1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 2 tuần 11 - Trường TH số 2 Cát Tài

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn HS kỹ năng làm bài tập đúng và trình bày bài làm sạch sẽ -GD học sinh thích học môn toán II/ Đồ dùng dạy học: - 32 que tính III/ Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của [r]

Trang 1

Từ ngày 17- 21 / 2008

Thứ hai ngày13 tháng 11 năm 2006

Tiết 1,2: Tập đọc

Bà cháu

I/ Mục đích:

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

-Đọc trơn toàn bài: Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ dài

-Biết đọc bài với giụung kể chuyện chậm rãi tình cảm.Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật ø (cô tiên,hai cháu )

2- Rèn kĩ năng đọc hiểu

Hiểu nghĩa các từ ngữ quan trọng :rau chóa nuôi nhau, đầm ấm,màunhiệm, hiếu thảo

-Hiểu nội dung câu chuyện ca ngợi tình cảm giữa bà và cháu quí giá hơn vàng bạc châu báu -Giáo dục HS yêu thương quý nến ông bà

II/ Đồ dùng dạy học:

SGK, tranh minh hoạ III/ Hoạt động dạy học:

1’

4’

30’

A- Ổn định lớp:

- Kiểm diện

B- Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài bưu thiếp và TLCH

Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?

Bưu thiếp dùng để làm gì?

C- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Bà cháu

2- Luyện đọc:

-GV đọc mẫu toàn bài

-Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa các từ khó

a) Đọc từng câu:

-Cho HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

GV hướng dẫn từø khó

Tuy vất vả ,giàu sang,gieo xuống ,nảy mầm,mầu

nhiệm ,đơm hoa ,tài tình

b- Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV theo dõi giúp đỡ

Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau/ tuy vất vả/

nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm//

Đoạn 2

- Lớp hát

- 2 hs đọc bài và TLCH

- của cháu gửi cho ông bà

- Dùng để thăm hỏi, chúc mừng, vắn tắc tin tức

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS luyện đọc Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mần,ra

Trang 2

15’

20’

5’

- Giảng từ khó

Mầu nhiệm có nghĩa là gì?

c- Đọc từng đoạn trong nhóm:

d- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét chọn nhóm đọc hay

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

3- HD tìm hiểu bài:

Đoạn1

Gia đình em bé có những ai?

-Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế

nào?

Rau cháo nuôi nhau có nghĩa là gì?

Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia đình

như thế nào?

Đầm ấm là như thế nào?

Cô tiên cho hai anh em vật gì?

Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

Đoạn 2

-Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?

Đoạn 3,4

-Thái độ của hai anh em như thế nào sau khi trở

nên giàu có?

-Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà không

thấy sung sướng?

-Câu chuyện kết thúc như thế nào?

(Gvđưa tranh)

-Nội dung bài nói lên điều gì?

4- Luyện đọc lại:

- HD hs đọc theo nhóm, đọc phân vai

- GV nhận xét chọn nhóm đọc hay, người thể

hiện giọng nhân vật tốt

5- Củng cố dặn dò:

- Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì?

- GV: Vàng bạc không quí bằng tình cảm gia

đình

- Dặn về nhà học kĩ bài

lá, đơm hoa , kết bao nhiêu là trái vàng/ trái bạc

Mầu nhiệm : Có phép lạ tài tình

- HS nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm

- Đại diện nhóm thi đọc giữa các nhóm từng đoạn, cả bài

- Đọc truyền điện Lớp đọc đồng thanh

HS đọc thầm đoạn 1 Bà và 2 anh em -Bà cháu sống rất nghèokhổ rau cháo nuôi nhau

-ít gạo ăn cháo ,ăn rau Rất đầm ấm và hạnh phúc

-êm ấm ,Gia đình đầm ấm thuận hòa Một hạt dào

- Khi bà mất gieo hạt đào bên mộ hai anh

em sẽ được sung sướng

HS đọc thầm đoạn 2

- Hai anh em giàu có.Cây đào đơm hoa kết trái vàng

HS đọc thầm đoạn 3,4

- Hai anh em giàu có nhưng không vui mà ngày càng buồn bã

- Vì hai anh em thương nhớ đến bà

- Cô tiên hiện lên, hai anh em oà khóc cầu xin cô tiên hoá phép cho bà sống lại dù phải sống khổ cực

-Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc

3 HS nhắc lại nội dung

- Mỗi nhóm 4 hs tự phân vai và luyện đọc cả bài

- Tình cảm của bà và cháu quí hơn vàng bạc,châu báu,quí hơn mọi của cải trên đời

Trang 3

+ +

-Rút kinh nghiệm:………

………

………//………

Tiết 3: Toán Luyện tập I/Mục đích :Giúp hs: - Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi 1 số ) vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ( tính viết) và giải toán có lời văn -Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ -Rèn kĩ năng làm bài tập đúng chính xác trình bày bài sạch dẹp -Giáo dục HS yêu thích học toán II/ Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ tóm tắt đề trước III/ Hoạt động dạy học: TG Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1 4’ 30’ A ổn định lớp B-Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng Đặt tính rồi tính: 81và44 52và24 -GV nhận xét ghi điểm C- Dạy bài mới: 1-Giới thiệu bài : Luyên tập 2- Luyện tập ở lớp: Bài 1: Tính nhẩm: Gọi HS đọc lại bảng trừ 11trừ đi một số GV nhận xét sửa chữa Bài 2:Đặt tính rồi tính: a- 41-25 51-35 81-48 b- 71-9 38+47 29+6 - GV cho hs nêu cách đặt tính và cách tính - HD hs cách đặt tính rồi tính Bài 3: Tìm x: a)x+18=61 b)23+x=71 c)x+44=81 -Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế - 2hs lên giải 81 52

- 44 24

37 28

- HS lắng nghe - HS tính nhẩm và nêu kết quả Mỗi em 1cột 11-2=9 11-4=7 11-6=5

11-8=3 11-3=8 11-5=6 11-7=4

11-9=2 - 3 hs lên giải, lớp giải vào vở 41 51 81

25 35 48

16 16 33

71 38 29

9 47 6

62 85 35

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Trang 4

nào?

- GV nhận xét sửa chữa

Bài 4:

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- HD hs tóm tắt đề

- GV ghi tóm tắt lên bảng

Có: 51kg

Bán: 26 kg

Còn:…………kg?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán cho biết gì?

- Muốn biết còn bao nhiêu kg ta làm gì?

- GV nhận xét sửa chữa

.3-Củng cố ,:

-Nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết

Dặn dò - Dặn về nhà làm bài tập còn lại

vào VBT

- 2 hs lên giải

- Lớp giải vào vở

X+18=61

X =61-18

X =43 23+x =71 x+44=81 x=71-23 x =81-44

x=48 x =37

- 1 hs đọc đề bài

- 1 hs tóm tắt miệng

- Còn bao nhiêu kg

- Có 51 kg; bán 26 kg

- HS giải vào vở, 1 em lên giải

Giải Số táo còn lại là:

51-26=25 ( kg ) Đáp số: 25 kg

- Vài hs lên bảng giải

- Lớp giải vào vở

Rút kinh nghiệm:………

………

………//………

I.Mục đích:

Giúp HS

-Hệ thống các kiến thức đã học từ bài 2 đến bài 5

-Rèn các kĩ năng đã được hình thành qua các bài tập đạo đức đã học

-Có thái độ đúng đắn,thể hiện hành vi đạo đức trong sinh hoạt trong giao tiếp

II.Chuẩn bị

Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy học

Trang 5

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1’

4’

30’

!.ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

-Chăm chỉ học tập có lợi gì ?

-Như thế nào là chăm chỉ học tập ?

3.Bài mơi

a)Giới thiệu bài

Ghi đề

Thục hành

Hoạt động 1 Hệ thống hóa các bài đã học

Mục tiêu:Giúp HS nhớ lại các bài đã học từ

tuần 1 đến tuần 10

Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đạo đức đã học

GV ghi bảng

Hoạt động 2Thực hành các kĩ năng

Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện củng cố các kỉ

năng

GV chia lớp thánh 5 nhóm yêu cầu mỗi nhóm

thảo luận và đóng vai một tình huống

Gọi đại diện các nhóm đóng vai

Nhận xét

Hoạt dộng 3: Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu:HS nhận biết những hành vi đúng

_Nếu tán thành thì giơ tay ,không tán thành thì

không giơ tay

a) Trẻ em không cần học tập,sinh hoạt đúng giờ

b) Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ

c)Gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa sạch đẹp

d) Chăm làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở

-Học tập sinh hoạt đúng giờ -Biết nhận lỗi và sửa lỗi -Gọn gàng ngăn nắp -Chăm làm việc nhà -Chăm chỉ học tập

Nhóm 1: Ngọc đang xem ti vi rất say mê.Mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ Nhóm 2 : Tuyết miếu máo cầm quyển sách :”Bắt đền Tường đấy,làm rách sách tớ rồi “

Em sẽ làm gì nếu em là tường ? Nhóm 3: Lan được phân công trực nhật cùng em nhưng bạn ấy không làm em sẽ làm gì?

Nhóm 4: Em đang giúp mẹ nấu cơm thì hoa rủ em đi chơi

Nhóm 5 :Khi Hà đang chuẩn bị đi học thì có bà ngoại ở xa đến thăm

Trang 6

1’

4Củng cố

Nêu 5 bài đạo đức đã học

5Nhận xét,dặn dò

về nhà xem lại bài đã học,chuẩn bị bài sau

Rút kinh nghiệm ………

……….………

… ……… //………

Tiết 5: Chào cờ

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

Chào cơ :ø20’

I/Mục đích yêu cầu:Theo chủ điểm( Kính yêu thầy cô giáo)

-Rèn cho học sinh có thói quen thi đua học tập

-Biết tuần theo nội dung qui định cuả trường

- Biết đứng nghiêm trong khi chào cờ(Thể hiện lòng tôn kính lá quốc kì)

II/ Chuẩn bị : Cờ trống , bàn ghế

III/Tiến hành :

20’

15’

1/Oån định : Lớp

2/ Tiến hành chào cờ :

* Hoạt động 1 : -Lớp trưởng lớp 5 điều khiển chào

cờ

Hoạt động 2 :GVtrực tuần nhận xét

-GV trực tuần nhận xét tình hình hoạt động tuần

10 vừa qua về các mặt

-Tuyên dương những lớp thực hiện tốt

-Nhắc nhở những lớp mắc khuyết điểm cần khắc

phục

-Đề ra phương hướng tuần 11 tới

-Các giáo viên trong tổ tham gia ý kiến

3/ Các lớp sinh hoạt :

- Cho HS sinh hoạt theo tổ, lớp

-GVhướng dẫn hs múa hát tập thể

- GV nhận xét chung

- Các lớp tập hợp sắp hàng sân trường -Lớp trưởng tiến hành chuẩn đốn đội ngũ lớp mình ngay ngắn

-Toàn trường chào cờ :

-Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt tập thể ở sân trường

- HS chú ý theo dõi

Thứ 3 ngày 18 tháng 11 năm 2008

Tiết1: Kể chuyện Bà cháu

I/ Mục đích:

1- Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, kể tự nhiên, bước đầu

biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2- Rèn kĩ năng nghe:

Trang 7

- Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét giọng kể của bạn.

3-Giáo dục HS biết tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ, SGK III/ Hoạt động dạy học:

1’

4’

30’

4’

1’

A ổn định lớp

B- Kiểm tra bài cũ:

- Hai hs kể nối tiếp câu chuyện:sáng kiến của

bé Hà

B- bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Bà cháu 2- HD kể chuyện:

a)Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

-GV đình 4 tranh lần lượt lên bảng

Trong tranh có những nhân vật nào?

Ba bà cháu sống với nhau như thế nào?

Cô tiên nói gì?

Gọi 1 hs kể mẫu đoạn 1 theo tranh

- Kể chuyện trong nhóm

-Thi kể chuyện trước lớp

- Gv cùng lớp nhận xét bình chọn nhóm, cá

nhân kẻ hay

b- Kể toàn bộ câu chuyện

- Cho hs kể 4 đoạn của câu chuyện

- Gv nhận xét chọn cá nhân kể hay

3- Củng cố

Khi kể chuyện ta cần phải chú ý điều gì?

Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, khuyến khích hs kể hay,

nhóm kể tốt

- Dặn về nhà kể cho gia đình nghe

- 2 hs lên kể

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- HS quan sát tranh TLCH:

- Có ba bà cháu, cô tiên

- Sống rất vất vả, rau cháo nuôi nhau nhưng rất yêu thương nhau, gia đình lúc nào cngx đầm ấm

- Khi bà mất các cháu gieo hạt đào này lên mộ bà sẽ được giàu sang sung sướng

- HS quan sát tranh kể nối tiếp

-HS trong nhóm kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện

- Đại diện nhóm thi kể trước lớp

- HS nối tiếp nhau kể theo tranh, mỗi em một tranh

-kể bằng lời khi kể phải thay đổi giọng,nét mặt điệu bộ

Tình cảm là quý nhất

Rút kinh nghiệm:………

………

………//………

Trang 8

Tiết 2

Chính tả:Tập chép

Bà cháu

I/ Mục đích:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài bà cháu

- Làm đúng các bài tập phân biệt g/gh ; s/x ; ươn/ương

Rèn kỹ năng viết đúng chính tả và làm bài tập đúng chính xác

GD HS cẩn thận khi viết bài

Trang 9

II/ Đồ dùng dạy học:

Chép nội dung bài chép lên bảng, VBT

III/ Hoạt động dạy học:

4’

30’

4’

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên viết bảng:

Vật thi, hoan hô,cháu khỏe trời chiều ,rạng sáng

- GV nhận xét ghi điểm

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Bà cháu 2- HD chép bài:

a- HD chuẩn bị bài:

- GV đọc bài viết một lần:

Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?

Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả?

Đoạn văn có mấy câu ?

Lời nói của hai anh được viết trong dấu câu nào?

- HD viết từ khó:

Màu nhiệm, ruộng vườn, móm mém, dang tay

b- HD chép bài:

GV hứng dẫn nhắc nhở

- Cho hs chép bài vào vở

- Gv theo dõi giúp đỡ

c- Chấm chữa bài:

- Chấm một số vở nhận xét

3- HD làm bài tập:

Bài1:Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào ô trống

trong bảng:

- GV theo dõi giúp đỡ

- GV nhận xét sửa chữa

Bài 3:

Trước những chữ cái nào mà em chỉ viết gh chứ

không viết g; chỉ viết g chứ không viết gh:

Bài 4: Điền vào chỗ trống: s/x

- GV nhận xét sửa chữa

4- Củng cố

Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết chính ta g/gh

- 2 hs lên bảng viết

- HS lắng nghe

- 2 hs đọc lại bài

-phần cuối -Chúng cháu chỉ cần bà được sống -5 câu

- Dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm

- HS viết vào bảng con

- HS chép vào vở

- HS chữa lỗi sai ra lề

- 1 hs dọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào VBT

Ghi, ghì, ghê, ghế, ghe, ghè, ghẹ, ghẻ

Gư, gu, ga, go, gơ, gô, gỗ

- Vài hs đọc kết quả của mình lên

Trước những chữ cái i,e,ê chỉ viết gh chứ không viết g

Trước những chữ cái a,â,ă,o,ô,ơ……chỉ viết g chứ không viết gh

- Qui tắc viết chính tả:gh+i,e,ê; g+a,â,ă,o…

Nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêng năng

- HSlàm vài VBT

Trang 10

-1’ Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà làm bài tập còn lại

- Vài hs đọc bài lên

Rút kinh nghiệm:………

………

… ………//………

Tiết3 : Toán

12 trừ đi một số: 12-8

I/ Mục đích: Giúp hs:

- Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng: 12-8(nhờ các thao tác trên các đồ dùng học

Tập)vàHTLbảng trừ đó

-Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm làm tính (nhẩm,viết)và giải toán có lời văn

-Rèn kỹ năng làm bài tập đúng chính xác và rình bày bài sạch đẹp

II) Đồ dùng dạy học:

12 que tính;SGK;bảng phụ

III)Hoạt động dạy

1’

4’

15’

A- Ổn định : GV điểm diện:

B-Kiểm tra bài cũ:

-HS lên bảng giải bài:

a)x+26=41 b)34+x=81

-GV nhận xét ghi điểm:

C- Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài : 12 trừ đi một số : 12-8

2- HD thực hiện phép trừ dạng 12-8 và ølập bảng trừ

- Có 1 bó 1 chục và 2 que tính rời là có bao nhiêu

que tính?

- Có 12 que tính đi 8 que hỏi còn bao nhiêu que?

HD hs: lấy 2 que rời, rồi tháo bó 1 chục lấy 6 que

Vậy : 12-8 =………

- GV viết bảng: 12-8 =4

HD tính cột dọc:

12 2 trừ 8 không được, lấy 12 trừ 8

8 bằng 4 viết 4 nhớ 1

4 1 trừ 1 là hết

Vậy 12-8=4

HD lập bảng trừ:

- Lớp hát

- 2 hs lên bảng

- HS lắng nghe

- Có tất cả 12 que

- Còn 4 que

- 12-8=4

- Vài hs nhắc lại cách trừ

-HS tự lập bảng trừ

12-3=9 12-6=5 12-9=3

Trang 11

20’ 3- Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm:

- GV giải thích: 12-2-7=3

12 - 9=3

- Cho hs dựa vào bảng trừ kiểm tra kết quả

Bài 2:Tính:

- GV nhận xét sửa chữa

Bài 4: Tóm tắt:

Có : 12 quyển vở bìa xanh đỏ

Bìa đỏ : 6 quyển

Bìa xanh: ………quyển ?

- GV nhận xét sửa chữa

4- Củng cố

-Em đọc thuộc bảng trừ 12-đi một số

5-Dặn dò:

- Về làm bài tập trong VBT

12-4=8 12-7=4 12-5=7 12-8=3

- Vài hs đọc bảng trừ

- Lớp HTL bảng trừ

a)9+3=12 8+4=12 7+5=12 6+6=12

3+9=12 4+8=12 5+7=12 12-6=6

9=3 8=4 12-7=5

12-3=9 12-4=8 12-5=7

b)7= 3 5= 5 12-2-6=4

12 - 9= 3 12 - 7= 5 12-8=4

-Vài hs nêu kết quả cacùphéptính

- HS nhận xét

- Vài hs lên bảng

- Lớp giải vào bảng con

- 1 hs đọc đè và nêu tóm tắt

- 1 hs lên giải

- Lớp giải vào VBT

Giải Số quyển vở bìa xanh 12-6=6 ( quyển ) Đsố: 6 quyển

Rút kinh nghiệm:………

………

… ………//………

Tiết 4: Thủ công

Gấp thuyền phẳng đáy có mui

I/ Mục đích

- HS biết vận dụng cách gấp thuyện phẳng đáy không mui để gấp thuyền phẳng đáy có mui

- HS gấp được thuyền phẳng đáy có mui

Trang 12

- HS hứng thú gấp hình;.

II/ Chuẩn bị:

Qui trình gấp ,giấy thủ công

III/ Hoạt động dạy học:

1’

4’

25’

4’

1’

A-ổn định lớp

B.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra dụng cụ học tập:

C- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

Gấp thuyền phẳng đáy có mui 2- Thực hành gấp thuyền;

-Gọi vài hs nhắc lại cách gấp thuyền phẳng

đáy có mui

- GV nhắc lại

- GV tổ chức cho hs gấp theo nhóm

- GV theo dõi, uốn nắn, sửa chữa

- Nhắc nhở hs miết kĩ các đường mới gấp

cho phẳng và lộn thuyền cho cẩn thận để

thuyền khỏi bị rách

-GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

-GV nhận xét đánh giá sản phẩm của từng

tổ từng nhóm

3.Củng cố

Vừa rồi học thủ công gấp gì?

4- Nhận xét dặn dò:

- HS mang giấy kéo…

-HS nêu; tiến hành qua 4 bước

B1:Gấo tạo mui thuyền B2: Gấp tạo các nếp cách đều

B3: Gấp tạo thân và mũi thuyền B4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

- HS gấp theo nhóm

- Từng nhóm gấp, em biết, giúp đỡ em yếu, kém để hoàn thành sản phẩm tốt

- Từng tổ lên trình bày sản phẩm trước lớp

Rút kinh nghiệm:………

………

… ………//………

Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2008

Tiết 1 Mĩ thuật Gv dạy chuyên

………//………

Tiết 2: Tập đọc

Cây xoài của ông em.

I/ Yêu đích

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w