1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật lý 10 Bài 39: Bài tập về các định luật bảo toàn

5 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 159,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng - Vận dụng được các định luật bảo toàn để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan.. II – Chuẩn bị 1.Giáo viên .- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan.[r]

Trang 1

BÀI 39 BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

I – Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn

- Biết vận dụng các định luật để giải một số bài toán

2 Kỹ năng

- Vận dụng được các định luật bảo toàn để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan

II – Chuẩn bị

1.Giáo viên

.- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan

- Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn

2.Học sinh

- Các định luật bảo tòan, va chạm giữa các vật

III- Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1’)

2 Bài mới:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt

động 1:

Nhắc lại

các định

luật bảo

toàn

I – Tóm tắt lý thuyết

1 Định luật bảo toàn động lượng

- Điều kiện áp dụng: cho hệ kín

- Biểu thức: Phe truocPhe sau

2 Định lí động năng

- Điều kiện áp dụng: cho mọi trường hợp

- Biểu thức: A ngl Wd2 Wd1

1 1

2 2

ms

3 Độ giảm thế năng

- Điều kiện áp dụng: cho lực thế (trọng lực, lực đàn

hồi…)

- Chọn gốc thế năng

- Biểu thức:

ê W1 W2

th

A P mgz1mgz2

2 2

dh F

4 Định luật bảo toàn cơ năng

- GV: Nhắc lại các định lí, định luật về bảo toàn đã học?

+ Điều kiện áp dụng

+ Biểu thức

- HS trả lời

Lop10.com

Trang 2

- Điều kiện áp dụng: cho vật chuyển động chỉ dưới tác

dụng của lực thế

- Chọn mốc thế năng

- Biểu thức: W1W2

Wd1Wt1 Wd2 Wt2

5 Biến thiên cơ năng

- Điều kiện áp dụng: vật chuyển động còn chịu tác

dụng của lực không thế (F F c, ms )

- Biểu thức: A F không êth W2W1

W2 W1

ms

A A

      

Hoạt

động 2:

Vận dụng

giải bài

tập

II Bài tập

Một vật có khối lượng m 1 trượt không vận tốc

đầu từ đỉnh 1 mp nghiêng dài 8m hợp với phương

ngang 1 góc 300 Bỏ qua mọi ma sát Lấy g =

10 m/s 2

a) Xác định vị trí của vật (cách đỉnh dốc bao nhiêu)

tại đó động năng bằng thế năng?

b) Xác định vận tốc của vật tại chân dốc?

Giải:

Chọn mốc thế năng tại chân dốc B W 0

B t

a) Tính AC:

Gọi C là vị trí vật có Wđ = Wt

+ Trong OAB:

0

sin OA OA z A OB.sin 8.sin 30 4m

OB

+ Cơ năng của vật tại A:

- GV: cho HS đọc đề bài

- GV: vẽ hình và cho HS xác định các dữ kiện của bài toán

 Để giải câu a, ta sử dụng kiến thức nào?

 Điều kiện bài toán có thỏa mãn điều kiện sử dụng ĐLBTCN không?

Gợi ý:

 Trong quá trình chuyển động của vật, vật chịu tác dụng của lực nào?

 Vai trò của các lực này đối với vật như thế nào?

- GV: Như vậy, vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực (lực thế) nên ta có thể áp P

dụng ĐLBTCN

 Khi tính cơ năng thì làm bước gì trước?

- GV cho HS nêu hướng làm câu a

- HS tìm hiểu bài tập

 Định luật BTCN

 Trọng lực , phản lực PN giữa mặt dốc và vật

 Chỉ có thành phần của thực hiện Pt P

công

 Chọn mốc thế năng tại chân dốc B

N

P

n

PP t

( )

α

A

B O

Trang 3

(vì vA = 0) 1

WA Wd AWt A Wt Am gz A

+ Cơ năng của vật tại C:

1

+ Theo ĐLBTCN: WA WC

m gz1 A 2m gz1 C 2

2

A C

z

  

sin sin 30

BC

Vậy, AC = AB – BC = 8 – 4 = 4m

b) Tính v B :

+ Cơ năng của vật tại B:

2 1

W W W W

2

B

m v

   

+ Theo ĐLBTCN:

2 1

1 2 2.10.4 8,94 /

2

B

m v

c) Sau khi đến chân dốc, vật tiếp tục lăn trên mp

nằm ngang với cùng vận tốc tại chân dốc và đến va

chạm đàn hồi xuyên tâm với m 2 = 2m 1 đang đứng

yên Tính vận tốc của mỗi vật sau va chạm?

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1

1

( ) 2

v

8,94 2,98m/s

3

   

2

3 3

v

 

2.8,94 5,96m/s

3

Vậy, vật 1 bật ngược trở lại với vận tốc 2,98m/s

vật 2 chuyển động về phía trước theo hướng của

 Để giải câu b ta làm như thế nào?

- GV cho 2 HS lên bảng giải chi tiết

 Ngoài áp dụng ĐLBTCN, ta còn cách nào khác để tìm vB?

- GV đặt vấn đề và đưa ra câu c

 Đối với bài toán va chạm đàn hồi xuyên tâm

ta có dữ kiện gì? Sử dụng những kiến thức nào

để giải?

- GV: Ở bài trước, chúng ta đã xác định được

v’

1 và v2’ Một em lên bảng áp dụng công thức

đã tìm được xác định v’

1 và v2’ Từ đó cho biết chiều chuyển động của mỗi vật?

 + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông tính zA

+ Tính cơ năng của vật tại A, tại C

+ Áp dụng định luật BTCN  zc + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông  BC

+ AC = AB – BC

 + Tính cơ năng của vật tại A, tại B

+ Áp dụng định luật BTCN  vB

 + Sử dụng phương pháp động lực học + Định lí động năng:

2 1

W sin

2

B t

B

P

m v

 Hệ va chạm có thể xem là hệ kín và động năng của hệ được bảo toàn

+ Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: , ,

1 1 2 2 1 1 2 2

m vm vm vm v

+ Động năng được bảo toàn:

1 1 2 2 1 1 2 2

- HS lên bảng trình bày

Lop10.com

Trang 4

với vận tốc 5,96m/s.

1

v

d) Sau khi va chạm, vật m 1 bật ngược trở lại và lăn

lên dốc Xác định quãng đường vật đi được trên

dốc?

Gọi D là vị trí vật dừng lại khi lên dốc

0 WD 0

v

+ Cơ năng của vật tại B sau khi va chạm:

,2 ' 1 1

W

2

B

m v

+ Cơ năng của vật tại D: WD = mgzD

+ Theo ĐLBTCN: WB' WD

1

2,98

0, 44

2 D D 2 2.10

g

Ta có: sin 0, 440 0,88

sin sin 30

s

    

e) Làm lại câu b, nếu hệ số ma sát giữa vật và mặt

dốc là 0,1.

Chọn chiều dương như hình vẽ

Theo định luật II Newton:P N F  msm a1 (1)

Chiếu (1) lên trục Oy: N – P1 = 0

1 1 cos

N P m g 

1 cos

ms

F N m g 

1

F

A  F l  m gl 

Theo định lí biến thiên cơ năng: W -W''

F

,,2 1

2

B

A

m v

 2 glcosv B,,22gz A

- GV đặt vấn đề và nêu câu d

 Khi vật lên dốc và khi vật xuống dốc thì vai trò của các lực có gì khác nhau?

 Ở đây, chúng ta đã bỏ qua mọi ma sát Vậy lức này vật có lên đến đỉnh dốc không?

- GV khẳng định lại: Sau va chạm thì cơ năng của vật tại B giảm nên sau khi đi được quãng đường s < l thì vật dừng lại (vD = 0) rồi lăn trở xuống

 Lúc này ta tìm quãng đường như thê nào?

- GV cho 1 HS lên bảng trình bày chi tiết

- GV đặt vấn đề và đưa ra câu e

 Nêu hướng giải câu e?

 Khi xuống dốc, đóng vai trò là công Pt

phát động

Khi lên dốc, đóng vai trò là công cản.Pt

 Không, vì sau va chạm vận tốc của vật giảm Wđ WB giảm nên vật sẽ lên đến

1 điểm nào đó giữa lưng chừng dốc thì sẽ dừng lại và lăn xuống lại

 + Tính cơ năng của vật tại B, tại D

+ Áp dụng định luật BTCN  zD + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông  BD

 + Áp dụng định luật II Newton N + Tính lực ma sát: Fms = N 

+ Áp dụng định lí biến thiên cơ năng  ,,

B

v

ms

F ( )

y

x

N

P

n

PP t

α

A

B O

Trang 5

,, 2 ( cos ) 10.2(4 0,1.8 os30 )0

8,13 / m s

Hoạt động

3: Củng cố.

- GV củng cố và nêu những điểm cần lưu ý khi làm bài toán về các BLBT

IV – Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Lop10.com

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w