- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm

nào xong trước dán phiếu lên bảng

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

- 1 học sinh đọc bài

- Xinh xinh, trog xóm, xúm xit, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ.

- 2 học sinh dọc bài

- Tìm tính từ;

S: Siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng láng

X: Xanh, xấu, xanh biếc, xanh non

3 Củng cố, dặn dò:

* Chúng ta cần bảo vệ đồ chơi như thế nào?

- Giáo viên nhận xét ý thức học tập của học sinh

- Học bài và chuẩn bị bài học sau

Khoa học

Một số cách làm sạh nước

I Mục tiêu:

- Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà gia

đình và địa phương dã áp dụng

- Biết được sự cần thiết phải đun nước sôi khi uống

- Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình và địa phương

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Những nguyên nhân nào làm ô nhiêm nguồn nước

- Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức khoẻ của con người?

2 Dạy bài mới

Trang 6

- Giới thiệu bài: Trực tiếp.

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Biết cách làm sạch nước

bằng cách thông thường

Mục tiêu: Kể được một số cách làm sạch

nước và tác dụng của từng cách

Cách tiến hành

- Gia đình hoặc địa phương em đã sử

dụng những cách nào để làm sạch nước?

- Những cách làm như vậy đem lại hiệu

quả gì?

- Có mấy cách làm sạch nước?

* Hoạt động 2:

Mục tiêu: Biết được nguyên tắc của việc

lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn

giản

Cách tiến hành

Tác dụng của nước lọc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh lọc nước

bằng các thí nghiệm và dụng cụ đơn giản

- Em có nhận xét gì về nước trước và sau

khi lọc?

- Nước sau khi lọc đã uống được chưa?

vì sao?

- Khi tiến hành lọc nước đơn giản ta cần

những gì?

* Hoạt động 3:

Mục tiêu:Hiểu được sự cần thiết phải đun

sôi nước trước khi uống

- Dùng bể đựng cát sỏi

- Dùng bình lọc, phèn chua, đun sôi…

- Lọc như vậy làm nước trong hơn, loại bỏ được một số vi khuẩn gây bệnh cho người

- Có 3 cách: Lọc bằng giấy lọc, khử trùng và đun sôi

- Trước khi lọc có màu đục, có nhiều tạp chất sau khi lọc trong suốt, không

có tạp chất

- Chưa uống được vì nước đó chỉ sạch các tạp chất nhưng vẫn còn các vi khuẩn…

- Lọc đơn giản ta cần than bột, cát sỏi vì than có tác dụng khử mùi va màu nước

Trang 7

Cách tiến hành.

Sự cần thiết phải đun nước sôi trước khi

uống

- Vì sao phải đun nước sôi trước khi

uống?

- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước em

phải làm gì?

- Gọi học sinh đọc mục bạn cần biết

- Phải đun nước sôi trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ và loại bỏ các chất độc

- Chúng ta phải giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia

đình, không để nước sạch bẩn lẫn nhau

- 1 - 2 học sinh dọc bài

3 Củng cố, dặn dò:

* Muốn bảo vệ nguồn nước chúng ta cần phải làm gì?

- Giáo viên nhận xét ý thức học tập của học sinh

- Học bài và chuẩn bị bài học sau

Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010.

Thể dục

Ôn bài thể dục phát triển chung

Trò chơi "Đua ngựa"

I Mục tiêu:

- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu học sinh thuộc thứ tự động tác và

thực hiện tương đối đúng

- Trò chơi "Đua ngựa" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động

II.Địa điểm và phương tiện.

- Tại sân trường vệ sinh sạch sẽ

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

- Giới thiệu bài: Trực tiếp

nội dung phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút.

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học: 1 - 2 phút

- Chạy nhẹ nhàng quanh sân sau đó đi

x x x

x x x

x x x

Trang 8

chậm hít thở.

2 Phần cơ bản: 18 - 22 phút.

a Bài thể dục phát triển chung: 12 - 14'

L1: Giáo viên hô chậm, rõ ràng cho học

sinh tập

a.Trò chơi vận động "Đua ngựa": 6-8 phút

- Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi

L2: Giáo viên tập chậm từng nhịp sửa

những động tác sai cho học sinh

L3 - 4: Cán sự lớp hô cả lớp tập theo

x x x

x x x x x

x x x x x ▲

x x x x x

nội dung phương pháp lên lớp

3 Phần kết thúc: 4 - 5 phút.

- Đứng tại chỗ làm động tác gập thả lỏng

- Giáo viên đánh giá nhận xét kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà

toán

Chia cho số có một chữ số

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số( trong phép chia hết và chia có dư)

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

- 2 học sinh làm bảng: (248 + 524) : 4 = (476 - 357) : 7 =

Tính giá trị của biểu thức: 927:3+318:3 = 528 :6- 384:6 =

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Trực tiếp.

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Phép chia: 128 472 : 6

- Giáo viên viết phép chia

- Yêu cầu học sinh đọc và đặt phép tính

- 1 học sinh lên bảng - lớp làm nháp

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn

xx x x

xx x

x

x

x x x x

x x

x x

x

G V

x x xx

Trang 9

b Phép chia: 230 859 : 5

- Giáo viên viết phép chia

- Yêu cầu học sinh đọc và đặt phép tính

- 1 học sinh lên bảng - lớp làm nháp

- Em có nhận xét gì về phép chia:

230 859 : 5?

128 472 6

08 21 412 24

07 12 0

230 859 5

30 46 171 08

35 09 4

- Đó là phép chia có dư

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Luyện tập

Bài 1: đặt tính và chia đúng.

- Học sinh nêu yêu cầu của đề

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Lớp làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Phần b 2 học sinh lên bảng lớp làm vào

vở

278 175 3

08 92 725 21

07 15 0

475 908 5

25 95 181 09

40 08 3

304 968 : 4 408 090 : 5

- Gọi học sinh đọc kết quả phép tính

Tóm tắt

1 hộp: 8 áo

187 250 cái:…… hộp? … thừa áo?

Trang 10

Bài 2: áp dụng tính chất chia cho số có

một chữ số để làm bài

- 1 học sinh tóm tắt - 1 học sinh giải bảng

- Lớp làm bảng con

Bài giải

187 250 : 8 = 23 406 (dư 2)

Vậy có thể xếp được nhiều nhất là:

23 406 hộp và còn thừa 2 chiếc áo

Đáp số: 32 406 hộp thừa 2 chiếc áo

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét ý thức học tập của học sinh

- Học bài và chuẩn bị bài học sau

Luyện từ và câu

Luyện tập về câu hỏi

I Mục tiêu:

Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu(BT1); Nhận biết được một

số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy(BT2,3,4 ) Bước đầu nhận biết được câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi( BT5)

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?

- Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào? Cho ví dụ?

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Trực tiếp.

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu.

- Học sinh tự suy nghĩ làm bài

- Gọi học sinh đọc câu của mình

- Lớp theo dõi nhận xét

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu.

- Học sinh tự làm bài vào vở

- Vài học sinh đọc bài

- Lớp nhận xét theo dõi

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu.

- Gọi học sinh trả lời miệng

- Gọi học sinh đặt câu với từ nghi vấn

- Học sinh đặt câu:

a Ai hăng hái và khoẻ nhất?

b Chúng em thường làm gì trước giờ học?

c Bến cảng như thế nào?

- Gọi học sinh nối tiếp trả lời

- Ai đọc hay nhất lớp mình

- Vì sao Minh lại khóc?

- Hè này, nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu?

- Từ nghi vấn là:

a có phải - không

Trang 11

vừa tìm được.

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của đề.

- yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

b phải không

c à

- 2 học sinh đọc bài

- Thảo luận nhóm 2

- Câu b, c, e không phải là câu hỏi (vì chúng không hỏi về điều mình chưa biết; a là câu hỏi

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét ý thức học tập của học sinh

- Học bài và chuẩn bị bài học sau

Kể chuyện

Búp bê của ai?

I Mục tiêu:

- Nghe cô giáo ( thầy giáo) kể câu chuyện Búp bê của ai?, nhớ được câu

chuyện , nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện Kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê , phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt

- Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết

- Chăm chú nghe thầy ( cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp được lời kể của

II Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi 2 học sinh kê lại chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thẻ hiện tinh thần kiên trì, vượt khó

- Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào? Cho ví dụ?

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Trực tiếp.

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên kể 1 lần: Giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng kể lần 2 kết hợp với chỉ tranh minh

hoạ

* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh:

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh thảo luận

theo cặp tìm lời thuyết minh

- Giáo viên nhận xet và sửa sai cho học sinh

- 2 học sinh ngồi cung bàn trao đổi

- Vài nhóm trình bày lời thuyết minh từng tranh

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w