1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Đại số lớp 7 - Tiết 31: Mặt phẳng toạ độ (tiết 1)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 181,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lực đẩy của nước tác dông vµo hai thái tÝnh b»ng:FA1=dV1;FA2=dV2 Vì trọng lượng riêng của đồng lớn hơn của nhôm nên V1>V2 do đó FA1>FA2 Hoạt động 2: Bài tập nâng cao Bµi 1: Treo một vật [r]

Trang 1

Ôn tập: Khái niện lực, lực cân bằng Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

I/ Mục tiêu

- Giúp hs nhớ lại khái niện lực, các tác dụng của lực, khái niệm hai lực cân bằng

- Nhớ lại các công thức học từ lớp 6 có liên quan đến kiến thức của lớp 8:

+ Công thức tính trọng lực P = 10 m

+ Công thức tính khối lượng riêng D = m/V

+ Công thức tính trọng lượng riêng d = P/V

+ Công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng d = 10.D

II/ Chuẩn bị

- Yêu cầu học sinh ôn tập lại kiến thức Vật lý lớp 6

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động1: Ôn lại khái

niệm lực (10 phút)

- Lực là gì? Lực gây ra tác

dụng gì? Cho VD

- Cho hs lấy thêm một số VD

về tác dụng của lực

- Có khi nào vật chịu tác

dụng của lực mà vận tốc

không bị biến đổi không?

cho VD và giải thích?

- Gv: yêu cầu học sinh nhớ

lại hai lực cân bằng

Hoạt động 2: Ôn lại khái

niệm trọng lực(10 phút)

- 1 hs trả lời,

- 1hs khác nhận xét +Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực

+ Lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật biến đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng

+ VD: khi xe đang chuyển động mà ta bóp phanh thì xe sẽ dừng lại do phanh xe

đã tác dụng một lực lên bánh xe , làm cho vận tốc của xe thay đổi

- HS: Có VD quả táo ở trên cây tuy có trọng lực tác dụng nhưng vận tốc của nó không bị biến đổi Vì: ngoài trọng lực tác dụng vào quả táo hướng từ trên xuống, thì quả táo còn có một lực giữ

của cây, hai lực này cân bằng nhau nên quả táo không chuyển động

I/ Ôn tập khái niệm lực

+Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực + Lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật biến đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng

+Hai lực cân bằng

là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng lên cùng một vật

Trang 2

- Trọng lực là gì? trọng lực

có phương, chiều, độ lớn

được xác định như thế nào?

Hoạt động 3: Ôn lại khái

niệm khối lượng riêng,

trọng lượng riêng(20 phút)

- Khối lượng riêng là gì?

công thức tính

- Trọng lượng riêng là gì?

công thức tính?

Mối quan hệ giữa D và d

- Vận dụng các công thức

trên để giải bài toán sau:

Một xe cát có thể tích 8 m3 ,

có khối lượng là 12 tấn Tính

trọng lượng của xe và khối

lượng riêng của cát

- GV cho hs nhắc lại các

bước giải một bài tập định

tính

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất

-Trọng lực cóphương thẳng đứng và có chiều hướng về phái Trái Đất

- Độ lớn của trọng lực được xác định bằng công thức: P = 10 m trong đó m là khối lượng của vật hoặc đo bằng lực kế

- 1 hs trả lời: Khối lượng một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng

- Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

- Bước1: toán tắt bài toán, đổi đơn vị

- Bước2: Tìm các công thức liên quan

Thay số, ghi kết quả và đơn vị

- Các hs tự giải bài toán trong 5 phút

- 1 hs lên chữa

Tóm tắt: V= 8 m3 ; m=12 tấn=12000kg Tính: P = ? ; D=?

Giải:

Ta có P=10m= 10.12000=120000(N) trọng lượng của xe cát là 120000N

Từ CT: D=m/V= 12000: 8= 1500(kg/m3)

II/ Trọng lực: -Phương: thẳng

đứng

- Chiều : hướng về TĐ

-Độ lớn: P = 10.m

III/ Khối lượng riêng

D = m / V D: khối lượng riêng (N/m3) m: khối lượng (kg) V: thể tích (m3) IV/ Trọng lượng riêng

d = P / V d: trọng lượng riêng(N/m3) P: trọng lượng (N) V: thể tích (m3)

=> d = 10D

Trang 3

Luyện tập: chuyển động cơ học

I/ Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học

- Thấy rõ được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

II/ Chuẩn bị

- Làm bài tập 1 trong SBT; In bài tập nâng cao cho từng hs

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: chữa bài tập trong SBT

- Chuyển động cơ học là gì?

- Gv gọi hs đứng tại chỗ trả lời các câu 1.1

Vì sao em chọn ý đó?

- Gọi 1 hs trả lời 1.2

- Gọi 1 hs trả lời 1.3

- Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có

tính tương đối

Hoạt động 2: Bài tập nâng cao

Bài1: Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu

Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối

Phát biểu nào sau đây là đúng:

A so với mặt đường thì Minh và Tuấn cùng

đứng yên

B So với các toa khác, Minh và Tuấn đang

chuyển động

C So với Tuấn thì Minh chuyển động ngược

chiều

D So với Tuấn thì Minh đứng yên

Bài 2: Một người đang đi bộ trong sân nếu

lấy chiếc đồng hồ đeo ở tay trái của người

đó làm vật mốc thì những câu nào sau đây là

- Hs trả lời

- Bài 1.1: C Vì vị trí của ôtô không thay đổi

so với người lái xe

- Bài 1.2: A

- Bài 1.3: Vật làm mốc:

a) con đường b) hành khách trên ôtô

c) con đường d) ôtô

- Hs trả lời: Vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác, tuỳ theo vật được chọn làm mốc

Bài1:

- Chọn ý D Vì vị trí của Minh không thay đổi

đối với Tuấn

Bài2:

-Chọn ý A, C

a) Người soát vé chuyển động chuyển động b) Đường tàu đứng yên chuyển động c) Người lái tàu chuyển động đứng yên

Trang 4

A Cổ tay trái người đó đứng yên

B Bể nước trong sân đứng yên

C Kim đồng hồ chuyển động tròn

D Cổ tay phải người đó đứng yên

Bài 3: Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng

nhanh, cảm thấy có gió từ phía trước thổi

vào mặt Hãy giải thích hiện tượng đó

Bài 4: Em hãy cho VD về một vật:

a) Đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển

động đối với vật khác

b) Vừa tham gia chuyển động tròn, vừa tham

gia chuyển động thẳng

c) Đối với người này quỹ đạo là đường

thẳng, còn đối với người khác quỹ đạo là

đường cong

Bài 3:

Khi ta phóng xe đạp lúc trời lặng gió, giữa mặt người và không khí có chuyển động tương đối Nếu lấy không khí làm mốc thì mặt người chuyển động Nếu lấy mặt người làm mốc thì không khí chuyển động Vì vậy

ta cảm thấy gió thổi từ phía trước

Bài 4:

a) Khi xe chuyển động, yên xe đứng yên so với khung xe, nhưng lại chuyển động đối với mặt đường

b)Khi bánh xe quay, một điểm trên vành bánh vừa chuyển động tròn vừa chuyển động thẳng trên đường

c) Đối với hành khách trên toa tàu đang chuyển động thì quỹ đạo của vật do người đó thả rơi là thẳng, nhưng đối với người ở dưới sân ga thì quỹ đạo của vật là đường cong

Trang 5

Luyện tập: Công thức tính vận tốc

I/ Mục tiêu

- Sử dụng thành thạo cônh thức v = s / t để tính v; s; t

- Biết cách đổi đơn vị vận tốc

- Biết cách tính vận tốc trung bình

II/ Chuẩn bị

- Làm bài tập 2,3 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: chữa bài tập trong SBT

- Gọi 4 hs lên bảng chữa bài 2.3; 2.5;3.3;3.7

trong khi hs chữa bài trên bảng gv kiểm tra

bài tập của các em khác

- Gv hướng dẫn lại cách đổi đơn vị vận tốc

nếu thấy các em chưa biết đổi

- Nêu công thức tính vận tốc trung bình?

- 3 hs lên bảng Bài2.3

TT: t=10h-8h=2h; s=100km Tính v=? km/h; m/s Giải: Ta có v=s: t = 100:2=50(km/h) = 50000m: 3600s = 13,8m/s Vậy

Bài 2.5:

TT: s1=300m; t1 =1phút=60s

s2= 7,5 km; t2=0,5h b) t=20 phút=1/3h, đi cùng lúc,cùng chiều Hỏi: a) Người nào nhanh hơn?

b) Khoảng cách s giữa 2 người Giải:

a)v1=s1:t1 = 300:60=5(m/s)=18km/h

v2=s2:t2= 7,5:0,5=15(km/h) Người thứ nhất đi nhanh hơn vì v1>v2 b) s =s1-s2= v1t-v2t=(v1-v2)t

= (18-15) 1/3 = 1(km) Khoảng cách giữa hai người là 1 km

Bài 3.3 TT: s1= 3km =3000m; v1=2m/s

s2= 1,95km= 1950m; t2=0,5h=1800s Tính: vtb=?

Giải:

Thời gian đi quãng đường đầu là:

v1=s1:t1 => t1=s1:v1=3000:2=1500(s)

vtb=(s1+s2): (t1+t2)=(3000+1950): (1500+1800)

Trang 6

Hoạt động 2: Bài tập nâng cao

Một người đi xe dạp trên một đoạn đường

AB Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc

12km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận

tốc 8km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi

với vận tốc 6km/h Tính vận tốc trung bình

của xe đạp trên cả đoạn đường AB

=1,5(m/s)

Bài 3.7:

TT: s1=s2=s:2; v1=12km/h; vtb=8km/h Tính v2=?

Giải:

Thời gian đi hết quãng đường đầu là t1

t1=s1:v1= s/2v1=s/2.12=s/24 Thời gian đi hết quãng đường thứ 2 là t2

t2=s2:v2=s/2v2 Thời gian đi hết cả quãng đường là t t=s:vtb = s/8

Ta có t=t1+t2 => s:8=s:24+s:2v2

=> v2= 6(km/h)

TT: s1=s2=s3=s/3;

v1=12km/h; v2=8km/h; v3=6km/h Tính: vtb=?

Giải:

Thời gian để đi hết qunãg đường 1,2,3 lần lượt là:

t1= s/3v1 ; t2=s/3v2 ; t3=s/3v3 Thời gian đi hết đoạn AB là:

t=t1+t2+t3= s/3 ( 1/v1+1/v2+1/v3)

vtb= s/t= 3v1v2v3: ( v1v2+v2v3+v3v1) = 3.12.8.6: ( 12.8+8.6+6.12) = 8(km/h)

Trang 7

Luyện tập: Biểu diễn lực- Cân bằng lực - Quán tính

I/ Mục tiêu

- Nêu được VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc, lực cân bằng

- Biết cách biểu diễn lực

- Giải thích được một số hiện tượng quán tính đơn giản

II/ Chuẩn bị

- Làm bài tập 4,5 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: chữa bài tập trong SBT

- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời 4.2,4.3, 5.1,5.2

- Gọi 2hs lên bảng chữa 4.5 và 5.5

- Gv yêu cầu hs nhắc lại cách biểu diễn lực

- Gv: Em hiểu gì về Quán tính ? Vật có khối

lượng càng lớn thì quán tính của vật càng

lớn hay càng nhỏ? Cho VD

Hoạt động 2: bài tập nâng cao.

Bài 1: Hình nào sau đây mô tả hai lực cân

bằng:

a) b) c) d)

-HS trả lời Các HS khác nhận xét

Bài 4.2:

- Thả viên bi trên máng nghiêng, sức hút của Trái Đất(trọng lực)làm vận tốc của viên bi tăng

- Khi quả bóng lăn vào bãi cát, do lực cản của cát nên vận tốc của bóng bị giảm

Bài 4.3: hút của TĐ tăng lên lực cản giảm đi

Bài 5.1: ý D Bài 5.2: ý D

- 2 HS lên bảng

- Hs:

+Khi có lực tác dụng mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc ngay được vì mọi vật đều có quán tính

+ Vật có khối lượng càng lớn thì quán tính của

nó càng lớn VD: Khi đèn xanh ở một ngã tư bật sáng, thường thấy xe máy và xe đạp đi

được qua ngã tư trước ôtô Vì xe đạp, xe máy nhẹ hơn ôtô nên dễ thay đổi vận tốc hơn ôtô Bài 1: hình d

Trang 8

Bài 2:

Dựa vào quán tính, em hãy giải thích tại sao:

a) Khi nhổ cỏ, không nên bứt đột ngột?

b) Con chó đang đưởi theo một con thỏ Khi

chó sắp bắt được thỏ, con thỏ thình linhg rẽ

ngoặt sang hướng khác Tại sao thỏ làm như

vậy thì chó khó bắt được thỏ?

c) Khi vẩy một chiếc cặp nhiệt độ Cột thuỷ

ngân trong ống tụt xuống

d) Khi tra cán búa, người ta đặt phần cán

xuống dưới phần lưới lên trên rồi gõ cán búa

xuống nền cứng?

Bài 3:

Em hãy cho một VD ứng dụng của quán tính

trong cuộc sống và một VD quán tính có

hại?

Bài2:

a)Nếu bứt đột ngột, do có quán tính, phần rễ có

xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên khiến cây cỏ bị đứt ngang, ta không lấy được rễ lên b) Khi thỏ rẽ ngang đột ngột, do quán tính, chó tiếp tục lao về phía trước, khiến chó bắt hụt thỏ

c) Khi vẩy mạnh ống, thuỷ ngân trong ống cùng chuyển động Khi ống dừng lại đột ngột, theo quán tính thuỷ ngân vẫn duy trì vận tốc cũ nên bị tụt xuống

d) Khi cán búa đập mạnh xuống sàn, cán búa dừng lại đột ngột trong khi lưỡi búa tiếp tục chuyển động xuống nên ngập sâu vào đầu cán

Bài3:

+ ứng dụng của quán tính trong cuộc sống: Để phủi được bụi trên quần áo, ta thường giũ mạnh quần áo Khi quần áo dừng lại đột ngột thì bụi

do có quán tính tiếp tục chuyển động và bị trượt trên quần áo nên tách ra khỏi quần áo + Tác hại của quán tính: Khi xe chạy nhanh, nếu phanh gấp bánh trước, phần đầu xe dừng lại nhưng phần thân xe có xu hướng giữ vận tốc

cũ Kết quả xe dễ bị lật nhào ra phía trước, tài

xế và hành khách trên xe sẽ bị va đầu vào phía trước rất nguy hiểm Vì vậy khi ngồi trên ôtô cần phải thắt dây an toàn

Trang 9

Luyện tập: áp suất

I/ Mục tiêu

- Vận dụng được công thức tính áp suất, áp suất chất lỏng để giải một số bài tập đơn giản

II/ Chuẩn bị

- Làm bài tập 7,8 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động1: Chữa bài tập trong SBT.

- Gọi Hs đứng tại chỗ chữa bài 7.1;7.2;7.3

- Gv: áp suất phụ thuộc vào gì? viết công

thức tính , giải thích kí hiệu và đơn vị trong

công thức?

- Gọi tiếp 2 hs lên bảng chữa bài 7.5;7,6

-Nêu đặc điểm của áp suất do chất lỏng gây

ra? Công thức tính?

- Gọi hs đứng tại chỗ chữa8.1;8.2;8.3 và yêu

cầu giải thích vì sao em chọn ý đó

- Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 8.4;8.5

- hs chữa BT -Bài 7.1: ý C -Bài 7.2: ý B -Bài 7.3: Loại xẻng có đầu nhọn nhấn vào đất

dễ hơn vì diện tích mặt bị ép nhỏ hơn loại xẻng

đầu bằng, khi tác dụng cùng một lực thì áp suất của xẻng đầu nhọn lớn hơn áp suất của xẻng

đầu bằng

-Bài 7.5 TT: p=1,7 104N/m2 ; S=0,03m2

Tính P=? và m=?

Giải: Trọng lượng của người chính là áp lực tác dụng lên sàn P=F

Ta có p=F/S => F=p.S=1,7.104 0,03=510(N) Khối lượng của người:

m=P/10=510: 10 = 51(kg)

- 1HS trả lời

Bài 8.1: a) ý A b) ý D Vì: cùng chất lỏng nên d như nhau vậy áp suất chỉ còn phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.hA>hB>hC hC=hD

Bài 8.2: ý D Bài 8.3: pA>pD>pC=pD>pE

-Hs lên bảng Bài 8.5:

TT: p1=2020000N/m2 ; p2= 860000N/m2

Hỏi: a) tàu nổi hay lặn xuống b) tính độ sâu h1? h2? d=10300N/m3

Trang 10

Hoạt động 2: Bài tập nâng cao

-GV hướng dẫn hs giải bài 8.6

- Hiện tượng xảy ra như thế nào khi đổ xăng

vào một nhánh của bình?

- Gv vẽ hình lên bảng

h

h1

h2

Giải:

a)áp suất trên vỏ tàu ngầm giảm, tức là cột nước ở phíat trên tàu giảm vậy tàu nổi lên b) Từ CT: p=d.h => h=p:d

h1= p1: d = 2020000: 10300=196(m)

h2=p2 : d = 860000 : 10300 = 83,5 (m)

Bài 8.5 Hình dạng của tia nước phụ thuộc vào áp suất

mà nước tác dụng vào điểm O áp suất càng lớn thì tia nước vọt càng xa bình

a) Mực nước hạ dần thì áp suất tác dụng lên O giảm Vì vậy tia nước dịch gần về phía bình b) Khi đẩy pít tông từ A lên A' , đáy bình được nâng cao nhưng khoảng cách từ O đến miệng bình không thay đổi, áp suất mà nước tác dụng lên O không thay đổi so với khi chưa nâng đáy lên, vì vậy hình dạng phun không thay đổi

Bài 8.6

- HS: xăng sẽ đẩy nước biển trong nhánh đó xuống, nước biển dồn sang nhánh bên kia Do xăng nhẹ hơn nước biển nên mặt thoáng của xăng sẽ cao hơn mặt thoáng của nước biển TT: h=18mm=0,018 m; d1= 10300N/m3

d2= 7000N/m3

Tính:Độ cao của xăng h1=?

Giải:

Xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong cùng nước biển, trong cùng một mặt phẳng ngang trùng với mặt phân cách giữa nước biển

và xăng ta có pA= pB Mà: pA = d1h1 ; pB = d2h2 Theo hình ta có h2 = h1 - h =>

d1h1 = d2(h1 - h) = d2h1 - d2h (d2- d1)h1 = d2h

h1= d2h : ( d2 - d1) =10300.0.018: ( 10300 - 7000)= 0,056(m) = 56 mm

Trang 11

Luyện tập: Lực đẩy ác-si-mét

I/ Mục tiêu

- Vận dụng được công thức tính lực đẩy ác-si-mét

II/ Chuẩn bị

- Làm bài tập 10 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs

III/ Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Chữa bài tập trong SBT

- Nêu phương chiều của lực đẩy ác-si-mét?

Công thức tính? Giải thích?

- Gọi 2 hs trả lời 10.1; 10.2; 10.3; 10.4

- Gợi ý: để so sánh được lực đẩy ác-si-mét

ta phải so sánh gì?

- Lực đẩy ác-si-mét phụ thuộc vào yếu tố

nào?

-Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 10.5; 10.6

-Hs trả lời

- Bài 10.1: ý B

- Bài 10.2: ý B

- Bài 10.3 : Khối lượng riêng của đồng, sắt, nhôm khác nhau: Dđồng> Dsắt > Dnhôm

Vì khối lượng của ba vật bằng nhau nên vật nào có khối lượng riêng lớn hơn thì thể tích nhỏ hơn( V=m/D) => Vđồng< Vsắt < Vnhôm

mà FA= dchất lỏng.V nên lực đẩy ác-si-mét tác dụng vào vật bằng đồng là nhỏ nhất và tác dụng vào vật làm bằng nhôm là lớn nhất

- Bài 10.4:

Lực đẩy ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ Như vậy lực này không phụ thuộc vào vật nhúng trong chất lỏng được làm bằng chất gì, có hình dạng như thế nào mà chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật đó mà thôi Ba vật làm từ ba chất khác nhau nhưng có cùng thể tích vì vậy lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên ba vật là bằng nhau

- Bài 10.5:

TT: V = 2 dm3= 0,002m3

dnước=10000N/m3 d rượu= 8000N/m3

Hỏi: a) FA=?

b) FA có thây đổi theo độ sâu?

Giải:

a)Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt là:

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w