-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và bổn phận của mỗi học sinh, đểcác em được sinh hoạt, học tập trong một môi trường trong lành.. Trường em em quý em yêu Giữ cho sạch đẹp[r]
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC Hai anh em (2 tiết)
I.Mục đích
- Đọc đúng các từ: đỗi, vẫn, cũng (PN) ôm chầm , biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Sự quan tâp, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
+ Giáo dục kĩ năng:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Thể hiên sự cảm thông
II.Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.
- Y/C HS nhắc lại nội dung của bài Câu chuyện bó đũa?
B Bài mới.(tiết 1)
1 Giới thiệu bài (2p) (dùng tranh giới thiệu)
2 Luyện đọc ( 35 p ) (các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
a) Đọc câu
+ Từ khó: đỗi, vẫn, cũng (PN) ôm chầm ;
b) Đọc đoạn:
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải (SGK)
+ Câu dài:
- Nghĩ vậy,/ của mình/ của anh.//
- Thế rồi/ của mình/ của em.//
3 Tìm hiểu bài.(25 p) (Tiết 2)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1và trả lời câu hỏi
H? Lúc đầu hai anh em chia lúa thê nào?
KL: Hai anh em chia đều lúa cho nhau
- Y/CHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏ1 SGK
KL: Suy nghĩ và việc làm của người em chứng tỏ
người em rất yêu thương, lo lắng cho người anh của
mình
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 2 SGK
KL: Suy nghĩ và việc làm của người anh chứng tỏ
người anh cũng rất yêu thương, lo lắng cho người em
của mình
- Y/CHS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi3 SGK
- HS(Y,TB): Luyện phát âm
- HS: Giải nghĩa cùng GV
- HS(TB,K): Luyện đọc
- HS(Y,TB):Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- HS:( TB): Trả lời
- HS(k,G): Trả lời
Trang 2KL: Vì yêu thương nhau, quan tâm đến nhau, nên hai
anh em đều nghĩ ra lí do để giải thích sự công bằng,
chia phần nhiều hơn cho người khác
- Y/C HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
H? Khi biết chuyện, thái độ của hai anh em như thế
nào?
Giảng: Xúc động, ôm chầm lấy nhau
- Y/C HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi 4 SGK
KL ND: Sự quan tâp, lo lắng cho nhau, nhường
nhịn nhau của hai anh em.
4 Luyện đọc lại.(12 phút)
+ HD đọc
- Toàn bài đọc giọng kể chậm rãi, tình cảm, nhấn
giọng các từ ngữ thể hiện tình cảm của hai anh em
- T/C HS thi nhau đọc cả bài trước lớp
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn hay nhất
C Củng cố, dặn dò.(3 phút)
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
-HS(TB,Y): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- Lắng nghe và thực hiện
-Cá nhân:Thực hiện Một số
HS (K,G) thi đọc trước lớp
- Thực hiện ở nhà
TOÁN: 100 trừ đi một số
I:Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 11 trừ đi mộ số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
II:Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra.(1p)
- Y/C HS đọc bảng các bảng 10 trừ đi một số
- Y/C HS thực hiện bảng con: 10 -4 ; 90 – 36
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 .Giới thiệu cách thực hiện phép trừ.(15 p)
* Ghi bảng: 100 – 36 = ?
- Y/C HS nhận xét sự giống và khác nhau của
100 - 36 với hai phép tính đã thực hiện ở phần bài
cũõ(10 – 4 và 90 – 36)
KL: Chỉ khác phép trừ 100 – 36 có số bị trừ là số
có 3 chữ số
-Y/C HS tự đặt tính và làm tính vào bảng con
- HS(K,G): Trả lời
- Cá nhân: Thực hiện
Trang 3*Lưu ý HS: thực hiện tương tự như số tròn chục
trừ đi môt số
* Ghi bảng: 100 – 5
- Y/C HS nhận xét sự giống và khác nhau giữa
phép trừ 100 - 5 và 100 – 36
KL: Khác ở số trừ
- Y/C HSvận dụng phép trừ 100 -36 để thực hiện
phép trừ 100-5
GV và HS nhận xét kết luận cách thực hiện phép
trừ dạng 100 trừ đi một số
3 Bài tập.(20p)
Bài 1 Tính.
-T/C HS làm bài vào bảng con
GV và HS nhận xét, củng cố dạng 100 trừ đi một
số
Bài 2 Tính nhẩm
- T/C HS thi đua tính nhẩm và nối tiếp nêu miệng
kết quả
GV và HS nhận xét, củng cố cách nhẩm 100 trừ
đi số tròn chục
Bài 3: -Y/C HS đọc và tìm hiểu bài toán.
GV kết hợp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng
Buổi sáng:
Buổi chiều:
-T/C HS giải vào vở
GV nhận xét, chữa bài lên bảng, kết hợp củng cố
dạng toán ít hơn
C Củng cố, dặn dò.(1 p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
- HS(K,G): Nhận xét
- Cá nhân: Thực hiện vào bảng con
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện nối tiếp nêu kết quả
- Thực hiện ở nhà
ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
-Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch sẽ.
-Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
-Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh.
-Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm.
Trang 42.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Em thấy vườn trường, sân trường mình như
thế nào ?
–Sau khi quan sát em thấy lớp em như thế
nào ?
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai xử lí tình huống.
-Tình huống 1 : Nhóm 1.
Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra
cổng trường ăn kem Sau khi ăn xong các
bạn vứt giấy đựng và que kem ngay giữa
sân trường.
-Tình huống 2 : Nhóm 2.
-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn
đã đến lớp từ sớm, và quét dọn lau bàn ghế
sạch sẽ.
-Tình huống 3 : Nhóm 3.
+Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng, muốn
các bạn biết tài nên đã vẽ bức tranh lên
tường.
-Tình huống 4 :Nhóm 4.
+Hà và Hưng được phân công chăm sóc
vườn hoa trước lớp, hai bạn thích lắm chiêù
nào cũng dành ít phút để chăm sóc cây.
-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để trường
lớp sạch đẹp?
Kết luận : Cần phải thực hiện đúng các quy
định về vệ sinh trường lớp để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp
học.
-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận xét lớp
có sạch, đẹp không.
-Kết luận (SGV/ tr 53)
Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm đôi”
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết 1.
-Làm phiếu.
Sạch, đẹp, thoáng mát.
Bẩn, mất vệ sinh.
Ý kiến khác : ………
-Ghi ý kiến : ………
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết 2.
-Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử
lí tình huống.
+ Các bạn nữ làm như thế là không đúng Các bạn nên vứt rác vào thùng không vứt bừa bãi làm bẩn sân trường.
+ Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp,
thoáng mát.
+Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩn tường, mất vẻ đẹp của trường.
+Hai bạn làm đúng vì chăm sóc cây , hoa nơ,û đẹp trường đẹp lớp.
-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Nhóm khác nhận xét bổ sung.
-Tự liên hệ(làm được, chưa làm được) giải thích vì sao?
-Quan sát.
-Thực hành xếp dọn lại lớp học cho sạch đẹp.
-Quan sát lớp sau khi thu dọn và phát biểu cảm tưởng Đại diện 1 em phát biểu.(2-3 em nhắc lại).
Trang 5-GV nêu luật chơi (SGV/tr 53) Mỗi em bốc
1 phiếu ngẫu nhiên, mỗi phiếu là 1 câu
hỏi.Sau khi bốc phiếu, mỗi bạn đọc nội
dung và đi tìm bạn có phiếu giống mình làm
thành một đôi Đôi nào tìm được nhau
nhanh, đôi đó thắng cuộc.
-Nhận xét, đánh giá.
-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
quyền và bổn phận của mỗi học sinh, đểcác
em được sinh hoạt, học tập trong một môi
trường trong lành.
Trường em em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên.
- Luyện tập
3.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc
giữ gìn trường lớp ?
-Nhận xét tiết học.
Dặn dò- Học bài.
-10 em tham gia chơi
-Nhận xét.
-Vài em đọc lại.
-Cả lớp làm bài.
-1 em nêu.
-Học bài.
Thø ba ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2010
TOÁN: Tìm số trừ
I.Mục tiêu.
-Biết tìm x trong các bài tập dạng: a – X = b ( với a,b là các số có không quá 2 chữ số) Bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biêùt cách tìm số trừ khi biết số trừ và hiệu)
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
II Đồ dùng.
Miếng bìa vẽ sẵn hình như SGK
III.Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.(1p)
-Y/C HS nhắc lại cách tìm số bị trừ
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 HD HS cách tìm số trừ ki biết số bị trừ và hiệu.(15p)
* Đính miếng bìa đã chuẩn bị lên bảng
Trang 6Nêu: Có 10 ô vuông, lấy đi một số ô vuông (gọi
số ô vuông lấy đi là X) thì còn lại 6 ô vuông
-Y/C HS dựa vào hình vẽ và lập phép tính tương
ứng
GV ghi bảng phép tính đúng: 10 – x = 6
-Y/C HS gọi tên các thành phần và kết quả của
phép tính trên
-Y/C HS tìm X của phép trừ đó
GV ghi bảng (SGK)
+Lấy thêm VD Y/C HS làm
H? Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
KL quy tắc tìm số trừ
- HD HS kiểm tra bằng cách thử lại
-Y/C HS so sánh để phân biệt cách tìm số bị trừ
và số trừ
3 Thực hành
Bài 1 Tìm X
- T/C HS làm bài vào bảng con
GV và HS nhận xét, củng cố cách tìm số trừ
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
-Y/C HS xác định thành phần chưa biết trong mỗi
cột, vận dụng kiến thức đã học để tìm
GV nhận xét ghi kết quả đúng lên bảng
* Lưu ý: Y/C HS nêu cách tính từng cột
Bài 3: Y/C đọc và tìm hiểu bài toán-xác định
dạng toán
- T/C HS làm bài vào giấy nháp
GV và HS nhận xét, củng cố giải toán dạng tìm
số trừ khi biết số bị trừ và hiệu
C Củng cố, dặn dò(2 p)
Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
- Lắng nghe
- N2: Thảo luận lập vào giấy nháp, đại diện đọc trước lớp
- HS(TB,Y): Nêu
-Cá nhân: Thực hiện vào giấy nháp, nối tiếp nêu kết quả
-Nhiều học sinh trả lời
- Một số HS nhắc lại
- HS(K,G): Trả lời
- Cá nhân: Thực hiện
-Cá nhân: Làm vào giấy nháp Nối tiếp nêu miệng kết quả
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện Một HS chữa bài ở bảng
- Thực hiêïn ở nhà
Kể Chuyện Hai anh em
I.Mục tiêu:
- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý
- Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Các hoạt động dạy – học
Trang 7A.Kiểm tra(2p)
-Y/C HS kể lại một đoạn của câu chuyện: Câu chuyện bó đũa
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 HD HS kể chuyện.(35p)
a) Kể từng phần của câu chuyện theo gợi ý
* Treo bảng phụ ghi sẵn các gợi ý ở bài tập 1
Gợi ý: Mỗi gợi ý ứng với ND một đoạn trong chuyện
-T/C HS kể trong nhóm => thi kể trước lớp
GV và HS nhậ xét khen cá nhân nhóm kể tiến bộ
b) Nói ý nghĩ của hai em khi gặp nhau trên đồng
Gợi ý: Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp nhau trên
đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm chầm lấy
nhau không nói Nhiệm vụ của chúng ta đoán và nói
ý nghĩ của hai anh em khi đó
- T/C HS thảo luận phát biểu ý kiến
GV và HS nhận xét khen những HS, nhoms tưởng
tượng đúng ý nghĩ của nhân vật
c) Kể toàn bộ câu chuện
- Y/C HS(K,G) thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
GV và HS nhận xét bình chọn bạn kể chuyện hấp
dẫn nhất
D Củng cố, dặn dò.(2p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
-N4: Thực hiện => cử đại diện thi kể
- N2: Thực hiện Đại diện phát biểu trước lớp
- 3 HS thi kể
- Thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ (Tập chép) Hai anh em
I.Mục đích
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép
- Làm được BT 2 và BT 3b
II.Đồ dùng
- Bảng con
III.Các hoạt động dạy – học.
A Kiểm tra.
- Y/C HS viết vào bảng con từ: phơ phất
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.(1p)
Trang 82 Tập chép(27 p)(các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
+ Câu hỏi tìm hiểu
H? Người em đã nghĩ gì và làm gì?
+ Câu hỏi nhận xét:
H? Tìm những câu nói lên suy nghĩ của người em
trong bài chính tả?
H? Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu
câu nào?
+ Từ khó: nghĩ, phần
3 Luyện tập.(10p)
Bài 2 : Tìm 2 từ chứa tiếng có vần ai, 2 từ chưa
tiéng có vần ay
- T/C HS làm BT dưới hình thức trò chơi tiếp sức
GV và HS tổng kết trò chơi, khen những đội tìm
được nhiều từ viết đúng chính tả, kết hợp phân biệt
chính tả ai/ay.
Bài 3(b):Tìm các từ chứa tiếng có vần ât hay âc
- GV thứ tự nêu các yêu cầu của BT
GV và HS nhận xét, khen những em tìm đúng, viết
đúng đẹp
3 Củng cố, dặn dò.(2p)
-Nhận xét tiết học, giao BT về nhàlàm BT 3a
- HS(TB): Trả lời
- HS(TB): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- Luyện viết vào bảng con
- 3 đội Mỗi đội cử 4 em tham gia chơi
- Cá nhân: Thi đua tìm từ nhanh và viết đúng chính tả vào bảng con
- Làm BT 3a
Thứ tư ngày 01 tháng 12 năm 2010
TOÁN: Đường thẳng
I Mục tiêu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
- Biết ghi tên đường thẳng
II Đồ dùng.
- Thước thẳng
III Các hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài.(1 p)
2 Giới thiệu đường thẳng, 3 điểm thẳng hàng(15p)
Trang 9-Y/C HS vẽ đường thẳng AB bằng cách chấm hai điểm
và nối hai điểm đó, đặt tên là đoạn thẳng AB
*Lưu ý HS : Người ta thường kí hiệu điểm bằng chữ caci
in hoa nên khi viết tên đoạn thẳng cũng dùng chữ cái in
hoan như AB
- Y/C HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng AB
* Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
-Y/C HS chấm 3 điểm A,B,C vào giấy nháp
*Lưu ý: Chấm điểm C sao cho cùng nằm trên đường
thẳng AB
- GV cùng làm trên bảng
GV: 3 điểm A,B,C cùng nằm trên một đường thẳng nên
A,B,C là 3 điểm thẳng hàng
H? 3 điểm như thế nào là 3 điểm thẳng hàng?
+Lấy 3 điểm không thẳng hàng Y/C HS nhận xét và giải
thích vì sao?
3 Thực hành (23 p)
Bài 1: Vẽ 3 đoạ thẳng như ở BT lên bảng
- HD HS làm bài
Nhận xét, củng cố cách vẽ đường thẳng
Bài 2: Chấm các điểm và ghi tên các điểm.
- HD HS làm bài
-Y/C HS dùng thước kiểm tra 3 điểm thẳng hàng ở SGK
GV nhận xét củng cố 3 điểm thẳng hàng
4 Củng cố, dặn dò.(1p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
- Cá nhân: Thực hiện vào giấy nháp
-HS(Y,TB,K): Nhắc lại
-HS: Trả lời
-1 HSlên bảng làm, lớp làm vào vở
- Kiểm tra và phát biểu
-Làm vào VBT in
TẬP ĐỌC: Bé Hoa
I.Mục đích
- Đọc đúng các từ: đưa võng, mãi, nữa (PN), nắn nót, vặn,
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài
- Hiểu ND: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra.(1p)
- Nêu ý nghĩa câu chuyện Hai anh em ?
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Luyện đọc.( 15 p)(các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
Trang 10Giáo viên Học sính a) Đọc câu
+ Từ khó: đưa võng, mãi, nữa (PN), nắn nót, vặn,
b) Đọc đoạn: Chia 3 đoạn
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải
+ Câu dài:
Hoa yêu em/ em ngủ.// Hoa bài hát/ chưa về.//
3 Tìm hiểu bài.(1 2 p)
- Y/C HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi1 SGK
- Y/CHS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 2 SGK
H? thêm: tình cảm của Hoa đối với em như thế nào?
KL: Hoa rất yêu thương em
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi 3 SGK
+ Liên hệ: Kể những việc đã làm để giúp bố mẹ
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 4 SGK
KL: Hoa đã làm được nhiều việc giúp đỡ bố mẹ
- Y/C HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi
H? Bài văn cho thấy Hoa là người như thế nào?
GV KL ND bài: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc
em và giúp đỡ bố mẹ
4 Luyện đọc lại.(10 phút)
+ HD đọc
-Toàn bài đọc giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thư của
Hoa đọc với giọng trò chuyện tâm tình Nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
C Củng cố, dặn dò.(2 phút)
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
-HS(Y,TB):Luyện phát âm
- HS(K,G): Đọc
- HS:(TB): Trả lời
- HS(Y, TB): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- HS(TB):Trả lời
- Liên hệ trả lời
- HS(K,G):Trả lời
- 1-2 HS: Nhắc lại
- HS(K,G): Trả lời
- 1-2 HS: Nhắc lại
- Chú ý lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Từ chỉ đặc điểm -Ai thế nào?
I Mục đích
- Nêu được một số từ chỉ đặc điểm, từ chỉ tính chất của người, vật, sự vật
- Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào
II Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.(2p)
- Tìm một số từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động Kể tên các kiểu câu đã được học
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài