1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 2 tuần 28 - Trường TH số 2 Cát Tài

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 385,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt Động 3 : Bày tỏ ý kiến Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng đối 10/ với việc giúp đõ người khuyết tật Caùch tieán haønh : - GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồn[r]

Trang 1

NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN

Từ thứ2/24/3/2008 ĐẾNThứ6/28/3/2008

Thứ /

Thứ 2

26/3

1 2 3 4 5

Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức HĐTT

Kho báu

Kho báu

Bài KTĐK – GKII Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1) Chào cờ – sinh hoạt đầu tuần 28

Thứ 3

27/3

1 2 3 4 5

Toán

Mĩ thuật Chính tả Kể chuyện Thể dục

Đơn vị, chục, trăm, nghìn Vẽ trang trí :Vẽ vào hình có sẵn (vẽ gà) & vẽ màu

Nghe viết : Kho báu

Kho báu

Trò chơi : “ Tung vòng vào đích ”

Thứ 4

28/3

1 2 3 4

Âm nhạc Tập đọc Toán Tập viết

Học hát bài : Chú ếch con Cây dừa

So sánh các số tròn trăm Chữ hoa : Y

Thứ 5

29/3

1 2 3 4 5

L T & câu Toán

TN & XH Thể dục Thủ công

Từ ngữ về cây cối.Đặt và trả lời CH Để làm gì ? Các số tròn chục từ 110 đến 200

Một số loài vật sống trên cạn

Trò chơi : “Tung vòng vào đích & chạy… tay nhau”

Làm đồng hồ đeo tay (tiết 2)

Thứ 6

30/3

1 2 3 4

Tập l văn Toán Chính tả HĐTT

Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối Các số từ 101 đến 110

Nghe viết : Cây dừa

Sinh hoạt cuối tuần 28

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2008

Tiết 1+2 : Tập đọc

Kho báu

A/ Mục tiêu

1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt giọng

người kể với giọng nhân vật

2-Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu từ ngữ ,thành ngữ:Hai sương một nắng ;Cuốc bẫm cày sâu ;của ăn của để

- Hiểu nội dung :Lời khuyên của câu chuyện :Ai yêu quý đất đai,ai chăm chỉ lao

động trên ruộng đồng ,nhười đó có cuộc sống ấm no hạnh phúc

B/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn 3 phương án trả lời câu 4

C/ Các hoạt động dạy và học ( Tiết1)

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I – Kiểm tra bài cũ :

GV nêu ra cấu trúc của chủ đề này

II – Giảng bài mới :

1/ Giơí thiệu bài :

2/ Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a/ Đọc từng câu :

Từ ngữ : nông dân, lăn mặt trời làm lụng,

mặt trời

b./ Đọc từng đoạn trước lớp :

- Hướng dẫn cách đọc 1 số câu :

Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông

dân kia/ quanh năm hai sương một nắng/

cuốc bẫm cày sâu //

c./ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/ Thi đọc giữa các nhóm

e/ Cả lớp đọc đồøng thanh

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài  (Tiết2)

a/ Câu hỏi 1: Tìm những hình ảnh nói lên

sự cân cù , chịu khó của vợ chồng người

nông dân ?

4’

1/

15’

20’’

20’

- HS chú ý lắng nghe

- HS nghe và đọc thầm theo sách

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

HS đọc các từ chú giải

HS từng nhóm đọc

- 1 HS đọc thành tiếng câu hỏi + Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời:

Trang 3

- Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng

nông dân đã đạt được điều gì ?

- GV hướng dẫn 1,2 HS đọc đoạn 1

b/ Câu hỏi 2 :

+ Hai con trai người nông dân có chăm

làm ruộng như cha mẹ họ không ?

+ Trước khi mất , nười cha cho các con

biết điều gì ?

c/ Câu hỏi 3,4 :

- Theo lời cha , hai người con đã làm gì ?

- Vì sao mấy mùa liền lúa bội thu ?

GV mở bảng phụ HS lựa chọn

a./Vì đất ruộng vốn là đất tốt

b/ Vì ruộng được hai anh em đào bới để

tìm kho báu , đất được làm kĩ nên lúa tốt

c/ Vì hai anh em giỏi trồng lúa

GV chốt lại ý b

- GV hỏi thêm : Cuối cùng kho báu mà

hai người con tìm được là gì ?

GV chốt lại : Kho báu đó là đất đai màu

mỡ, là lao động cần cù

d/ Câu hoỉ 5 :

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

gì ?

GV chốt lại : Đừng ngồi mơ tưởng kho

báu Lao động chuyên cần mới là kho

báu, làm nên hạnh phúc, ấm no

4/ Luyện đọc lại:

- GV tổ chức cho HS thi đọc truyện

III - Củng cố, dặn dò :

- GV giúp HS liên hệ : Từ câu chuyện

kho báu, các em cần rút ra bài học cho

mình : Ai chăm học, chăm làm người ấy

15’

5’

Hai vợ chồng người nông dân : quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời, vụ lúa, họ cấy lúa, gặt hái xong lại trồng khoai, trồng cà

+ Gây dựng một cơ ngơi đàng hoàng

- HS đọc lại đoạn 1

+ Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền

+ Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng

- 1,2 HS đọc lại đoạn 2

- HS đọc thầm đoạn 3 + Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến họ đành trồng lúa

* HS phát biểu : câu b

- HS thảo luận trao đổi để trả lời

- Tiến hành như các tiết trước

- HS lắng nghe

Trang 4

sẽ thành công, sẽ hạnh phúc, có nhiều

niềm vui

-Về nhà đọc lại truyện

-GV nhận xét tiết học

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

………

………

Tiết 3:Toán

Bài kiểâm tra định kì giữa học kì II

GIÁO ÁN MINH HOẠ CHUYÊN ĐỀ ĐẠO ĐỨC LỚP 2

Trang 5

*******Ngaøy soán: 22/3/2008

*******Ngaøy dáy : 29/3/2008

TIEÂT:ÑÁO ÑÖÙC

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn TL Hoát ñoông cụa hóc sinh A/ KHÔÛI ÑOÔNG

1/ – Kieơm tra baøi cuõ: (3 hs)

-Vì sao caăn lòch söï khi ñeân nhaø ngöôøi

khaùc ?

- GV nhaôn xeùt, ñaùnh giaù

B/Baøi môùi:

1/ Giôùi thieôu baøi : Dađn toôc VIEÔT NAM

Coù truyeăn thoâng “Laù laønh ñuøm laù

raùch”, tinh thaăn töông thađn töông aùi

Hođm nay ,cođ seõ höôùng daên caùc em tìm

hieơu baøi:Giuùp ñôõ ngöôøi khuyeât taôt ñeơ

hieơu roõ theđm vaân ñeă ñoù.

*** B/CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :

Hoát Ñoông1 : Phađn tích tranh

*Múc tieđu : Giuùp HS nhaôn bieât ñöôïc moôt

haønh vi cú theơ veă giuùp ñôõ ngöôøi khuyeẫt

taôt

*Caùch tieân haønh :

- GV cho cạ lôùp quan saùt tranh vaø sau ñoù

thạo luaôn veă vieôc laøm cụa caùc bán nhoû

trong tranh

+ Tranh veõ gì ?

+ Vieôc laøm cụa caùc bán nhoû giuùp ñöôïc gì

cho caùc bán khuyeât taôt ?

+ Neâu em coù maịt ôû ñoù, em seõ laøm gì ?

Vì sao ?

GV keât luaôn : Chuùng ta caăn giuùp ñôõ

caùc bán khuyeât taôt ñeơ caùc bán coù theơ

thöïc hieôn quyeăn ñöôïc hóc taôp

Hoát Ñoông2 : Thạo luaôn caịp ñođi theo

nhoùm

*Múc tieđu: Giuùp HS hieơu ñöôïc söï caăn

2’/

1/

10/

10/

-HS trạ lôøi

- Caăn lòch söï khi ñeân nhaø ngöôøi khaùc vì: laøm nhö vaôy laø theơ hieôn neâp soâng vaín minh.Vaø ñöôïc mói ngöôøi yeđu qủ

-HS töøng caịp thạo luaôn nhoùm: + Moôt soâ HS ñang ñaơy xe cho moôt bán bái lieôt ñi hóc

+ Laøm vôi ñi noêi buoăn cụa bán

bò khuyeât taôt

+ Em cuõng seõ tham gia cuøng caùc bán

Trang 6

thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ

người khuyết tật

*Cách tiến hành :

- GV yêu cầu các cặp hoặc nhóm thảo

luận nêu những việc có thể làm để giúp

đỡ ngươi khuyết tật

-Từng cặp hoặc nhóm thảo luận

-HS trình bày kết quả trước lớp Cả lớp

bổ sung , tranh luận

- GV kết luận :Tuỳ theo khả năng,

điều kiện thực tế , các em có thể giúp

đỡ người khuyết tật bằng những cách

khác nhau như đẩy xe lăn cho người bị

liệt, quyên góp giúp nạn nhân bị chất

độc da cam,dẫn người mù qua đường

,vui chơi cùng bạn câm điếc

Hoạt Động 3 : Bày tỏ ý kiến

Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng đối

với việc giúp đõ người khuyết tật

Cách tiến hành :

- GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu

HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không

đồng tình

a/ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi

người nên làm

b/ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là

thương binh

c/ Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là

vi phạm quyền trẻ em

d/ Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần

làm tốt đi những khó khăn, thiệt thòi

của họ

- Cả lớp thảo luận

GV kết luận: ý a, d, e là đúng

Ý kiến b là chưa hoàn toàn đúng vì mọi

người khuyết tật đều cần được giúp đỡ

Hoạt động4 :

Củng cố, dặn dò

10/

2/

-HS thảo luận -HS trình bày kết quả thảo luận -Lớp nhận xét bổ sung

-HS bày tỏ ý kiến vào vở bài tập

-Vài em nêu ý kiến

Trang 7

- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật? - GV hướng dẫn HS thực hành ở nhà Sưu tầm tư liệu ( bài hát, bài thơ, câu chuyện, tấm gương, tranh ảnh,… ) về chủ đề giúp đỡ người khuyết tật - HS trả lời :Bằng cách ghép hoa - HS cả lớp quan sát nhận xét  Rút kinh nghiệm ,bổ sung: ………

……….

………

………

***************************************************************

Trang 8

***************************************************************************

***********

Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2008

Tiết 1: Toán

Đơn vị , chục, trăm , nghìn

A- Mục tiêu: Giúp HS

- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Biết cách đọc va viếtø các số tròn trăm

B- Đồ dùng dạy học:

- Bộ ô vuông biểu diễn số dành cho gv khi trình bày trên bảng

- Các hình vuông nhỏ – các hình vuông to

- Các hình chữ nhật – các hình làm bằng cứng hoặc gỗ, nhựa

C- Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh I- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

Nhận xét

II- Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

Đơn vị, chục , trăm, nghìn

1/

1/

- HS mang SGK,VBT…

Trang 9

2) Ôn tập về đơn vị chục và trăm

- Gắn lên bảng1ô vuông và hỏi

Có mấy đơn vị?

-Tiếp tục gắn 2,3,… 10 ô vuông như phần

bài học trg SGK và yêu cầu hs nêu số đơn

vị tương tự như trên

-10 đơn vị còn gọi là gì?

- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- viết lên bảng : 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn

chục và yêu cầu HS nêu số chục

Từ 1 chục ( 10 ) đến 10 chục ( 100 ) tương

như đã làm với phần đơn vị

-10 chục bằng mấy trăm ?

- Viết lên bảng 10 chục =100

3) Giới thiệu một nghìn:

a) Số tròn trăm

- gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100

và hỏi: Có mấy trăm

- Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống

dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và

hỏi: Có mấy trăm?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách

viết số 2 trăm

GV: Để chỉ số lượng là 2 trăm , người ta

dùng số 2 trăm , người ta dùng số 2 trăm ,

viết là 200

- lần lượt đưa ra 2,3,4,5,6,7,8,9, hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300,400…900

Cho HS nhận biết các số tròn trăm:

- Số tròn trăm là những số ntn?

b) Nghìn:

- Gắn 10 hình vuông to SGK, giới thiệu:10

trăm gộp lại thành 1000

- GV viết: 10 trăm = 1000

1000 đọc: một nghìn

- GV nhắc lại: 10 chục = 100

10 trăm = 1000

4) Thực hành:

5/

11/

5/

15/

- HS theo dõi

-10 đơn vị còn gọi là 1 chục 1chục bằng 10 đơn vị

10 chục bằng 1 trăm

- Có 1 trăm

- Viết số 100

- Có 2 trăm -Một số HS lên bảng viết 200

-HS viết vào bảng con 200 -Đọc và viết các số từ 300 đến 900

- Có 2 chữ số 0 ở sau

Vài HS nhắc lại

Trang 10

a) Làm việc chung

- GV gắn các hình lên bảngYC HS viết số

tương ứng, đọc tên các số đó

GV gắn lên bảng các mô hình; 400, 500,

700, 600, 900

b) Làm việc cả lớp:

- GV viết số40,200,500,900…

- GV nhận xét sữa chữa

III – Củng cố:

- Cho HS nhắc lại các số đã học

-Về nhà làm các bài tập trong VBT

2/

-Vài HS lên bảng viết số tương ứng -HS chọn các HCN đưa lên cho phù hợp,Vài HS lên bảng làm

-Vài HS nhắc lại

 Rút kinh nghiệm ,bổ sung:

………

………

………

………//………

………TIẾT2: MĨ THUẬT

GV BỘ MÔN DẠY

**************//***************

Tiết 3: Chính tả:

Kho báu

A/ Mục tiêu :

- Nghe viết chính xác và trình bày đúng một đoạn văn trích trong tryện kho báu

- Luyện viết đúng một số tiếng có âm đầu, vần l / n ; ên, ênh; ua, uơ

- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả

- GD HS tính cẩn thận kiên trì

B/ Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp chép nội dung bài tập 2,3

-Vở bài tập ,bảng con ,bút chì

C/ Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I –Ổn định tổ chức:

II – Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

III – Dạy bài mới :

1/

1

- Hát TT

Trang 11

1) Giới thiệu bài :

Kho báu 2) Hướng dẫn viết chính tả:

- GV đọc mẫu bài viết 1 lần

+ Đoạn bài viết nói lên đức tính gì của

vợ chồng người nông dân?

- Hướng dẫn HS viết từ khó: cuốc bẫm

cày sâu, gáy, khoai, chuyên cần, hoàng

- GV nhận xét sửa chữa bảng con

- GV hướng dẫn HS viết bài

- Đọc cho HS chép bài vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- GV thu vở chấm và chữa lỗi

3) Hướng dẫn giải bài tập:

Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài, gọi 1em lên bảng

làm bài

- GV nhận xét sửa chữa:

+Voi huơ vòi ; mùa màng

+Thuở nhỏû; chanh chua

Bài 2:Điền l/ nvào chỗ trống

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài, gọi 2HS lên bảng

làm

- GV nhận xét sửa chữa:

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu

Công lênh chẳng quản bao lâu

Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm

vàng

III – Củng cố dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm các bài tập còn lại

1/

26/

9/

2/

-HS lắng nghe

- 2 HS đọc bài + Nói lên tính cần cù, chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân

- HS Viết tiếng khó vào bảng con

- HS Chép bài vào vở

- HS soát lại bài sửa lỗi ra lề

- Chú ý sữa sai

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu bài -HS làm bài

-Vài HS đọc bài lên -Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

………

………

………//………

Trang 12

Tiết 4 : Kể chuyện

Kho báu

A/ Mục tiêu :

1 Rèn kĩ năng nói

- Dựa vào trí nhớ và gợi ý ,kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp, biết kết hợp với điệu bộ cử chỉ, nét mặt

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Tập trung nghe bạn kể nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp nối lời của bạn

B/ Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết câu gợi ý đoạn 3

C/ Các hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I – Ổn định tổ chức :

II –Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS nhắc lại bài tập đọc đã học

III – Dạy bài mới :

1) Giới thiệu bài :

Kho báu 2) Hướng dẫn kể chuyện:

* Kể từng đoạn theo gợi ý:

- Cho HS đọc các câu gợi ý

- Gọi 2 HS kể mẫu đoạn 1

- GV gợi ý: Hai vợ chồng chăm chỉ; thức

khuya dậy sớm ; không lúc nào ngơi tay;

kết quả tốt đẹp

- GV sửa chữa tuyên dương HS kể hay

*Hướng dẫn kể toàn câu chuyện.

- Cho HS kể chuyện theo nhóm, GV theo

dỏi nhắc các em kể với giọng thích hợp,

kết hợp điệu bộ, nét mặt

- Gọi đại diện các nhóm thi kể trước lớp

toàn bộ câu chuyện

- GV gợi ý HS nêu nhận xét

IV – Củng cố ,dặn dò :

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học ,về nhà tập kể cho gia

1/

4/

1/

18/

12/

4’

- Hát TT

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe

- HS đọc nội dung các câu gợi ý

- HS kể chuyện

- HS tập kể trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện -HS nhận xét chọn nhóm kể hay

- Ai yêu quí đất đai, chăm chỉ lao động, người đó có cuộc sống ấm

no hạnh phúc

- HS nghe

Trang 13

đình nghe  Rút kinh nghiệm ,bổ sung: ………

………

………

………

………//………

Tiết5: Thể dục GV BỘ MÔN DẠY ……….

Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2008

Tiết 1: Âm nhạc

Tiết 2: Tập đọc:

Cây dừa

A/ Mục tiêu :

1) Rèn đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ sau dấu câu và mỗi dòng thơ

- Biết đọc bài với giọng tả thong thả ,nhẹ nhàng lưu loát bài thơ

2) Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu từ khó : tỏa, tàu, bạc phếch, đánh nhịp, đủng đỉnh, canh.

- Nội dung : Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoa giống như một con người gắn bó với trời đất, với thiên nhiên xung quanh

3 GD HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên

B/ Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C/ Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I – Ổn định tổ chức :

II –Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Kho

báu và trả lơì câu hỏi;

- GV nhận xét và ghi điểm

III – Dạy bài mới :

1/

4/

- Hát TT

- HS đọc bài và trả lơì câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w