_GVchốt: Để thực hiện bài toùan daïng naøy, ta caàn vieát các số dưới dạng phân số, sau đó vận dụng quy tắc chia hai phân số để đưa về dạng a , trong đó a, b Z.. Cả lớp làm bài vào vở.[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 7- Tiết 13
* * *
I-MỤC TIÊU:
- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, của dãy tỉ số bằng nhau.
- Luyện kỹ năng thay tỉ số giữa các số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các số nguyên, tìm x
trong tỉ lệ thức, giải bài tóan về chia tỉ lệ
II-CHUẨN BỊ:
-GV: Giấy ghi tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau, BT.
- HS: Ôn tập về tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp luyện tập và thực hành
- Phương pháp vấn đáp
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
Gọi 1 hs lên bảng thực hiện
theo các yêu cầu:
+Nêu tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
+Sửa bài tập 75(tr14-sbt)
-Nhận xét, ghi điểm
Kiểm tra (5ph)
1 hs lên bảng nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và làm bt 75(tr14-sbt)
1 hs khác nhận xét
f d b
e c a f
e d
c b
a
f d b
e c a
Bài tập 75(tr14-sbt) KQ: x = -12 ; y = -28
Hoạt động 2:
Dạng 1: Thay tỉ số giữa các
số hữu tỉ bằng tỉ số giữa các
số nguyên:
-Yêu cầu hs đọc và làm bài
tập 59 (tr31-sgk).
Luyện tập (36ph)
4 hs cùng lên bảng làm
HS còn lại làm vào vở
Bài tập 59 (tr31-sgk)
a)2,04:(-3,12)= =
312
204
26
17
b) ):1,25= =
2
1 1 (
4
5 : 2 3
Trang 2_GV(chốt): Để thực hiện bài
tóan dạng này, ta cần viết
các số dưới dạng phân số,
sau đó vận dụng quy tắc chia
hai phân số để đưa về dạng
, trong đó
b
a
Z b
a, Dạng 2: Tìm x trong các tỉ lệ
thức:
d
c b
Muốn tìm a,b,c,dta làm thế
nào ?
Trên cơ sở đó, gv gọi 2 hs
lên bảng làm câu a,b
Câu c, d hs về nhà làm
- Nếu a:bc:dthì thì
ta suy ra:
; ;
d
c b
a .
c
d a
b . ;
b
d a
c .
a
c b
d .
2 hs lên bảng làm bài tập 60
Cả lớp làm bài vào vở
5
4 2
3
5
6
c) =4 =
4
3 5 : 4
23
4 23 16
7
3 10
14
3 5
7
73 73 14
Bài tập 60 (tr31-sgk) a)( x): = : 3
1 3
2 4
3 1 5 2
.x=
3
1
5
2 : 4
7 3 2
.x=
3
1 12 35
x=
4
35 3
1235
b)4,5:0,3=2,25: (0,1x) 0,1x = 0,3.2,25:4,5 0,1x =
1500 225
1500
225
10 1
Trang 3-GV chốt lại cách tìm a, b, c,
d như trên
Dạng 3:
-Yêu cầu hs đọc đề bài tập
64 (trang 31 –sgk)
Sau đó có thể cho hs họat
động nhóm
-Theo dõi, kiểm tra và
hướng dẫn các nhóm
- Gọi 1 hs lên bảng trình bày
bài giải
_GV(chốt): Khi giải bài tóan
dạng nầyt đặc biệt chú ý
đến sự hơn kém để từ đó
vận dụng tính chất dãy tỉ số
bằng nhau cho phù hợp
Dạng 4:
-Từ hai tỉ lệ thức đã cho, làm
thế nào để có dãy tỉ số bằng
nhau ?
Hs khác nhận xét bài làm của bạn
HS họat động nhóm tìm cách giải bài tập
1 hs lên bảng trình bày bài giải
-Ta phải biến đổi sao
1500 225
x = 150
225
x = 1,5
Giải
Gọi a, b, c, d lần lượt là số hs các khối 6, 7, 8, 9
Ta có:
và b-d=70 6
7 8 9
d c b
6 7 8 9
d c b
6
8
d
b
35 2
70 Suy ra: a=35.9=315
b =35.8=280 c=35.7=245 d=35.6=210 Vậy: Số hs các khối 6,
7, 8, 9 lần lượt là: 315,
280, 245, 210 (hs)
BT 61 (tr31-sgk)
Trang 4-Gọi 1 hs(kh) nêu cách biến
đổi tỉ lệ thức
-Gọi 1 hs lên bảng làm tiếp
-GV(chốt): Để giải bài toán
dạng này, ta nên biến đổi
các tỉ lệ thức sao cho tạo
thành dãy tỉ số bằng nhau,
rồi từ đó vận dụng tính chất
dãy tỉ số bằng nhau để giải
quyết bài toán
cho trong hai tỉ lệ thức có các tỉ số bằng nhau
1 hs(kh) nêu cách biến đổi
1 hs lên bảng làm tiếp
Giải
Ta có:
3 2
y
x
12 8
y
x
15 12 5
4
z y z
Ta được:
15 12 8 15 12
x
5
10 Suy ra:
x = 8.2 = 16
y = 12.2 = 24
z = 15.2 = 30
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn về nhà(4ph)
- Làm bài tập: 62, 63 (trang 31-sgk) + bài tập 78, 80 (trang 14-sbt)
Hướng dẫn: bài tập 62: Đặt x y k ;
5
2 x2.k y5.k
x.y2k.5k 10k2=10
k2 = 1 k 1 và k 1
Thế giá trị của vào k x y kđể tìm x và y
5 2
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5