Môc tiªu: 1.KiÕn thøc - HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong tổng đại số.. Kĩ năng :- Vận dụng quy tắc dấu ngoặc và tổng đại số để thực hiện trong tÝnh to¸n[r]
Trang 1Ngày giảng: 12/08 Tiết 49:
Lớp: 6B,C quy tắc dấu ngoặc
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :- HS hiểu và vận dụng '() quy tắc dấu ngoặc(bỏ dấu ngoặc và
cho số hạng vào trong dấu ngoặc)
2 Kĩ năng :- Vận dụng quy tắc dấu ngoặc để thực hiện trong tính toán.
3 Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong tính toán và lập luận
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên : bảng phụ ( Quy tắc)
2.Học sinh : phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức: (1') 6B- Vắng : 6C- Vắng:
2 . Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong giờ)
3.Bài mới :
Hoạt động 1:( 29') Tìm kiếm kiến
thức mới
GV: Đặt vấn đề Hãy tính giá trị
biểu thức:
5 + ( 42 – 1 + 17 ) – ( 42 + 17)
+ Nêu cách làm ?
GV: Ta nhận thấy trong cả 2 dấu
ngoặc đều có 42 + 17, vậy có cách
nào bỏ '() các ngoặc này đi thì
việc tính toán sẽ thuận lợi hơn
Xây dựng quy tắc dấu ngoặc
HS : Làm ?1/ SGK
HS : Hoạt động cá nhân
GV : Gọi HS trả lời ý a
HS: Trả lời ý b
GV: Hãy so sánh số đối của 1 tổng
2 số và tổng các số đối
GV: Qua VD rút ra nhận xét:
HS: Rút ra nhận xét
GV : Cho HS làm ?2/ SGK
HS : Làm ý a và nhận xét khi bỏ dấu
ngoặc có dấu " + " đằng 5( thì
các số hạng trong ngoặc "( thế
nào?
1/ Quy tắc dấu ngoặc:
a) Tìm số đối của 2 ; (-5) ; [ 2 + (-5)]
Số đối của 2 là - 2
Số đối của (- 5) là 5
Số đối của tổng [ 2 + (-5)] là - [ 2 + (-5)] =- (-3)
= 3 b) tổng các số đối 2 ; -5 là: - 2 + (+5) = 3
Số đối của tổng [ 2 + (-5)] cũng là 3
* Nhận xét: Số đối của 1 tổng bằng tổng các số của các số hạng
Ví dụ : - ( - 3 + 5 + 4 ) = - 6
3 + ( - 5) + (- 4) = - 6 Vậy - ( - 3 + 5 + 4 ) = 3 + (- 5) + (- 4)
a) Tính và so sánh
7 + ( 5 - 13) = 7 + (- 8) = -1
7 + 5 - 13 = 12 - 13 = - 1
?1
?2
Trang 2C(X tự 1 HS lên làm ý b và nhận
xét ?
GV: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-”
đằng 5( ta phải làm thế nào?
HS: Dấu ở tất cả trong ngoặc phải
đổi dấu
GV : Chốt lại kiến thức bằng quy
tắc bỏ dấu ngoặc/ SGK ( Bảng
phụ)
HS phát biểu QT bỏ dấu ngoặc SGK
HS: Làm ví dụ SGK
GV : Nêu 2 cách bỏ ngoặc:
- Bỏ ngoặc ( ) 5(
- Bỏ ngoặc [ ] 5( ( "( SGK )
GV: Yêu cầu HS làm VD bằng cách
khác SGK ( Về nhà làm)
(+ ý a yêu cầu bỏ ngoặc vuông 5(
+ ý b yêu cầu bỏ ngoặc đơn 5(6
GV: Cho HS làm ?3/ SGK , theo cá
nhân, đại diện lên bảng trình bày
HS: nhận xét kết quả
GV: Chốt lại và chính xác kết quả
Hoạt động 2: (10’) Bài tập:
Bài 59 - T85 :
GV yêu cầu 2 HS lên bảng chữa cả
lớp cùng làm rồi nhận xét
GV chính xác kết quả
Bài 58 SGK T85
GV yêu cầu HS lên bảng trình bày
HS &( lớp nhận xét
GV chốt lại cách làm
Vậy: 7 + ( 5 - 13) = 7 + 5 - 13
* Nhận xét: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng
5( thì dấu các số hạng trong ngoặc giữ nguyên
b) 12 - ( 4 - 6) = 12 - 4 + 6 = 14
12 - 4 + 6 = 14 Vậy : 12 - ( 4 - 6) = 12 - 4 + 6
* Nhận xét: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "-" đằng
5( thì phaỉ đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
* Quy tắc: ( SGK – 84 )
VD: Tính nhanh:
a/ 324 + [112 – ( 112 + 324 )]
= 324 + [ 112 – 112 – 324 ] = 324 – 324 = 0
b/ (- 257 ) – [( - 257 + 156 ) – 56]
= (- 257) – (- 257 + 156 – 56 )
= - 257 + 257 – 156 + 56
= - 100
a) (768 - 39) - 768 = 768 - 39 – 768 = ( 768 -768) - 39
= 0 - 39 = - 39 b)( – 1579) - ( 12 – 1579) =
= ( - 1579) – 12 + 1579 = - 12
2.Bài tập:
Bài 59 - T85 : Tính nhanh a) ( 2736 - 75) - 2736 = 2736 - 75 - 2736 = - 75 b) ( - 2002) - ( 57 - 2002) = - 2002 - 57 + 2002
= - 57 Bài 58 SGK T85
a, x + 22 + (- 14) + 52 = x + 22 - 14 + 52 = x + 60
4 Củng cố (3’) - Phát biểu quy tắc dấu ngoặc?
5 Hướng dẫn học ở nhà: ( 2')
- Học lý thuyết theo SGK + Vở ghi- Bài tập về nhà : 90, 91, 93 ; - T 65SBT
- Đọc 5( phần tổng đại số
?3
Trang 3Ngày giảng: 12/08 Tiết 50:
Lớp: 6B,C quy tắc dấu ngoặc (Tiếp)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức
- HS biết khái niệm tổng đại số, viết gọn và các phép biến đổi trong
tổng đại số
2 Kĩ năng :- Vận dụng quy tắc dấu ngoặc và tổng đại số để thực hiện trong
tính toán
3 Thái độ : - Cẩn thận , chính xác trong tính toán và lập luận
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên :
2.Học sinh : phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức: (1') 6B- Vắng : 6C- Vắng:
2 . Kiểm tra bài cũ :(15’)
Đề kiểm tra 15 phút :
Phần I : Trắc nghiệm khách quan :
* Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng
Câu1: Trên tập hợp các số nguyên Z , cách tính đúng là :
A 20+(-26) =46 B 20+(-26) = 6
C.20+(-26) = - 6 D.20+(-26) = - 46
Câu2: Tìm tổng tất cả các số nguyên x thoả mãn : -2<x 2 là :
A.0 B.2 C.-2 D.4
Câu3 : cho biết 6+ x= 12 Kết quả đúng khi tìm số nguyên x là :
A.-6 B.6 C.2 D.18
Phần II: Tự luận
Câu 4 : Hãy nêu qui tắc dấu ngoặc, áp dụng làm bài tập sau:
*Tính nhanh tổng sau:
a) ( - 1075) – ( 29 – 1075)
b) ( 13 – 135 + 49) – (13 + 49)
* Tính GTBT: x + b + c biết: x = - 3, b = - 4, c = 2
Đáp án, biểu điểm: câu 1:7đ
Đáp án – Biểu điểm :
Phần I: 3đ
Câu1: C Câu2: B Câu3: B
Phần II: 7đ
Qui tắc: SGK/84
Bài tập: a) – 29
b) – 135
Tính GTBT: ( 3đ) kết quả -5
Trang 4
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:( 15') Tổng đại số
GV: Giới thiệu "( SGK
GV : L(U VD , HS thực hiện phép tính (
Viết gọn tổng đại số)
GV : Giới thiệu các phép biến đổi trong
tổng đại số
GV: Nêu chú ý SGK/ 85
Hoạt động 2:(10’) Bài tập:
Bài 58/85SGK ýb + Bài 57
GV: yêu cầu 3HS lên bảng chữa
HS :cả lớp làm vào vở rồi nhận xét
GV: chính xác kết quả
Bài tập 60/ SGK/85
GV:yêu cầu HS hoạt động nhóm trong thời
gian 6’ Nhóm1,2 làm ý a
Nhóm 3,4 làm ý b
HS: các nhóm làm và treo kết quả trên
bảng nhóm rồi nhận xét chéo các nhóm
GV: Chính xác kết quả
2 Tổng đại số:
- Tổng đại số là 1 dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên
- Khi viết tổng đại số: bỏ dấu của phép cộng và dấu ngoặc
Ví dụ : 5 + (- 3) - (- 6) – (+7) = 5 + (- 3) + (+ 6) + (- 7) = 5 – 3 + 6 - 7
= 11 – 10 = 1
* Các phép biến đổi trong tổng đại số: SGK - T 84
* Chú ý : SGK - T85 3.Bài tập:
Bài 58/85SGK
b, (- 90) – (p + 10) + 100 = (- 90) – p – 10 + 100 = - p + ( - 90- 10 + 100) = - p
Bài 57/SGK/85:
a) (-17 + 17 ) + 5 + 8 = 12 c) (-4) + (-440) + (-6) + 440 = (-4) + (-6) + (-440) + 440 = -10 Bài tập 60/ SGK/85
a) ( 27 + 65) + ( 346 – 27 – 65)
= 27 + 65 + 346 – 27 – 65
= 346 b) (42 – 69 + 17) – ( 42 + 17)
= 42 - 69 + 17 – 42 – 17
= - 69
4 Củng cố: (2’)
- Nhắc lại quy tắc dấu ngoặc, tổng đại số
5 Hướng dẫn học ở nhà:(2’)
-Ôn lại các quy tắc cộng trừ hai số nguyên, các tính chất của phép cộng số nguyên
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Bài tập về nhà: 58 - 60 /SGK, 89 - 92/ SBT