- GV treo hình 1 đến hình 6, yêu cầu HS quan sát tranh và nói về công việc của từng thành viên trong nhà trường - Yeâu caàu: thaûo luaän nhoùm, moãi nhoùn 6 HS, moãi HS noùi 1 tranh - GV[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010 TIẾT 1 ĐẠO ĐỨC
GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công công
- Hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự vệ sinh công cộng
- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
- Nhăùc nhở bạn bè cùng giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ để thực hiện trò chơi sắm vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết
2) giữ gìn truờng lớp sạch đẹp có lợi gì ?
Em hãy nêu các việc cần làm để giữ trường
lớp sạch đẹp ?
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
(Tiết 1 )
Hoạt động 1: Phân tích tranh
- Tổ chức cho HS quan sát tranh ở BT1 /
26
+ Nội dung tranh vẽ gì?
+ Việc chen lấn xô đẩy như thế có tác hại
gì?
Một số HS chen lấn như vậy làm ồn ào,
gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ, như
thế là làm mất trật tự nơi công cộng.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT2/ 27
- Chia 4 nhóm thảo luận
- Gv yêu cầu hs lên sắm vai
- GV đưa ra các câu hỏi để HS trả lời
- Yêu cầu HS theo dõi xử lý tình huống
- Hát
- HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra
- HS nhận xét
- HS quan sát nhận xét
- HS nêu
- Làm ồn ào, gây cản trở việc biểu diễn văn nghệ
- HS nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận, nêu cách giải quyết rồi thể hiện qua sắm vai
- Hs trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
Trang 2GV kết luận
Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường xá,
có khi gây nguy hiểm cho người xung quanh
Vì vậy, cần gom rác lại bỏ vào túi ni-long để
khi xe dừng lại bỏ đúng nơi quy định Làm
như thế là giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
cộng.
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
Yc 1 hs lên bảng làm
Ở dưới làm vào vở
Gv nhận xét –tuyên dương
- Các em cần biết những nơi công cộng
nào?
- Mỗi nơi đó có tác dụng gì?
- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các
em cần làm gì và tránh làm những việc gì?
Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho
con người Trường học là nơi học tập Bệnh
viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh … Giữ vệ
sinh nơi công cộng giúp cho công việc của
con người được thuận lợi, môi trường trong
lành, có lợi cho sức khoẻ.
4 Củng cố- Dặn dò:
Thế nào là giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
cộng?
- Giáo dục BVMT.
- Dặn dò HS thực hiện những điều đã học
- Chuẩn bị: Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công
cộng (Tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu
- HS nghe
-TIẾT 2 + 3: TẬP ĐỌC
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (128)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước ^ầu biết ^ọc rõõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Sự gần gũi , đáng yêu của con vật nuôi ^ối với ^ời sống tình cảm của bạn nhỏ (làm được các bài tập trong SGK )
-Giáo dục HS biết yêu thương loài vật
II CHUẨN BỊ: -Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc,SGK
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Bé Hoa”
- HS đọc bài và TLCH
- Nhận xét
2 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng
câu cho đến hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài
- Yêu cầu HS đọc lại
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau
- HS đọc đoạn 1
- HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và nhấn
giọng ở một số câu dài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, ghi điểm
* Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Cho HS quan sát tranh
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Gọi HS đọc đoạn 2
+ Vì sao Bé bị thương?
+ Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé như thế
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc các từ khó
- HS đọc
- Bé rất thích chó / nhưng nhà bé
không nuôi con nào.//
- Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo
hay cái bút chì,/ khi thì con búp bê…/
- Nhìn Bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/
chính Cún đã giúp Bé mau lành//
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
- HS đọc
- HS quan sát
+ Bạn của Bé ở nhà là Cún Bông
- HS đọc, lớp đọc thầm
+ Bé vấp phải khúc gỗ
+ Cún nhìn Bé rối chạy đi tìm người
Trang 4+ Vết thương của bé ra sao?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Những ai đã đến thăm Bé? Vì sao Bé
buồn?
- Gọi HS đọc đoạn 4
+ Cún đã làm Bé vui trong những ngày Bé bó
bột thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành bệnh là vì ai?
- GV liên hệ, giáo dục
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện lên bốc thăm thi đọc
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay
nhất
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV giáo dục
- Nhận xét tiết học
giúp + Vết thương khá nặng nên Bé phải bó bột
- HS đọc
+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé buồn vì nhớ Cún
- HS đọc
+ HS nêu
- HS đọc
+ HS nêu
- Đại diện nhóm lên bốc thăm và thi đọc
- HS nghe
NGÀY, GIỜ (76)
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 3 HS khá giỏi làm toàn bộ các BT
II CHUẨN BỊ: Mặt đồng hồ có kim ngắn dài Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Yêu cầu 3 HS sửa bài 3
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Ngày giờ
- Hát
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Lớp làm bảng con
- HS nhận xét
Trang 5Hoạt động 1:
- GV gắn băng giấy lên bảng: Một ngày có
24 giờ
- GV nói: 24 giờ trong 1 ngày được tính từ
12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau
- GV gắn tiếp lên bảng:
+ Giờ của buổi sáng là từ 1 giờ sáng
đến 10 giờ sáng
+ Giờ của buổi trưa là từ 11 giờ trưa
đấn 12 giờ trưa
+ Giờ của buổi chiều là từ 1 giờ (13
giờ) đến 6 giờ (18 giờ)
+ Giờ buổi tối là từ 7 giờ tối (19 giờ)
đến 9 giờ (21 giờ)
+ Giờ đêm từ 10 giờ (22 giờ) đến 12
giờ đêm (24 giờ)
- Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
- Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?
- Lúc 7 giờ tối em làm gì?
- Yêu cầu HS đọc bảng phân chia thời
gian trong ngày Và gọi đúng tên các giờ
trong ngày
- GV tổ chức thi đua đố :
+ 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
+ 9 giờ tối còn gọi là mấy giờ?
Chốt: 1 ngày có 24 giờ
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1:
Mục tiêu cho HS nói đúng và chính xác số
giờ ?
- GV đính hình lên bảng
- GV nhận xét, sửa
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Goi các nhóm trình bày
- GV nhận xét
- HS quan sát
- HS nghe
- Đang ngủ
- Đi học về
- Xem ti vi
- HS đọc
- 14 giờ
- 21 giờ
- HS nêu tên gọi và công việc làm vào các thời điểm
- HS nhận xét
- 2 – 3 HS đọc
- HS thảo luận, trình bày
Trang 6* Bài 3:
- GV giới thiệu vài loại đồng hồ và cách
xem giờ trên đồng hồ điện tử
- GV nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
- Xem lại bảng ngày giờ
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
******************************************************************************
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (130)
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Giáo dục HS biết yêu thương loài vật
II CHUẨN BỊ: Tranh, SGK Đọc kỹ câu chuyện, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Hai anh em ”
- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Qua câu chuyện em rút ra điều,gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
* Câu 1:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV nêu yêu cầu: GV yêu cầu đại diện
các nhóm kể
- GV nhận xét tính điểm thi đua
Câu 2: Kể lại toàn bộ câu chuỵên (HS khá,
giỏi)
Gv theo dõi nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Hát
- 3 HS kể
- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau
-1 HS đọc yêu cầu bài
- HS kể trong nhóm, mỗi nhóm kể 1 tranh lần lượt đến tranh
- Các nhóm kể trước lớp
- Bình bầu nhóm kể hay nhất Tình bạn giữa Bé và Cún Bông đã giúp bé mau lành bệnh
-HS khá, giỏi kể theo yêu cầu
Hs nhận xét
- Trả lời
Trang 7- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều
gì?
- Nhận xét, tuyên dương nhóm
- Giáo dục: Câu chuyện ca ngợi tình bạn
thắm thiết giữa Bé và Cún bông Các vật nuôi
trong nhà là bạn của các em Vì vậy các em
cần phải thương yêu chăm sóc chúng
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Tìm ngọc ”
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (131)
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng bài văn văn xuơi
- Làm đúng BT2; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
-Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Bé Hoa”
- GV đọc cho HS viết từ dễ sai: giấc mơ,
mật ngọt, nhấc lên, lất phất.
- GV nhận xét 5 bài làm của HS
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Con chó nhà hàng xóm”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
* GV đọc đoạn chép trên bảng phụ
- Củng cố nội dung:
- Hướng dẫn HS viết từ khó: Cún Bông, bị
thương, quấn quýt, mau lành.
- GV nhận xét, sửa chữa
* GV đọc lần 2 hướng dẫn chép bài vào vở
- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
* Đọc cho HS soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
- Hát
- 2 HS viết bảng, lớp viết bảng con
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe
- HS nêu từ khó
- Viết bảng con
- HS chép nội dung bài vào vở
- HS soát lỗi
- Đổi vở kiểm tra
Trang 8Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
* Bài 2:
- Yêu cầu HS tìm 3 tiếng có ui, 3 tiếng có
vần uy
- GV tổ chức trò chơi
- Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng
- GV nhận xét
* Bài (3):
a)Yêu cầu HS tìm những từ chỉ đồ dùng
trong nhà bắt đầu bằng ch
- GV sửa, nhận xét
b)Yêu cầu HS tìmỶtong bài tập đọc 3 tiếng
có thanh hỏi, 3 tiếng có thanh ngã
4 Củng cố, dặn dò
- Khen những em chép bài chính tả đúng,
đẹp, làm bài tập đúng nhanh
- Chuẩn bị: “Trâu ơi”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 dãy thi đua
múi, mùi, núi, vui, … thủy, huy, khuy, suy, luỹ, …
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS thi đua Chổi, chăn, chiếu
- HS nhận xét
- HS nghe
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (78)
I MỤC TIÊU: - Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ, …
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
-Có ý thứ trong việc học tập, vui chơi đúng giờ giấc
II CHUẨN BỊ: Mô hình đồng hồ Bảng con, mô hình đồng hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Ngày, giờ ”
- 1 ngày có mấy giờ?
- 24 giờ của 1 ngày được tính như thế
nào?
- Hãy kể những giờ: sáng, trưa chiều,
tối?
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới: “Thực hành xem đồng hồ”
- Hát
- 24 giờ
- Từ 12 giờ của đêm hôm trước đến 12 giờ của đêm hôm sau
- 3, 4 HS kể
Trang 9* Bài 1:
- GV yêu cầu HS nhìn tranh SGK thảo
luận nhóm: Đồng hồ nào chỉ thời gian
thích hợp với giờ ghi trong tranh
- GV nhận xét
* Bài 2:
- Yêu cầu HS thảo luận tương tự: Câu
nào đúng câu nào sai
- GV nhận xét
* Bài 3:
- Gọi HS lên bảng thực hành quay đồng hồ
theo yêu cầu của bài
4.Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài: Ngày, tháng
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Hình 1 – B Hình 2 – A Hình 3 – D Hình 4 - C
- HS đọc yêu cầu
- Đai diện nhóm nêu
Hình 1 – b Hình 2 – d Hình 3 - e
- Mỗi HS làm 1 câu
-TIẾT 4: THỂ DỤC
TRÒ CHƠI :“NHANH LÊN BẠN ƠI” VÀ “VÒNG TRÒN”
I MỤC TIÊU: - Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi.
-Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
II CHUẨN BỊ: Sân trường thoáng mát, sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học
_ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
_ Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
* Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi”
GV nhắc lại cách chơi Lần 1: cả lớp chơi
thử Lần 2-3: chơi chính thức có phân
thắng, thua
* Trò chơi: “Vòng tròn”
8’
20’
_ Theo đội hình hàng ngang
GV
- HS chơi trò chơi theo chỉ dẫn của GV
Trang 10_ Theo đội hình vòng tròn để chơi trò
chơi Nội dung và phương pháp dạy như
tiết 30
_ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
kết hợp chỉ dẫn trên sân, sau đó cho HS
chơi thử, rồi chơi chính thức
3 Phần kết thúc :
_ Đứng vỗ tay hát
_ Cúi người thả lỏng: 5 – 6 lần
_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần
_ GV cùng HS hệ thống bài
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà
5’
- Theo đội hình vòng tròn
GV
- HS thực hiện
- HS thực hiện theo yêu cầu
-TIẾT 5: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG (34)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường
- Biết giới thiệu các thành viên trong trường mình
- Giáo dục HS có thái độ yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
II CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Trường học
- Hãy giới thiệu về trường của em?
- Giới thiệu hoạt động diễn ra ở thư viện?
- Giới thiệu phòng y tế và phòng truyền thống?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Các thành viên trong trường học
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
* Biết các thành viên và công việc của họ trong
nhà trường.
- HS nêu
HS nxét
- HS thảo lụân nhóm
- Đại diện trình bày
o Hình 1: Cô Hiệu trưởng người
Trang 11- GV treo hình 1 đến hình 6, yêu cầu HS quan
sát tranh và nói về công việc của từng thành
viên trong nhà trường
- Yêu cầu: thảo luận nhóm, mỗi nhón 6 HS,
mỗi HS nói 1 tranh
- GV nhận xét
Chốt: Trong trường học gồm có: cô Hiệu
trưởng, Phó hiệu trưởng, GV, HS, và các thành
viên trong nhà trường Mỗi người đều có nhiệm
vụ riêng của mình
Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và
công việc của họ trong trường của mình
* Biết giới thiệu các thành viên trong trường và
biết yêu quý, kính trọng họ.
- GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ
- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng 1
lúc
- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn
bị, sau đó nhóm cử 1 bạn lên trình bày
- Để thể hiện lòng yêu quí và kính trọng các
thành viên trong nhà trường bạn sẽ làm gì?
Chốt: Phải biết kính trọng và biết ơn tất cả
các thành viên trong nhà trường Yêu quý, đoàn
kết với các bạn trong lớp và trong trường.
Hoạt động 3: Trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Đó là ai”
4.Củng cố, dặn dò
- Về nhà: làm bài
- Chuẩn bị bài: “Phòng tránh ngã khi ở trường”
- Nhận xét tiết học
lãnh đạo quản lí nhà trường
o Hình 2: Cô giáo dạy HS, HS học bài
o Hình 3: Bác bảo vệ trông coi, bảo vệ trường lớp
o Hình 4: Cô y tá đang khám bệnh cho HS ở phòng y tế
o Hình 5: Bác lao công đang quét dọn trường lớp, chăm sóc cây cối
o Hình 6: Cô thư viện đang cho các bạn đọc truyện
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Nhóm cử đại diện lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
*****************************************************************
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
TIẾT 1: TẬP ĐỌC
THỜI GIAN BIỂU (132)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi sau đúng dấu câu, giữa cột, dịng
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1,2)