1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần thứ 16 - Trường TH Mỹ Hạnh Bắc

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 235,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: 20’ Thực hành + Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập làm vào SGK nối các giờ trên đồng hồ với công việc trong từng tranh  GV theo doõi HS laøm baøi + Bài 2: GV cho HS[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 46 - 47) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu:

 Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ: bước đầu đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

 Hiểu nội dung: Sự gần giũ, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ

 HS trả lời được các câu hỏitrong SGK

 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng HS đọc trơn toàn bài ,biết ngắt hơi sau các dấu câu

 Giáo dục: Biết yêu thương ,chăm sóc loài vật

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học

1/ Oån định : Kiểm tra sĩ số HS

2/ kiểm tra: GV yêu cầu HS đọc bài bé Hoa và trả lời các câu hòi trong bài

3/ Bài mới

* Hoạt động 1: 30’ Luyện đọc:

 GV đọc mẫu bài

 GV cho HS đọc nối tiếp câu

GV nhận xét sửa sai cho HS

 GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

 HS luyện đọc câu dài, diễm cảm

+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà Bé không

nuôi con nào

+ Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo hay cái

bút chì khi thì con búp bê

+ Nhín bé vuốt ve Cún/ bác sĩ hiểu/ chính

Cún đã giúp bé mau lành.

 GV yêu cầu HS yếu đọc trôi chảy, HS khá

giỏi đọc diễn cảm

 GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm, đại

diện từng nhóm đọc bài

 GV hướng dẫn cho HS yếu tập đọc bài có

thể từng đoạn hoặc các câu dài trong bài

 GV theo dõi sửa sai cho HS

* Hoạt động 2: 17’ Tìm hiểu bài:GV yêu cầu

HS đọc thầm bài và lần lượt trả lời các câu

hỏi trong bài

+ Bạn của Bé ở nhà là ai? Bé và Cún thường

chơi đùa với nhau như thế nào?

+ Vì sao Bé bị thương? Khi Bé bị thương, Cún

đã giúp Bé như thế nào?

+ Nhũng ai đến thăm bé? Vì sao Bé vẫn

buồn?

+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?

 HS đọc nối tiếp câu trong bài chú ý một số từ: Cún bông, nhảy nhót, bó bột, bất động, tung tăng,

 HS đọc nối tiếp từng đoạn

 HS luyện đọc câu dài, diễm cảm

 HS đọc bài trong nhóm

 Đại diện nhóm thi đọc bài

 HS đọc đồng thanh

 HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

 Cún bộng con chó của bác hàng xóm Tung tăng nhảy nhót khắp vườn

 Bé mãi chạy theo cún vấp phải 1 khúc gỗ và ngã chạy đi tìm người giúp

 Bạn bè thay nhau đến thăm kể chuyện tặng quà cho bé Bé nhớ cún bông nên buồn

 Cún chơi với Bé,Cún mang cho Bé khi tờ báo khi cái bút chì, con búp bê

Trang 2

+ Bác sĩ nghĩ vết thương của Bé mau lành là

nhờ ai?

 GD: khi chơi cần chú ý những trò chơi

không nguy hiểm

+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

 Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết

giữa bé và Cún bông Cún Bông mang lại

niềm vui cho Bé, giúp bé mau lành bệnh Các

vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em.Ta phải

chăm sóc bảo vệ

* Hoạt động 3: 15’ Luyện đọc lại bài:

 GV cho HS lần lượt đọc lại từng đoạn trong

bài (với HS yếu)

 Hướng dẫn cho HS khá đọc diễn cảm nội

dung bài

 Nhờ cún tình bạn của bé và cún đã giúp bé mau lành bệnh

 HS thi đua đọc lại bài

 HS khá giỏi đọc diễn cảm, cả lớp nhận xét tuyên đương

4/ Củng cố:3’ HS khá đọc lại toàn bài

5/ Dặn dò: Tập đọc lại bài nhiều lần chuẩn bị tiết kể chuyện Đọc trước nhiều lần bài: Thời

gian biểu”

Nhận xét:………

Tiết 5 _ Toán (T 76) NGÀY GIỜ I/ Mục tiêu:

 HS nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ dêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

 Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

 HS nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

 Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

 Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

 HS làm được các bài tập 1, 2 SGK

 Giáo dục HS làm việc đúng thời gian và biết tiết kiệm thời gian

II/ Chuẩn bị: Đồng hồ thật treo tường, điện tử đeo tay, mô hình đồng hồ (bộ thực hành).

HS: đồng hồ điện tử, Mô hình đồng hồ (Bộ thực hành)

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra: 3’ 2 HS lên bảng tính cả lớp làm bảng con

32 – 25 = 7 94 – 19 = 75

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: 12’ Hướng dẫn và thảo luận

cùng về nhịp sống tự nhiên hàng ngày

+ Lúc 5 giờ sáng hằng ngày em làm gì?

+ Lúc 3 giờ chiều em làm gì?

+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?

 GV giới thiệu một ngày có 24 giờ Một

 HS cùng GV thảo luận về nhịp sống tự nhiên hàng ngày

 HS lần lượt nêu miệng HS khác nhận xét bổ sung

 Đang học bài ,đang ngủ…

 Đang học ở nhà ,nghỉ ngơi

 Xem ti vi

 Nhiều HS nêu lại

Trang 3

ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến

12 giờ đêm hôm sau

 Giới thiệu cho HS thấy cách tính giờ trong

các buổi chiều trong ngày:

 1 giờ chiều-Còn gọi là 13 giờ

 2 giờ chiều còn gọi là– 14 giờ

 GV cho HS quan sát các đồng hồ để tập

xem các giờ trên đồng hồ mô hình, đồng hồ

thật đó

* Hoạt động 2: 20’ Thực hành

+ Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

làm vào SGK nối các giờ trên đồng hồ với

công việc trong từng tranh

 GV theo dõi HS làm bài

+ Bài 2: GV cho HS khá, giỏi quan sát từng

tranh nêu đồng hồ ứng với từng tranh

 GV theo dõi và nhận xét

+ Bài 3:GV yêu cầu HS làm bài vào SGK

 GV nhận xét chốt cho HS

 HS xem đồng hồ vàtập đọc giờ trên đồng hồ

 HS đọc yêu cầu bài tập

 HS làm bài vào SGK và nêu

 Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

 Mẹ đi làm về lúc 12 giờ trưa

 Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều

 HS quan sát từng tranh nêu đồng hồ ứng với tranh đó

 Em vào học lúc 7 giờ sáng -> Đồng hồ C

 Em chơi thả diều lúc 17 giờ -> đồng hồ D

 Em ngủ lúc 10 giờ -> Đồng hồ B

 Em đọc truyện lúc 8 giờ tối -> Đồng hồ A

 HS quan sát đồng hồ ở SGK và nêu miệng

20 giờ hay 8 giờ tối

4/ Củng cố: 3’ Một ngày có mấy giờ ? Được tính từ thời gian nào đến thời gian nào?

5/ Dặn dò: Tập xem đồng hồ ở nhà Chuẩn bị đồng hồ để tiết sau: Thực hành xem đồng hồ Nhận xét:………

Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010

Tiết 2 _ Đạo đức (T 16) GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1)

I Mục tiêu:

 Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 Nêu được những việc cần làmphù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

 HS khá, giỏi hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh trường lớp, đường làng, …

 Rèn cho HS kĩ năng biết giữ trật tự vệ sinh những nơi công cộng

 HS có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng

 Giáo dục môi trường : Biết giữ trật tự vệ sinh trường lớp

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra:2’ Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?

2/ Bài mới

* Hoạt động 1: 13’ Phân tích tranh

 GV cho HS quan sát tranh trong SGK và trả

lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung

+ Nội dung tranh vẽ gì?

 HS quan sát tranh trả lời câu hỏi HS khác nhận xét

Trang 4

+ Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì?

+ Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?

 Một số HS chen lấn, xô đẩy nhau như

vậy làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn

văn nghệ như thế là làm mất trật tự nơi công

cộng

* Hoạt động 2: 8’ xử lí tình huống- Gv cho HS

sắm vai

=> Trên ô tô một bạn nhỏ đang cầm bánh

ăn, tay kia cấm lá bành và nghĩ” bỏ rác vào

đâu bây giờ”

 Từng nhóm thảo luận cách giải quyết

+ Cách ứng xử như vậy là có lợi, có hại?

+ Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào ? vì

sao?

 GV chốt GDMT: Vứt rác bừa bãi làm

bẩn sàn xe, đường sá,có khi còn gây nguy hiểm

cho những người xung quanh Vì vậy cần gom

rác lại, bỏ vào túi nilon để khi xe dùng thì bỏ

đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ vệ sinh

nơi công cộng

* Hoạt động 3: 7’ Đàm thoại

 GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời

+ Các em biết những nơi công cộng nào?

+ Mỗi nơi đó có những ích lợi gì?

+ Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng các em

cần làm gì và cần tránh những việc làm gì?

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác

dụng gì?

 Giáo dục môi trường : Giữ gìn vệ sinh

trường lớp Bỏ rác đúng nơi quy định, không

vứt rác bừa bãi

+ Kháng giả xô đẩy chen lấn xem văn nghệ + Làm ồn ào gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ

 HS phát biểu

 HS quan sát tranh SGK nêu nội dung tranh

 HS thảo luận nhóm lên nêu cách giải quyết

 HS cả lớp nhận xét cách giải quyết Cả lớp nhận xét bổ sung

 HS nêu những nơi công cộng mà HS biết

 Công viên, trường học , bệnh viện, chợ, đường sá

 Nơi công cộng mang lại nhiều ích lợi cho con người: trường học là nơi học tập, bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh,đường xá để

đi lại, chợ là nơi mua bán

 Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là giúp cho công việc của con người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ

3/ Củng cố: 3’ Cần làm gì để giũ trật tự vệ sinh nơi công cộng?

4/Dặn dò: Về nhà tập vẽ một bức tranh về vệ sinh mội trường Chuẩn bị tiết sau thực hiện giữ

trật tự, vệ sinh trường lớp, đường làng, …

Nhận xét:………

Tiết 3 _ Toán (T 77) THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu:

 Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

 Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ; 17 giờ; 23 giờ …

 Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên qua đến thời gian

Trang 5

 HS làm được các bài tập 1, 2 SGK.

 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3 SGK

 Rèn kĩ năng xem đồng hồ

 Giáo dục HS biết quý trọng thời giờ

II Chuẩn bị: GV: Đồng hồ vật thật, mô hình đồng hồ HS: Đồng hồ vật thật, mô hình đồng hồ III Các hoạt động dạy học

1/ Kiềm tra: 3’Một ngày có mấy giờ ? Kể các giờ buổi sáng ,trưa

2/ Bài mới: 30’

+ Bài 1: GV cho HS quan sát đồng hồ và tập

nêu thời gian đúng trên đồng hồ

 GV hỗ trợ HS yếu cách xem đồng hồ

 GV cần lưu ý cho HS yếu tập xem giờ vào

thời gian qua 12 giờ

+ Bài 2: GV cho HS xem đồng và tranh nêu

miệng kết quả làm vào vở bài tập

* Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ

ghi trong tranh

 GV theo dõi và hướng dẫn cho HS tập làm

bài tập

+ Bài 3: GV cho HS khá, giỏi quay kim trên

mặt đồng hồ sao cho đúng thời gian mà GV

đưa ra

8giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ, …

 GV cho HS thực hành xem giờ trên đồng

điện tử

 HS quan sát đồng hồ và tranh vẽ SGK nêu đồng hồ ứng với tranh Cả lớp nhận xét bổ sung

+ An đi học lúc 7 giờ -> đồng hồ B.

+ An thức dậy lúc 6 giờ sáng -> đồng hồ A + Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ -> đồng hồ D.

+ 17 giờ An đá bóng -> đồng hồ C.

 HS nêu miệng, cả lớp nhận xét các câu đúng là

+ b/ Đi học muộn giờ + d/ Cửa hàng đóng cửa + g/ Lan tập đàn lúc 20 giờ

 HS khá, giỏi quay kim trên mặt đồng hồ sao cho đúng thời gian mà GV đưa ra 8giờ, 11 giờ, 14 giờ, 18 giờ, 23 giờ, …

 HS thực hành xem giờ trên đồng điện tử

4/ Củng cố: 2’Bây giờ là mấy giơ?

5/ Dặn dò: Tập xem đồng hồ kim và đồng hồ điện tử

Nhận xét:………

Tiết 4 _ Chính tả (T 31) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I Mục tiêu:

 Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi

 Làm được bài tập 2, bài tập 3 b

 Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả

 Tính cẩn thận, đều nét, đúng chính tả

II Chuẩn bị :

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra:4’ GV đọ từ khó cho HS viết: giấc mơ, mật ngọt

2 Bài mới:

* Hoạt đông 1: 25’ GV hướng dẫn cho HS tập

chép

 GV đọc bài chính tả

 2 HS đọc đoạn chính tả bảng lớp

+ Vì tên riêng

Trang 6

+ Vì sao từ Bé trong đoạn phải viết hoa?

+ Trong hai từ bé ở câu”Bé là một cô bé yêu

loài vật “, từ nào là tên riêng?

 GV cho HS tìm từ và tập viết bảng con các

từ dễ viết sai

 GV cho HS viết bài vào vở

 GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng

chính tả bài viết

 GV thu bài chấm và nhận xét bài làm của

HS

* Hoạt động 2:8’ Luyện tập

+ Bài 2: GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn

bên cạnh tìm và nêu miệng

 GV ghi bảng

+ Bài tập 3b: Tìm trong bài tập đọc Con chó

nhà hàng xóm và nêu miệng:

+ 3 tiếng có thanh hỏi

+ 3 tiếng có thanh ngã

 GV theo dõi nhận xét chốt cho HS

+ Từ bé thứ nhất

 HS tìm từ và tập viết bảng con các từ dễ viết sai: quấn quýt , thương; mau lành, Cún Bông, hàng xóm, bất động, trên giường, …

 HS đồng thanh các từ khó

 HS chép bài vào vở

 HS soát lỗi

 HS nêu miệng, cả lớp nhận xét bổ sung a/ -núi, múi, túi, bụi, dụi, xui, vui vẽ, … b/ -huy hiệu , khuy áo, nhuỵ hoa, suy yếu, luỹ tre, truy đuổi, suy nghĩ, …

 HS đọc bài tập đọc và tìm các tiếng có thanh hỏi, ngã và nêu miệng, cả lớp nhận xét:

nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thình thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn, hiểu.

4 Củng cố : 2’ HS viết lại từ quấn quýt, trên giường, …

5 Dặn dò: Viết lại các từ đã sai trong bài Đọc trước bài viết: “Trâu ơi” tìm và tập viết các từ

dễ viết sai

Nhận xét:………

Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010

Tiết 2 _ Tập đọc (T 48) THỜI GIAN BIỂU

I Mục tiêu:

 Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng

 Hiểu được tác dụng của thời gian biểu

 HS trả lời được các câu hỏi 1, 2 SGK

 HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK

 Giáo dục Hs lập thời gian biểu và thực hành theo thời gian biểu

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra: 5’ HS đọc bài: “Con chó nhà hàng xóm” và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc 2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: 15’ Luyện đọc:

 GV đọc bài mẫu

 HS đọc nối tiếp các dòng trong bài

 GV nhận xét sửa sai cho HS

 GV hướng dẫn HS đọc các câu trong bài:

 2 HS đọc bài

 HS đọc nối tiếp các dòng trong bài chú ý các từ: Rửa mặt ,quét don, sắp xếp…

 HS đọc các câu trong bài

Trang 7

+ Sáng//

+ 6 giờ đến 6 giờ 30// ngủ dậy , tập thể dục/

vệ sinh cá nhân

 HS đọc từng đoạn trong nhóm

 GV theo dõi nhận xét sửa sai choHS

* Hoạt động 2: 7’ Tìm hiểu nội dung bài

 GV cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu

hỏi trong bài

+ Đây là lịch làm việc của ai?

 Em hãy kể những việc Phương Thảo làm

hàng ngày? (sáng, trưa, chiều, tối)

+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

gian biểu để làm gì.?

+ Thời gian biểu của Thảo có việc gì khác

ngày thường?

=> GD: Tự lập thời gian biểu cho bản thân để

thực hiện phù hợp.

* Hoạt động 3:7’ Thi tìm nhanh đọc giỏi

 GV cho HS thực hành đọc theo nhóm nhận

xét tuyên dương

-HS đọc từng đoạn trước nhóm ( sáng , trưa, chiều, tối.)

 HS đọc từng đoạn trong nhóm

 Thi đọc giữa các nhóm

 HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

 Phương thảo

 HS kể + Sáng : tập thể dục, vệ sinh cá nhân,sắp xếp sách vở, ăn sáng, đi học

+ Trưa: ăn trưa , nghỉ trưa, + Chiều: họcbài…

+ Tối: chơi,học bài,…

 Nhớ việc làm theo tuần tự , thong thả đúng lúc

 Thứ 7: 7 giờ đến 11 giơ øhọc vẽ; Chủ nhâït đến bà

 HS thi đua đọc bài

4/ Củng cố:3’

 Thời gian biểu giúp ta sắp xếp thời gian làm vịêc hợp lý, có kế hoạch, làm cho công việc đạt kết quả Thời gian biểu đều cần cho tất cả mọi người …

5/ Dặn dò: Tập lên thời gian biểu cho bản thân và thực hành thực hiện theo thời gian biểu Đọc

trước bài: “Tìm ngọc” Tìm hiể nội dung bài theo các câu hỏi gợi ý 1, 2 SGK

Nhận xét:………

Tiết 3 _ Toán (T 78 ) NGÀY, THÁNG

I Mục tiêu:

 Biết đọc tên các ngày trong tháng

 Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ máy trong tuần lễ

 Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày tuần lễ

 HS làm được các bài tập 1, 2 SGK

 Rèn cho HS kĩ năng xem lịch

II Chuẩn bị: GV: Tờ lịch, quyển lịch bảïng lớp bài tập 1, 2.

III Các hoạt động dạy hoc

1 Kiểm tra: 3’ GV quay kim trên mặt đồng hồ chỉ các giờ: 9 giờ; 13 giờ; 23 giờ.

2 Bài mới

Trang 8

* Hoạt động 1: 10’ Giới thiệu cách đọc

tên các ngày trong tháng

 GV hướng dẫn cho HS cách xem tờ

lịch, ngày 20 tháng 11

 Tương tự GV cho HS tự tìm các ngày

trong tháng 11 mà GV nêu

 Giới thiệu các phần có trong tờ lịch

 Trong tháng 11 có bao nhiêu ngày?

Bắt đầu từ ngày nào? Kết thúc vào ngày

nào?

* Hoạt động 2:20’ thực hành

+ Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào nháp

rồi nêu kết quả Đọc viết theo mẫu

+ Bài 2 : Nêu tiếp các ngày còn thiếu

trong tờ lịch tháng 12

b/Xem tờ lịch trên rối cho biết:

 Ngày 22 tháng 12 là ngày thứ mấy?

 Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ mấy?

 Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?

là những ngày nào?

 Tuần này thứ sáu là ngày 19 thàng 12,

tuần sau thứ sáu là ngày nào?

 HS quan sát tờ lịch và trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung

 Trong tháng 11 có 30 ngày bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc ngày 30

 HS tự làm bài vào nháp rồi nêu kết quả Đọc viết theo mẫu

Ngày bảy tháng mười một Ngày 7 tháng 11 Ngày mười lăm tháng mười

một

Ngày 15 tháng 11

Ngày hai mươi tháng mười một Ngày 20 tháng 11

Ngày ba mươi tháng mười một Ngày 30 tháng 11

 HS nêu tiếp các ngày còn tiếu trong tờ lịch tháng 12

Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN

22 23 24 25 26 27 28

12

29 30 31

 Tháng 12 có 31 ngày

+ Thứ hai + Thứ năm

+ Bốn ngày chủ nhật: 7, 14, 21, 28 + Ngày 26

4 Củng cố: 2’ GV cho HS tập xem tờ lịch năm mới

5 Dặn dò: tập xem tờ lịch ở nhà

Nhận xét:………

Tiết 4 _ Tập viết (T 16)

CHỮ HOA O

I Mục tiêu

Giúp HS viết đúng chữ hoa O (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ong (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ong bay bướm lượn (3 lần)

Rèn cho HS kĩ năng viết chữ hoa

GDHS: Cẩn thận, đều nét, đúng mẫu

II Chuẩn bị: GV: Chữ mẫu O.

III Các hoạt động

Trang 9

1 Kiểm tra:3’1 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con chữ hoa N.

2 Bài mới:

 Hoạt động 1: 8’ Hướng dẫn viết chữ cái

hoa O

GV giới thiệu hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét chữ hoa O

+ Chữ O cao mấy li?

+ Gồm mấy đường kẻ ngang?

+ Viết bởi mấy nét?

GV chỉ vào chữ O và miêu

tả lại cấu tạo cách viết chữ hoa O

GV viết bảng lớp GV hướng dẫn HS tập

viết bảng con

GV theo dõi uốn nắn cho HS yếu viết đúng

chữ hoa

GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

 Hoạt động 2: 7’ Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

GV gọi HS đọc câu ứng dụng : Ong bay

bướm lượn -> GV giúp HS hiểu nghĩa câu

ứng dụng: Tả cảnh ong bướm bay đi tím hoa

GV cho HS quan sát và nhận xét về:

độ cao các chữ cái Cách đặt dấu thanh ở các

chữ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

nào?

GV cho HS tập viết chữ Ong

GV nhận xét và uốn nắn giúp đỡ cho HS

yếu

 Hoạt động 3: 20’ Viết vào vở tập viết

GV cho HS viết vào vở tập viết

GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ HS yếu kém

GV chấm, chữa bài

GV nhận xét chung

 HS quan sát và nhận xét

 HS quan sát chữ mẫu, Nêu cấu tạo chữ N hoa: Nằm trong khung hình chữ nhật

ngang ,cao 5 ô li ,gồm 1 nét cong kín

 HS tập viết bảng con chữ hoa O

HS đọc câu ứng dụng: Ong bay bướm lượn

HS tập viết trên bảng con chữ Ong

HS viết vào vở tập viết

4 Củng cố:4’ HS viết lại chữ hoa O – Ong

5 Dặn dò: Tập viết phần viết thêm ở nhà Xem trước chữ hoa Ô, Ơ Tập viết bảng con.

Nhận xét:………

Tiết 5 _ Tự nhiên và Xã hội (T 16) CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG I/ Mục tiêu:

 Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường

 Yêu quý kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường

II/ Chuẩn bị:

Trang 10

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra: 3’ Nêu tên trường , các phòng học

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: 15’ Làm việc với SGK

 GV cho HS quan sát các hình trong SGK

nói về công việc của từng thành viên trong

nhà trường trong hình và vai trò của họ đối

với trường học

 GV nhận xét chốt:

 trong trường tiểu học có các thành viên:

hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,… thầy cô hiệu

trưởng và phó hiệu trưởng là những ngươi

lãnh đạo, quản lý nhà trường…

* Hoạt động 2: 15’ Thảo luận về các thành

viên và công việc của họ trong nhà trường

+ Trong trường bạn biết những thành viên

nào? Họ làm những việc gì?

+ Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối

với các thành viên đó?

+ Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng

các thành viên trong nhà trường, bạn sẽ làm

gì?

 GDHS: HS phải biết kính trọng và biết

ơn tất cả các thành viên trong nhà trường, yêu

quý và đoàn kết với các bạn trong trường

 HS quan sát tranh ở SGKnói về công việc của từng thành viêntrong nhà trường, cả lớp nhận xét bổ sung

 HS thảo luận theo cặp các câu hỏi và ghi vào nháp

 Đại diện nêu, cả lớp nhận xét bổ sung

 Hiệu trưởng :quản lí

 Tổng phụ trách :hướng dẫn đội sao

 Thư viện :cho mượn sách

 Chú bảo vệ, bảo vệ trường

 Học tập tốt

4/ Củng cố : 3’  GD HS có ý thức luôn kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường 5/ Dặn dò: Thực hành theo bài học Xem trước bài: “Phòng tránh ngã khi ở trường Kể một số

hoạt động dễ gây té ngã?

Nhận xét:………

Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010

Tiết 1 _ Chính tả (T 32)

TRÂU ƠI

I Mục tiêu:

 Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài ca dao thuộc thể thơ lục bát

 Làm được các bài tập 2; bài tập 3 b

 Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả

 Cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra : 3’ HS viết các từ khó: múi bưởi, nghỉ hơi, …

2/ Bài mới

* Hoạt động 1: 25’ Hướng dẫn nghe viết

 GV đọc bài

+ Bài ca dao là lời nói của ai với ai?  2 HS đọc đoạn viết Lời người nông dân nói với con trâu

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w