trả lời câu hỏi SGK II Kĩ năng sống :Thu thập và xử lí thông tin.Thể hiện sự tự tin.Lắng nghe tích cực III Các hoạt động dạy học chủ yếu Các hoạt động Hoạt động cụ thể 1.Bài cũ: 5/ MT: Ô[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 31 tháng 1 năm 2013
:Tập đọc - Kể chuyện:
HAI BÀ TRƯNG
I YCCĐ:Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ ; bước đầu
biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoai xâm của HAI BÀ TRƯNG và nhân dân ta
II Kĩ năng sống: Đặt mục tiêu.Đảm nhận trách nhiệm.Kiên định.Giải quyết vấn đề.
Lắng nghe tích cực Tư duy sáng tạo
III Các hoạt động dạy chủ yếu:
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức cũ
-GV nhận xét bài kiểm tra HKI của cả lớp
-Công bố kết quả
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (20/ )
Luyện đọc
MT: +Đọc đúng: thuở xưa
thẳng tay, ngút trời
+Giọng đọc phù hợp với
diễn biến của chuyện
+Biết phân biệt lời dẫn
chuyện với lời nhân vật
+Hiều nghĩa các từ ở phần
chú giải
PP: Hỏi đáp, thảo luận
+ SGK, bảng phụ, tranh
minh hoạ
Hôm nay, chúng ta học bài “Hai bà Trưng”.
GV ghi tên bài lên bảng.
a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.
-HS quan sát tranh
b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 2.
-Bài có 20 câu, mỗi em đọc một câu và tiếp nối nhau cho đến hết bài Em nào đọc câu đầu đọc luôn
đề bài; Ai đọc câu gặp lời nhân vật thì đọc hết lời
đó luôn
-Luyện đọc từ khó: dạy dỗ, võ nghệ
HS đọc cá nhân - đồng thanh -GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho các em
c.Luyện đọc đoạn:
-Bài có 4 đoạn , GV gọi 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
Cả lớp theo dõi bạn đọc
-GV hướng dẫn HS cách đọc: Cần nghỉ hơi đúng, nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài trí của 2 chị
em.VD:
Bấy giờ, / ở huyện Mê Linh có hai người con
gái tài giỏi là Trưng Trắc và Trưng Nhị // Cha mất sớm, / nhờ mẹ dạy dỗ, / hai chị em đều giỏi võ nghệ
và nuôi chí giành lại non sông.//
-HS hiểu nghĩa các từ: Giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn khích: Phần chú giải
d.Luyện đọc đoạn trong nhóm: Nhóm 2.
-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm
-Các nhóm còn lại nhận xét; GV ghi điểm
-HS đọc cả bài Các HS còn lại nhận xét; GV ghi điểm
Trang 24.Luyện đọc lại: -GV đọc mẫu đoạn 2 của bài.
-Lớp chia nhóm để luyện đọc: Nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm đoạn 2: 3 nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
Hoạt động 2: (14/)
Tìm hiểu bài:
MT: +Đọc thầm với tốc độ
nhanh hơn học kỳ 1
+Hiểu nội dung truyện: Ca
ngợi tinh thần bất khuất
chống giặc ngoại xâm của
hai bà trưng và nhân dân ta
PP: Thảo luận, hỏi đáp
+ SGK, tranh
-Gọi một HS đọc lại toàn bài, Cả lớp đọc thầm từng đoạn và suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
+Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với với dân ta?+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, Lòng dân oán hận ngút trời
+Hai bà Trưng có tài và có đủ chí hướng như thế nào?+ Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông +Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?+ Vì Hai Bà yêu nước,thương dân, căm thù giặc đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân ta
+ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào ?+ Kết quả
thành trì của giặc sụp đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
+Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa ?+ Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong,
-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2
để TLCH:
+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?+ Vì Hai Bà Trưng đã lành đạo ND giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống giặc đầu tiên trong lịch sử nước nhà
-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung
GV chốt:
*Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm
của Hai bà Trưng
Hoạt động 3: (17/ )
Luyện đọc lại
MT: Đọc đúng các kiểu
câu Phân biệt lời người dẫn
chuyện và lời nhân vật
PP: Học nhóm: SGK
-GV đọc mẫu đoạn 2 của bài
-Lớp chia nhóm để luyện đọc: Nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm đoạn 2: 3 nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất
-GV động viên, ghi điểm
Hoạt động 4: (20/ )
Kể chuyện:
MT: Dựa vào 4 tranh kể
lại được từng đoạn câu
a.GV nêu nhiệm vụ: Trong phần Kể chuyện hôm
nay, các em sẽ quan sát 4 tranh minh hoạ và tập kể từng đoạn của câu chuyện Chúng ta sẽ xem bạn nào nhớ câu chuyện, kể chuyện hấp dẫn nhất
Trang 3+Kể tự nhiên phối hợp
điệu bộ với động tác
+Biết đánh giá nhận xét lời
kể của bạn
PP: Học nhóm, thuyết
trình
+ Tranh vẽ ở SGK
b.HS kể:
-Một HS đọc đề bài và gợi ý Cả lớp đọc thầm theo -GV nhắc HS lưu ý: cần quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt truyện Không cần kể y hệt theo văn bản trong SGK.-HS lần lượt quan sát tranh
-4 HS thi kể nối tiếp 4 đoạn
-Cả lớp và GV nhận xét, chọn bạn kể hay nhất, bạn
kể có tiến bộ GV ghi điểm
Hoạt động 5: (3/)
Tổng kết:
-Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì?
(Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng, bất khuất.)-GV nhận xét tiết học -GV giao nhiệm vụ: Về nhà luyện kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe
+Chuẩn bị bài sau: Báo cáo kết quả tháng thi đua: Noi gương chú bộ đội.
MÔN: Toán:
CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ
I YCCĐ: nhận biết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều bằng không )
Bước đầu biết đọc , viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số trong nhóm các số có bốn chữ số ( trường hợp đơn giản )
II Các hoạt động dạy chủ yếu:
Các hoạt động Các hoạt động chủ yếu
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức
GV nhận xét bài kiểm tra
Chữa bài nào HS làm sai
.Bài mới:
Giới thiệu bài (1 / )
Hoạt động 1: (13/ )
Tìm hiểu ví dụ: Giới thiệu
số có 4 chữ số
MT: Nhận biết các số có 4
chữ số
+Bước đầu biết đọc viết
các số có 4 chữ số và nhận
ra giá trị của nó ở từng
hàng
+Bước đầu nhận ra thứ tự
của các số trong một nhóm
các số có 4 chữ số
PP: Thực hành, Quan sát,
thuyết trình
+ Bảng phụ
GV ghi đề bài lên bảng
-GV yêu cầu HS lấy 3 tấm bìa rồi quan sát, nhận xét
để biết mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông
-Suy ra 3 tấm bìa như vậy có bao nhiêu ô vuông? -GV lệnh HS lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 10 ô vuông Vậy có mấy ô vuông
-HS lấy tiếp 5 ô vuông
Như vậy, trước mặt mỗi HS có tất cả mấy ô vuông? -HS ghi số tương ứng: 325
+>GV lệnh HS lấy thêm 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có
100 ô vuông Vậy HS đã lấy thêm mấy ô vuông?
1000 ô vuông (sử dụng phép đếm thêm 100 để có 100; 200; 300; ; 1000.)
+>GV cũng thao tác tương tự như HS; HS nhìn bảng để thấy: Trên hình vẽ có 1000; 300; 20 và 5 -HS tiếp tục quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
Trang 4-HS suy nghĩ để nhận xét: Coi 1 là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 5 đơn vị, ta viết 5 ở hàng đơn vị -HS nêu: Số gồm 1 nghìn, 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị viết 1325, đọc là: Một nghìn ba trăm hai mươi lăm -HS đọc số trên: 4-5 em, cả lớp đọc thầm
*Tìm hình biểu diễn cho số:
-GV đọc các số 1523 và 2561 cho HS lấy hình biểu diễn tương ứng với mỗi số
Hoạt động 2: (18/ )
Thực hành
MT: Vận dụng kiến thức
đã học để làm bài tập
Phương pháp: Thực hành,
động não
+ Vở toán, thước
-Cả lớp cùng làm miệng bài 1
-GV yêu cầu HS làm bài 2, 3 / 92, 93 SGK vào vở ô li
-HS suy nghĩ và tự làm bài, GV theo dõi, giúp đỡ đối với những em còn lúng túng
Bài 2: HS nhìn bài mẫu để tương tự làm.
Bài 3: Lớp chia thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
điền số thích hợp vào ô trống của mỗi bài
-GV chấm và ghi điểm
Hoạt động 3: Tổng kết
(3 / )
Củng cố các kiến thức
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em tiếp thu bài nhanh, làm bài tốt: về nhà làm bài 1, 2, 3, 4 /
4 VBT
Chính tả (Nghe- Viết)
HAI BÀ TRƯNG PHÂN BIỆT L/ N, IÊT/ IẾC
YCCĐ: Nghe viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập (3) a/b
Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Các hoạt động Hoạt động cụ thê
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Giúp HS viết đúng
-GV nhận xét bài thi HKI, tuyên dương những em viết đúng, đẹp
-GV đọc điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (18/ )
Hướng dẫn HS nghe viết
MT: Nghe viết chính xác
đoạn 4 của truyện Hai Bà
Trưng.Biết viết hoa đúng
tên riêng
PP: Hỏi đáp, thuyết trình
ĐD: Bảng con - Bảng phụ
viết nội dung BT 3a
-VBT
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ viết đoạn 4
của bài Hai Bà Trưng.GV ghi đề bài lên bảng.
*GV đọc đoạn 4 của bài viết
-Gọi 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
-HS nhận xét chính tả:+Bài viết có mấy câu ? (4 câu)
+Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ? (Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người) +Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà Trưng được viết như thế nào? (Viết hoa cả chữ Hai và bà)
GV giải thích: Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng
-HS tập viết các từ khó dễ lẫn và phân tích chính tả
Trang 5một số từ VD:+Lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa, lịch
sử,
*GV đọc, HS viết bài vào vở
-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau
để dò và ghi lỗi ra lề vở
*GV chấm, chữa bài
Hoạt động2: (13/ )
Bài tập:
MT: điền đúng vào chỗ
trống tiếng bắt đầu bằng l/n
hoặc có vần iêt/i ếc Tìm
được từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng l/n hoặc có vần
iêt/i ếc
PP: Thực hành, động não
ĐD: Bảng con
a,Bài tập 2: Lựa chọn-2 HS đọc nội dung của bài
tập,
-GV nêu yêu cầu của bài
-Cả lớp chia làm 2 dãy thi điền nhanh vào chỗ trống -Toàn lớp nhận xét và chốt lời giải đúng:
Câu a: lành lặn, nao núng, lanh lảnh.
Câu b: đi biền biệt, thấy tiêng tiếc, xanh biên biếc.
-HS chữa bài vào vở
b,Bài tập 3: Lựa chọn-HS đọc nội dung: 1 em
-GV cho HS làm bài 3a HS đọc kĩ yêu cầu của bài -Cả lớp làm bài vào vở
-GV gắn 3 băng giấy lên bảng, HS thi đua nhau điền kết quả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học Về nhà viết lại những chữ còn
sai lỗi chính tả.Chuẩn bị bài sau: Trần Bình Trọng Phân biệt l/n, iêt/ iếc
Thứ ba ngày 01 tháng 1 năm 2013
MÔN :Toán : LUYỆN TẬP
YCCĐ: Biết đọc , viết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều bằng o )
Biết thứ tự của số có bốn chữ số trong dãy số Bước đầu làm quen với các số tròn
nghìn ( từ 1000 – 9000)
Các hoạt động dạy chủ yếu:
Các hoạt động Các hoạt động chủ yếu
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Củng cố kiến thức đã
học để làm bài tập
PP: Thực hành, hỏi đáp
ĐD: Bảng con, phấn
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm một số bài, nhận xét, ghi điểm
-Cả lớp đọc số sau: 2637; 8917; 9135 GV nhận xét
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
GV ghi đề bài lên bảng
-GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài 1, 2, 3, 4
Trang 6Hoạt động 1: (30/ )
Luyện tập - Thực hành
MT: Củng cố về đọc, viết số
có bốn chữ số
+Tiếp tục nhận biết thứ tự
của các số có 4 chữ số
+Làm quen bước đầu với
các số tròn nghìn
PP: Thực hành, Quan sát,
thuyết trình, động não
ĐD: Vở toán
trang 94 SGK vào vở ô li
-HS làm bài
-GV theo dõi, hướng dẫn cho những em còn chậm
Bài 1: HS tự đọc rồi tự viết số theo mẫu.
Bài 2: HS đoc số Lưu ý đọc đúng quy định với
các trường hợp chứ số hàng đơn vị là 1; 4; 5
Bài 3: HS nêu nhận xét: Vì sao em điền 8653 vào
sau 8652?(Trong các dãy số này, mỗi số đều bằng
số liền trước nó thêm 1) Kết quả là:
a,8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656
b,3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126
c,6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499; 6500
Bài 4: HS nhận xét trong dãy số cho có điểm gì
giống nhau?
-GV giới thiệu: Các số này được gọi là các số tròn nghìn
-HS nêu các số tròn nghìn vừa học
-GV theo dõi, chấm, nhận xét và ghi điểm
Hoạt động 2: (4/ )
Tổng kết
-GV nhận xét tiết học
-Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3 / 5 VBT
MÔN: Tập làm văn
NGHE KỂ : CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG
YCCĐ: Nghe kể lại được câu chuyện chàng trai làng PHÙ ỦNG
Viét lại câu trả lời cho câu b hoặc c
Các hoạt động dạy học chủ yếu
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn tập kiến thức cũ
-Nhận xét bài viết trước của HS
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (15/ )
MT: Nghe kể câu chuyện
Chàng trai làng Phù Ủng,
nhớ nội dung câu chuyện,
Trong học kì II này các em được tiếp tục rèn kĩ năng nghe và kể một số câu chuyện trong một số giờ Tập làm văn
-Các em còn được tập điều khiển một số buổi họp
tổ, họp lớp; tập viết một đoạn thư, ghi chép sổ tay; thuật lại nội dung một số quảng cáo hoặc tin tức;
Trang 7kể lại đúng, tự nhiên.
PP: Kể chuyện, hỏi đáp.
ĐD: Tranh minh hoạ
truyện chàng trai làng phù
ủng.
-Bảng lớp viết 3 câu hỏi
gợi ý để HS kể chuyện
-Tên: Phạm Ngũ Lão
(1255 - 1320)
Vở nháp
viết đoạn văn kể và tả hợp chủ điểm.GV ghi đề bài lên bảng
Bài tập 1:
-HS nghe GV kể chuyện
-HS đọc nội dung của bài: 2 em, cả lớp đọc thầm theo bạn
-GV giới thiệu về Phạm Ngũ Lão: vị tướng giỏi thời nhà Trần, có nhiều công lao trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên, sinh năm 1255, mất năm
1320, quê ở làng Phù Ủng (nay thuộc tỉnh Hải Dương)
-HS đọc 3 câu hỏi gợi ý và quan sát tranh minh hoạ -GV kể chuyện: 3 lần Hỏi:
+Truyện có những nhân vật nào? (Chàng trai làng Phù Ủng, Trần Hưng Đạo, những người lính.)
+Chàng trai ngồi bên vệ đường làm gì?
+Vì sao quân lính đâm giáo vào đùi chàng trai?
+Vì sai Trần Hưng Đạo đưa chàng trai về kinh đô?
-HS tập kể: kể theo nhóm, thi kể GV theo dõi, giúp
đỡ các nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét cách kể của mỗi HS và từng nhóm
Hoạt động 2: (16/ )
MT: Viết lại câu trả lời
cho câu hỏi (b) hoặc (c)
PP: Thực hành, đàm thoại,
quan sát
ĐD: VBT
Bài tập 2: 2 HS đọc nội dung: Cả lớp chú ý lắng
nghe
-HS làm bài cá nhân, cần trả lời rõ ràng, đầy đủ, thành câu
-HS xung phong đọc bài viết Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 3: (3/ )
Củng cố, dặn do
-GV nhận xét tiết học.-GV giao nhiệm vụ: +Về
hoàn thành bài viết +Chuẩn bị bài sau: Báo cáo hoạt động.
Trang 8MÔN : Tập viết:
ÔN CHỮ HOA : N (tiếp theo)
I YCCĐ: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N ( 1dòng chữ nh) , R,L(1 dòng )
Viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1 dòng) và câu ứng dụng Nhớ sông lô …
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn tập kiến thức cũ
-GV kiểm tra HS viết bài ở nhà: chấm 5 bài, nhận xét
-Cả lớp viết bảng con:
-GV theo dõi các em viết, nhận xét
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (11/ )
Hướng dẫn HS viết trên
bảng con
MT: Củng cố cách viết
chữ hoa N
PP: Thực hành, Quan sát
ĐD: -Mẫu chữ viết hoa
Nh, R, L, C, H
-Tên riêng Nhà Rồng và
câu thơ Tố Hữu viết trên
dòng kẻ ô li
Bảng con
Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa Nh GV ghi tên bài lên bảng
a,Luyện viết chữ hoa:
-HS tìm các chữ hoa có trong bài: Nh, R, L, C, H.
-GV gắn chữ hoa Nh lên bảng; HS quan sát mẫu chữ
và nêu cách viết, -GV viết mẫu: -HS tập viết chữ trên bảng con, GV theo dõi nhận xét,
chỉnh sửa lỗi cho từng HS
b,Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
-HS đọc từ ứng dụng: Nhà Rồng.
-GV giới thiệu: Nhà Rồng là một bến cảng ở TP.Hồ Chí Minh Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ
đã ra đi để tìm đường cứu nước
-HS tập viết trên bảng con
c,Luyện viết câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng:
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
-HS hiểu: Ca ngợi những địa danh lịch sử, những chiến công của nhân dân ta
-HS tập viết trên bảng con các chữ: Ràng, Nhị Hà
Hoạt động 2: (20/ )
HS viết vào vở TV
MT: Viết tên riêng và câu
ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ
PP: Thực hành, Luyện
theo mẫuĐD: VTV
-HS viết vào vở TV (Phần yêu cầu viết ở lớp ) -HS viết vào vở GV chú ý hướng dẫn cho những em viết chưa đúng
-GV chấm nhanh 5-7 bài
-Nêu nhận xét, cả lớp rút kinh nghiệm
Hoạt động 3: (3/)
Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết đúng, đẹp
-GV giao bài về nhà:
+HTL câu ứng dụng
+Luyện viết thêm phần ở nhà
Trang 9
Thứ tư ngày 2 tháng 1 năm 2013
MÔN :Tập đọc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI".
I YCCĐ: Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo caó Hiểu nội dung một
hoạt động báo cáo của tổ , lớp (trả lời câu hỏi SGK)
II Kĩ năng sống :Thu thập và xử lí thông tin.Thể hiện sự tự tin.Lắng nghe tích cực III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Các hoạt động Hoạt động cụ thể
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn kiến thức đã học
-4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
“Hai bà Trưng” và trả lời câu hỏi:+Vì sao bao đời
nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1/ )
Hoạt động 1: (13/ )
Luyện đọc
MT: Đọc đúng Kết quả,
đoạt giải, khen thưởng
PP: Hỏi đáp, thảo luận
ĐD: 4 băng giấy ghi chi tiết
các nội dung các mục: Học
tập - Lao động - Các công
tác khác - Đề nghị khen
thưởng
-Bảng phụ viết sẵn các câu
văn cần hướng dẫn đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 2.
-Bài có 14 câu, mỗi em đọc một câu
c.Luyện đọc từng khổ thơ: HS chia đoạn: Bài chia
làm 3 đoạn.+Đoạn 1: 3 dòng đầu
+Đoạn 2: Nhận xét các mặt
+Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng
-Bài có 3 đoạn, GV gọi 3 em đọc nối tiếp đoạn -GV hướng dẫn HS cách đọc: Cần ngắt nghỉ hơi rõ ràng, rành mạch, dứt khoát Đọc đúng giọng báo cáo
-HS hiểu: Ngày 22 tháng 12 là ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
d.Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: Nhóm 3.
-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm
-Các nhóm còn lại nhận xét; GV ghi điểm.-3 HS
đọc cả bài, các HS còn lại nhận xét bạn đọc, Hoạt động 2: (10/)
Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung báo
cáo một hoạt động của tổ,
lớp Rèn cho HS tính mạnh
dạn tự tin
PP: Thảo luận, HĐ
ĐD: SGK
-Gọi một HS đọc lại toàn bài, Cả lớp đọc thầm từng đoạn và suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
+Theo em, báo trên là của ai? Bạn đó báo cáo với những ai?
+Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi nhóm 2: Lớp
tổ chức báo cáo thi đua trong tháng để làm gì?
-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3:Luyệnđọc lại
MT: Đọc trôi chảy rành
mạch nội dung, đúng đoạn
đọc một bản báo cáo
-GV tổ chức cho HS thi đọc bằng hình thức: Trò chơi Gắn đúng vào nội dung báo cáo Cách chơi: +Chia bảng làm 4 phần, mỗi phần gắn tiêu đề của một nội dung:4 HS dự thi.Nghe hiệu lệnh,mỗi
em phải gắn nhanh băng chữ thích hợp nhìn bảng đọc kết quả
-3 HS thi đọc toàn bài
Trang 10Hoạt động 4: (3/ )
Củng cố, dặn dò
-Nêu nội dung của bài? HS trả lời
-Chuẩn bị bài sau: Ở lại với chiến khu.
MÔN : Toán CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiếp theo)
YCCĐ: Biết đọc , viết các số có bốn chữ số ( trường hợp chữ số hàng đơn vị , hàng
chục hàng trăm là không ) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ 0 có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có 4 chữ số Tiếp tục nhận biết thứ tự của cac số có bốn chữ số trong dãy số
Các hoạt động dạy chủ yếu:
Các hoạt động Các hoạt động chủ yếu
1.Bài cũ: (5/ )
MT: Ôn lại kiến thức đã
học
-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp
-Chấm 6 bài, nhận xét, ghi điểm
-Chữa bài (nếu HS làm sai)
2.Bài mới:
Giới thiệu bài (1 / )
Hoạt động 1: (13/ )
Tìm hiểu ví dụ: Giới
thiệu số có 4 chữ số, các
trường hợp có chữ số 0.
MT: Nhận biết các số có
4 chữ số( Trường hợp
chữ số hàng đơn vị hàng
chục, hàng trăm là 0)
+Đọc viết các số có 4 chữ
số dạng nêu trên
+ Nhận ra thứ tự các số
trong một nhóm các số có
4 chữ số
-GV ghi đề bài lên bảng
-GV treo bảng phụ Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số
Chẳng hạn: Ở đầu dòng HS cần nêu: “Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị”, rồi viết 2000
và viết ở cột đọc số: Hai nghìn
Tương tự như vậy, HS làm hết bảng theo nhóm 2 và đọc kết quả
*GV lưu ý HS: Khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (Từ hàng cao đến hàng thấp)
Hoạt động 2:
Thực hành (18 / )
MT: Vận dụng kiến thức
đã học để làm bài tập
Phương pháp: Thực hành,
động não
ĐD: Vở toán, thước
Bài 1: Cả lớp cùng làm miệng 1 HS đoc, 1 HS trả
lời -GV yêu cầu HS làm bài 2, 3 / 95 SGK vào vở
ô li
Bài 2: Hãy nghĩ và nêu cách làm: Viết số liến sau
vào ô trống tiếp liền số đã biết
HS chia làm 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm điền số còn thiếu vào 1 phần
Bài 3: HS nêu đặc điểm từng dãy số rồi làm
+Các số trong dãy b có điểm gì giống nhau?
+Các số trong dãy c có điểm gì giống nhau?
-GV: các số này được gọi là các số tròn chục