* Hoạt động 2: 20’ Thực hành + Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập làm vào SGK nối các giờ trên đồng hồ với công việc trong từng tranh GV theo doõi HS laøm baøi + Bài 2: GV cho HS[r]
Trang 1Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 46 - 47) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ: bước đầu đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Hiểu nội dung: Sự gần giũ, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ
HS trả lời được các câu hỏitrong SGK
Rèn kỹ năng đọc thành tiếng HS đọc trơn toàn bài ,biết ngắt hơi sau các dấu câu
Giáo dục: Biết yêu thương ,chăm sóc loài vật
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
1/ Oån định : Kiểm tra sĩ số HS
2/ kiểm tra: GV yêu cầu HS đọc bài bé Hoa và trả lời các câu hòi trong bài
3/ Bài mới
* Hoạt động 1: 30’ Luyện đọc:
GV đọc mẫu bài
GV cho HS đọc nối tiếp câu
GV nhận xét sửa sai cho HS
GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
HS luyện đọc câu dài, diễm cảm
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà Bé không
nuôi con nào
+ Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo hay cái
bút chì khi thì con búp bê
+ Nhín bé vuốt ve Cún/ bác sĩ hiểu/ chính
Cún đã giúp bé mau lành.
GV yêu cầu HS yếu đọc trôi chảy, HS khá
giỏi đọc diễn cảm
GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm, đại
diện từng nhóm đọc bài
GV hướng dẫn cho HS yếu tập đọc bài có
thể từng đoạn hoặc các câu dài trong bài
GV theo dõi sửa sai cho HS
* Hoạt động 2: 17’ Tìm hiểu bài:GV yêu cầu
HS đọc thầm bài và lần lượt trả lời các câu
hỏi trong bài
+ Bạn của Bé ở nhà là ai? Bé và Cún thường
chơi đùa với nhau như thế nào?
+ Vì sao Bé bị thương? Khi Bé bị thương, Cún
đã giúp Bé như thế nào?
+ Nhũng ai đến thăm bé? Vì sao Bé vẫn
buồn?
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
HS đọc nối tiếp câu trong bài chú ý một số từ: Cún bông, nhảy nhót, bó bột, bất động, tung tăng,
HS đọc nối tiếp từng đoạn
HS luyện đọc câu dài, diễm cảm
HS đọc bài trong nhóm
Đại diện nhóm thi đọc bài
HS đọc đồng thanh
HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
Cún bộng con chó của bác hàng xóm Tung tăng nhảy nhót khắp vườn
Bé mãi chạy theo cún vấp phải 1 khúc gỗ và ngã chạy đi tìm người giúp
Bạn bè thay nhau đến thăm kể chuyện tặng quà cho bé Bé nhớ cún bông nên buồn
Cún chơi với Bé,Cún mang cho Bé khi tờ báo khi cái bút chì, con búp bê
Trang 2+ Bác sĩ nghĩ vết thương của Bé mau lành là
nhờ ai?
GD: khi chơi cần chú ý những trò chơi
không nguy hiểm
+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết
giữa bé và Cún bông Cún Bông mang lại
niềm vui cho Bé, giúp bé mau lành bệnh Các
vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em.Ta phải
chăm sóc bảo vệ
* Hoạt động 3: 15’ Luyện đọc lại bài:
GV cho HS lần lượt đọc lại từng đoạn trong
bài (với HS yếu)
Hướng dẫn cho HS khá đọc diễn cảm nội
dung bài
Nhờ cún tình bạn của bé và cún đã giúp bé mau lành bệnh
HS thi đua đọc lại bài
HS khá giỏi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét tuyên đương
4/ Củng cố:3’ HS khá đọc lại toàn bài
5/ Dặn dò: Tập đọc lại bài nhiều lần chuẩn bị tiết kể chuyện Đọc trước nhiều lần bài: Thời
gian biểu”
Nhận xét:………
Tiết 5 _ Toán (T 76) NGÀY GIỜ I/ Mục tiêu:
HS nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ dêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
HS nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
HS làm được các bài tập 1, 2 SGK
Giáo dục HS làm việc đúng thời gian và biết tiết kiệm thời gian
II/ Chuẩn bị: Đồng hồ thật treo tường, điện tử đeo tay, mô hình đồng hồ (bộ thực hành).
HS: đồng hồ điện tử, Mô hình đồng hồ (Bộ thực hành)
III/ Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra: 3’ 2 HS lên bảng tính cả lớp làm bảng con
32 – 25 = 7 94 – 19 = 75
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: 12’ Hướng dẫn và thảo luận
cùng về nhịp sống tự nhiên hàng ngày
+ Lúc 5 giờ sáng hằng ngày em làm gì?
+ Lúc 3 giờ chiều em làm gì?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?
GV giới thiệu một ngày có 24 giờ Một
HS cùng GV thảo luận về nhịp sống tự nhiên hàng ngày
HS lần lượt nêu miệng HS khác nhận xét bổ sung
Đang học bài ,đang ngủ…
Đang học ở nhà ,nghỉ ngơi
Xem ti vi
Nhiều HS nêu lại
Trang 3ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến
12 giờ đêm hôm sau
Giới thiệu cho HS thấy cách tính giờ trong
các buổi chiều trong ngày:
1 giờ chiều-Còn gọi là 13 giờ
2 giờ chiều còn gọi là– 14 giờ
GV cho HS quan sát các đồng hồ để tập
xem các giờ trên đồng hồ mô hình, đồng hồ
thật đó
* Hoạt động 2: 20’ Thực hành
+ Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
làm vào SGK nối các giờ trên đồng hồ với
công việc trong từng tranh
GV theo dõi HS làm bài
+ Bài 2: GV cho HS khá, giỏi quan sát từng
tranh nêu đồng hồ ứng với từng tranh
GV theo dõi và nhận xét
+ Bài 3:GV yêu cầu HS làm bài vào SGK
GV nhận xét chốt cho HS
HS xem đồng hồ vàtập đọc giờ trên đồng hồ
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài vào SGK và nêu
Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng
Mẹ đi làm về lúc 12 giờ trưa
Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều
HS quan sát từng tranh nêu đồng hồ ứng với tranh đó
Em vào học lúc 7 giờ sáng -> Đồng hồ C
Em chơi thả diều lúc 17 giờ -> đồng hồ D
Em ngủ lúc 10 giờ -> Đồng hồ B
Em đọc truyện lúc 8 giờ tối -> Đồng hồ A
HS quan sát đồng hồ ở SGK và nêu miệng
20 giờ hay 8 giờ tối
4/ Củng cố: 3’ Một ngày có mấy giờ ? Được tính từ thời gian nào đến thời gian nào?
5/ Dặn dò: Tập xem đồng hồ ở nhà Chuẩn bị đồng hồ để tiết sau: Thực hành xem đồng hồ Nhận xét:………
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Tiết 2 _ Đạo đức (T 16) GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1)
I Mục tiêu:
Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
Nêu được những việc cần làmphù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
HS khá, giỏi hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh trường lớp, đường làng, …
Rèn cho HS kĩ năng biết giữ trật tự vệ sinh những nơi công cộng
HS có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng
Giáo dục môi trường : Biết giữ trật tự vệ sinh trường lớp
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra:2’ Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?
2/ Bài mới
* Hoạt động 1: 13’ Phân tích tranh
GV cho HS quan sát tranh trong SGK và trả
lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung
+ Nội dung tranh vẽ gì?
HS quan sát tranh trả lời câu hỏi HS khác nhận xét
Trang 4+ Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì?
+ Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?
Một số HS chen lấn, xô đẩy nhau như
vậy làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn
văn nghệ như thế là làm mất trật tự nơi công
cộng
* Hoạt động 2: 8’ xử lí tình huống- Gv cho HS
sắm vai
=> Trên ô tô một bạn nhỏ đang cầm bánh
ăn, tay kia cấm lá bành và nghĩ” bỏ rác vào
đâu bây giờ”
Từng nhóm thảo luận cách giải quyết
+ Cách ứng xử như vậy là có lợi, có hại?
+ Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào ? vì
sao?
GV chốt GDMT: Vứt rác bừa bãi làm
bẩn sàn xe, đường sá,có khi còn gây nguy hiểm
cho những người xung quanh Vì vậy cần gom
rác lại, bỏ vào túi nilon để khi xe dùng thì bỏ
đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ vệ sinh
nơi công cộng
* Hoạt động 3: 7’ Đàm thoại
GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời
+ Các em biết những nơi công cộng nào?
+ Mỗi nơi đó có những ích lợi gì?
+ Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng các em
cần làm gì và cần tránh những việc làm gì?
+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác
dụng gì?
Giáo dục môi trường : Giữ gìn vệ sinh
trường lớp Bỏ rác đúng nơi quy định, không
vứt rác bừa bãi
+ Kháng giả xô đẩy chen lấn xem văn nghệ + Làm ồn ào gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ
HS phát biểu
HS quan sát tranh SGK nêu nội dung tranh
HS thảo luận nhóm lên nêu cách giải quyết
HS cả lớp nhận xét cách giải quyết Cả lớp nhận xét bổ sung
HS nêu những nơi công cộng mà HS biết
Công viên, trường học , bệnh viện, chợ, đường sá
Nơi công cộng mang lại nhiều ích lợi cho con người: trường học là nơi học tập, bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh,đường xá để
đi lại, chợ là nơi mua bán
Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là giúp cho công việc của con người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ
3/ Củng cố: 3’ Cần làm gì để giũ trật tự vệ sinh nơi công cộng?
4/Dặn dò: Về nhà tập vẽ một bức tranh về vệ sinh mội trường Chuẩn bị tiết sau thực hiện giữ
trật tự, vệ sinh trường lớp, đường làng, …
Nhận xét:………
Tiết 3 _ Toán (T 77) THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ; 17 giờ; 23 giờ …
Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên qua đến thời gian
Trang 5 HS làm được các bài tập 1, 2 SGK.
HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 SGK
Rèn kĩ năng xem đồng hồ
Giáo dục HS biết quý trọng thời giờ
II Chuẩn bị: GV: Đồng hồ vật thật, mô hình đồng hồ HS: Đồng hồ vật thật, mô hình đồng hồ III Các hoạt động dạy học
1/ Kiềm tra: 3’Một ngày có mấy giờ ? Kể các giờ buổi sáng ,trưa
2/ Bài mới: 30’
+ Bài 1: GV cho HS quan sát đồng hồ và tập
nêu thời gian đúng trên đồng hồ
GV hỗ trợ HS yếu cách xem đồng hồ
GV cần lưu ý cho HS yếu tập xem giờ vào
thời gian qua 12 giờ
+ Bài 2: GV cho HS xem đồng và tranh nêu
miệng kết quả làm vào vở bài tập
* Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ
ghi trong tranh
GV theo dõi và hướng dẫn cho HS tập làm
bài tập
+ Bài 3: GV cho HS khá, giỏi quay kim trên
mặt đồng hồ sao cho đúng thời gian mà GV
đưa ra
8giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ, …
GV cho HS thực hành xem giờ trên đồng
điện tử
HS quan sát đồng hồ và tranh vẽ SGK nêu đồng hồ ứng với tranh Cả lớp nhận xét bổ sung
+ An đi học lúc 7 giờ -> đồng hồ B.
+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng -> đồng hồ A + Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ -> đồng hồ D.
+ 17 giờ An đá bóng -> đồng hồ C.
HS nêu miệng, cả lớp nhận xét các câu đúng là
+ b/ Đi học muộn giờ + d/ Cửa hàng đóng cửa + g/ Lan tập đàn lúc 20 giờ
HS khá, giỏi quay kim trên mặt đồng hồ sao cho đúng thời gian mà GV đưa ra 8giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ, …
HS thực hành xem giờ trên đồng điện tử
4/ Củng cố: 2’Bây giờ là mấy giơ?
5/ Dặn dò: Tập xem đồng hồ kim và đồng hồ điện tử
Nhận xét:………
Tiết 4 _ Chính tả (T 31) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục tiêu:
Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
Làm được bài tập 2, bài tập 3 b
Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả
Tính cẩn thận, đều nét, đúng chính tả
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:4’ GV đọ từ khó cho HS viết: giấc mơ, mật ngọt
2 Bài mới:
* Hoạt đông 1: 25’ GV hướng dẫn cho HS tập
chép
GV đọc bài chính tả
2 HS đọc đoạn chính tả bảng lớp
+ Vì tên riêng
Trang 6+ Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa?
+ Trong hai từ bé ở câu”Bé là một cô bé yêu
loài vật “, từ nào là tên riêng?
GV cho HS tìm từ và tập viết bảng con các
từ dễ viết sai
GV cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng
chính tả bài viết
GV thu bài chấm và nhận xét bài làm của
HS
* Hoạt động 2:8’ Luyện tập
+ Bài 2: GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn
bên cạnh tìm và nêu miệng
GV ghi bảng
+ Bài tập 3b: Tìm trong bài tập đọc Con chó
nhà hàng xóm và nêu miệng:
+ 3 tiếng có thanh hỏi
+ 3 tiếng có thanh ngã
GV theo dõi nhận xét chốt cho HS
+ Từ bé thứ nhất
HS tìm từ và tập viết bảng con các từ dễ viết sai: quấn quýt , thương; mau lành, Cún Bông, hàng xóm, bất động, trên giường, …
HS đồng thanh các từ khó
HS chép bài vào vở
HS soát lỗi
HS nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung a/ -núi, múi, túi, bụi, dụi, xui, vui vẽ, … b/ -huy hiệu , khuy áo, nhuỵ hoa, suy yếu, luỹ tre, truy đuổi, suy nghĩ, …
HS đọc bài tập đọc và tìm các tiếng có thanh hỏi, ngã và nêu miệng, cả lớp nhận xét:
nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thình thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn, hiểu.
4 Củng cố : 2’ HS viết lại từ quấn quýt, trên giường, …
5 Dặn dò: Viết lại các từ đã sai trong bài Đọc trước bài viết: “Trâu ơi” tìm và tập viết các từ
dễ viết sai
Nhận xét:………
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
Tiết 2 _ Tập đọc (T 48) THỜI GIAN BIỂU
I Mục tiêu:
Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
Hiểu được tác dụng của thời gian biểu
HS trả lời được các câu hỏi 1, 2 SGK
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK
Giáo dục Hs lập thời gian biểu và thực hành theo thời gian biểu
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra: 5’ HS đọc bài: “Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc 2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: 15’ Luyện đọc:
GV đọc bài mẫu
HS đọc nối tiếp các dòng trong bài
GV nhận xét sửa sai cho HS
GV hướng dẫn HS đọc các câu trong bài:
2 HS đọc bài
HS đọc nối tiếp các dòng trong bài chú ý các từ: Rửa mặt ,quét don, sắp xếp…
HS đọc các câu trong bài
Trang 7+ Sáng//
+ 6 giờ đến 6 giờ 30// ngủ dậy , tập thể dục/
vệ sinh cá nhân
HS đọc từng đoạn trong nhóm
GV theo dõi nhận xét sửa sai choHS
* Hoạt động 2: 7’ Tìm hiểu nội dung bài
GV cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu
hỏi trong bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
Em hãy kể những việc Phương Thảo làm
hàng ngày? (sáng, trưa, chiều, tối)
+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời
gian biểu để làm gì.?
+ Thời gian biểu của Thảo có việc gì khác
ngày thường?
=> GD: Tự lập thời gian biểu cho bản thân để
thực hiện phù hợp.
* Hoạt động 3:7’ Thi tìm nhanh đọc giỏi
GV cho HS thực hành đọc theo nhóm nhận
xét tuyên dương
-HS đọc từng đoạn trước nhóm ( sáng , trưa, chiều, tối.)
HS đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
Phương thảo
HS kể + Sáng : tập thể dục, vệ sinh cá nhân,sắp xếp sách vở, ăn sáng, đi học
+ Trưa: ăn trưa , nghỉ trưa, + Chiều: họcbài…
+ Tối: chơi,học bài,…
Nhớ việc làm theo tuần tự , thong thả đúng lúc
Thứ 7: 7 giờ đến 11 giơ øhọc vẽ; Chủ nhâït đến bà
HS thi đua đọc bài
4/ Củng cố:3’
Thời gian biểu giúp ta sắp xếp thời gian làm vịêc hợp lý, có kế hoạch, làm cho công việc đạt kết quả Thời gian biểu đều cần cho tất cả mọi người …
5/ Dặn dò: Tập lên thời gian biểu cho bản thân và thực hành thực hiện theo thời gian biểu Đọc
trước bài: “Tìm ngọc” Tìm hiể nội dung bài theo các câu hỏi gợi ý 1, 2 SGK
Nhận xét:………
Tiết 3 _ Toán (T 78 ) NGÀY, THÁNG
I Mục tiêu:
Biết đọc tên các ngày trong tháng
Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ máy trong tuần lễ
Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày tuần lễ
HS làm được các bài tập 1, 2 SGK
Rèn cho HS kĩ năng xem lịch
II Chuẩn bị: GV: Tờ lịch, quyển lịch bảïng lớp bài tập 1, 2.
III Các hoạt động dạy hoc
1 Kiểm tra: 3’ GV quay kim trên mặt đồng hồ chỉ các giờ: 9 giờ; 13 giờ; 23 giờ.
2 Bài mới
Trang 8* Hoạt động 1: 10’ Giới thiệu cách đọc
tên các ngày trong tháng
GV hướng dẫn cho HS cách xem tờ
lịch, ngày 20 tháng 11
Tương tự GV cho HS tự tìm các ngày
trong tháng 11 mà GV nêu
Giới thiệu các phần có trong tờ lịch
Trong tháng 11 có bao nhiêu ngày?
Bắt đầu từ ngày nào? Kết thúc vào ngày
nào?
* Hoạt động 2:20’ thực hành
+ Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào nháp
rồi nêu kết quả Đọc viết theo mẫu
+ Bài 2 : Nêu tiếp các ngày còn thiếu
trong tờ lịch tháng 12
b/Xem tờ lịch trên rối cho biết:
Ngày 22 tháng 12 là ngày thứ mấy?
Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ mấy?
Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?
là những ngày nào?
Tuần này thứ sáu là ngày 19 thàng 12,
tuần sau thứ sáu là ngày nào?
HS quan sát tờ lịch và trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung
Trong tháng 11 có 30 ngày bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc ngày 30
HS tự làm bài vào nháp rồi nêu kết quả Đọc viết theo mẫu
Ngày bảy tháng mười một Ngày 7 tháng 11 Ngày mười lăm tháng mười
một
Ngày 15 tháng 11
Ngày hai mươi tháng mười một Ngày 20 tháng 11
Ngày ba mươi tháng mười một Ngày 30 tháng 11
HS nêu tiếp các ngày còn tiếu trong tờ lịch tháng 12
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
22 23 24 25 26 27 28
12
29 30 31
Tháng 12 có 31 ngày
+ Thứ hai + Thứ năm
+ Bốn ngày chủ nhật: 7, 14, 21, 28 + Ngày 26
4 Củng cố: 2’ GV cho HS tập xem tờ lịch năm mới
5 Dặn dò: tập xem tờ lịch ở nhà
Nhận xét:………
Tiết 4 _ Tập viết (T 16)
CHỮ HOA O
I Mục tiêu
Giúp HS viết đúng chữ hoa O (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ong bay bướm lượn (3 lần)
Rèn cho HS kĩ năng viết chữ hoa
GDHS: Cẩn thận, đều nét, đúng mẫu
II Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu O.
III Các hoạt động
Trang 91 Kiểm tra:3’1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ hoa N.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: 8’ Hướng dẫn viết chữ cái
hoa O
GV giới thiệu hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét chữ hoa O
+ Chữ O cao mấy li?
+ Gồm mấy đường kẻ ngang?
+ Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ O và miêu
tả lại cấu tạo cách viết chữ hoa O
GV viết bảng lớp GV hướng dẫn HS tập
viết bảng con
GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng
chữ hoa
GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
Hoạt động 2: 7’ Hướng dẫn viết câu ứng
dụng
GV gọi HS đọc câu ứng dụng : Ong bay
bướm lượn -> GV giúp HS hiểu nghĩa câu
ứng dụng: Tả cảnh ong bướm bay đi tím hoa
GV cho HS quan sát và nhận xét về:
độ cao các chữ cái Cách đặt dấu thanh ở các
chữ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
GV cho HS tập viết chữ Ong
GV nhận xét và uốn nắn giúp đỡ cho HS
yếu
Hoạt động 3: 20’ Viết vào vở tập viết
GV cho HS viết vào vở tập viết
GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS yếu kém
GV chấm, chữa bài
GV nhận xét chung
HS quan sát và nhận xét
HS quan sát chữ mẫu, Nêu cấu tạo chữ N hoa: Nằm trong khung hình chữ nhật
ngang ,cao 5 ô li ,gồm 1 nét cong kín
HS tập viết bảng con chữ hoa O
HS đọc câu ứng dụng: Ong bay bướm lượn
HS tập viết trên bảng con chữ Ong
HS viết vào vở tập viết
4 Củng cố:4’ HS viết lại chữ hoa O – Ong
5 Dặn dò: Tập viết phần viết thêm ở nhà Xem trước chữ hoa Ô, Ơ Tập viết bảng con.
Nhận xét:………
Tiết 5 _ Tự nhiên và Xã hội (T 16) CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG I/ Mục tiêu:
Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
Yêu quý kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
II/ Chuẩn bị:
Trang 10III/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra: 3’ Nêu tên trường , các phòng học
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: 15’ Làm việc với SGK
GV cho HS quan sát các hình trong SGK
nói về công việc của từng thành viên trong
nhà trường trong hình và vai trò của họ đối
với trường học
GV nhận xét chốt:
trong trường tiểu học có các thành viên:
hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,… thầy cô hiệu
trưởng và phó hiệu trưởng là những ngươi
lãnh đạo, quản lý nhà trường…
* Hoạt động 2: 15’ Thảo luận về các thành
viên và công việc của họ trong nhà trường
+ Trong trường bạn biết những thành viên
nào? Họ làm những việc gì?
+ Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối
với các thành viên đó?
+ Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng
các thành viên trong nhà trường, bạn sẽ làm
gì?
GDHS: HS phải biết kính trọng và biết
ơn tất cả các thành viên trong nhà trường, yêu
quý và đoàn kết với các bạn trong trường
HS quan sát tranh ở SGKnói về công việc của từng thành viêntrong nhà trường, cả lớp nhận xét bổ sung
HS thảo luận theo cặp các câu hỏi và ghi vào nháp
Đại diện nêu, cả lớp nhận xét bổ sung
Hiệu trưởng :quản lí
Tổng phụ trách :hướng dẫn đội sao
Thư viện :cho mượn sách
Chú bảo vệ, bảo vệ trường
Học tập tốt
4/ Củng cố : 3’ GD HS có ý thức luôn kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường 5/ Dặn dò: Thực hành theo bài học Xem trước bài: “Phòng tránh ngã khi ở trường Kể một số
hoạt động dễ gây té ngã?
Nhận xét:………
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 _ Chính tả (T 32)
TRÂU ƠI
I Mục tiêu:
Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát
Làm được các bài tập 2; bài tập 3 b
Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả
Cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra : 3’ HS viết các từ khó: múi bưởi, nghỉ hơi, …
2/ Bài mới
* Hoạt động 1: 25’ Hướng dẫn nghe viết
GV đọc bài
+ Bài ca dao là lời nói của ai với ai? 2 HS đọc đoạn viết Lời người nông dân nói với con trâu