D¹y häc bµi míi: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động1: Rút gọn phân số 10ph GV: Trong bài tập trên ta đã viết phân số.. C¸ch lµm nµy gäi lµ rót gän ph©n sè.[r]
Trang 1
Giảng 6B: 2/2008 Tiết 72:
Rút gọn phân số
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân
số.HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
2.Kỹ năng: Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở
dạng tối giản
3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác Tính hợp tác trong học tập
II.Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV: Bảng phụ ghi quy tắc
2.HS : Bảng nhóm
III.Tiến trình bài dạy :
1 Tổ chức: (1 ' ) 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:(7ph)
Phát biểu tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát Làm bài tập 12/SGK
Khi nào thì 1 phân số có thể viết được dưới dạng 1 số nguyên
Đáp án:
- Tính chất (SGK) Bài 12/SGK:
: 3 .4
a) b)
3
1 6
3
28
8
72 : 3 4
1 phân số có thể viết được dưới dạng 1 số nguyên khi mẫu là ước của tử
3 Dạy học bài mới:
Hoạt động1: Rút gọn phân số (10ph)
GV: Trong bài tập trên ta đã viết phân số
6
3
thành đơn giản hơn phân số ban đầu
3
1
nhưng vẫn bằng nó Cách làm này gọi là rút
gọn phân số Cho HS thực hiện các ví dụ
HS: Thực hiện ví dụ như SGK
GV: Để rút gọn phân số ta làm như thế nào?
HS: trả lời
GV: Chốt lại bằng quy tắc
1 Rút gọn phân số:
Ví dụ:
: 2 :7 : 5
3
2 21
14 42
28
2
1 10
5
: 2 : 7 : 5
*Quy tắc: SGK/13
2 Phân số tối giản:
Lop8.net
Trang 2GV: Rút gọn các phân số:
11
6
; 3
2
HS: Không rút gọn được
Hoạt động2: Phân số tối giản (13ph)
GV: Giới thiệu đó là các phân số tối giản Vậy thế
nào là phân số tối giản?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại và đưa ra định nghĩa
GV: Trong các phân số sau, phân số nào tối giản?
63
14
; 16
9
; 12
4
;
4
1
;
6
3
HS:
63
14
;
16
9
;
4
1
GV: Viết các PS sau dưới dạng tối giản: ;
48
24
8
HS: Thực hiện
GV: Cho biết cách tìm phân số tối giản
HS: Trả lời
GV: Cho HS đọc chú ý SGK và lưu ý HS 1 phân số
luôn viết ở dạng tối giản
là các phân số tối giản 11
6
; 3
2
*Định nghĩa: SGK
*Ví dụ:
= ; = 48
24
1
32
8 4 1
Muốn tìm phân số tối giản của 1 phân số đã cho ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của nó.
*Chú ý: SGK
4 Luyện tập củng cố:(12ph)
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Cả lớp cùng thực hiện
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Nhận xét và chốt lại cách rút gọn phân số
GV: Cách rút gọn:
đúng hay sai?
3 1
8 5 2
8
2
8
5
HS: Trả lời
GV: Chốt lại toàn bộ kiến thức trong bài
Bài 15/SGK:
a) ; b)
5
2 55
22
9
7 81
63
7
1 7
1 140
1 75
25
Bài 17/SGK:
a)
64
5 3 8 8
5 3 24 8
5 3
2
3 2
8
2 5 8 2
8
2 8 5 8
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:(3ph)
- Học thuộc quy tắc rút gọn phân số, nắm vững thế nào là phân số tối giản
và cách tìm
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- Bài tập về nhà: 16, 17 (b, c, e), 18 - 20/SGK, 26, 27/ SBT
Lop8.net