Hướng dẫn HS tập chép: _GV viết bảng đoạn văn cần chép trong bài _2, 3 HS nhìn bảng đọc đoạn văn Baøn tay meï _Cho HS đọc thầm _GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ _HS tự nhẩm và viế[r]
Trang 1TÊN:Phạm Thị Ngọc Diễm
Dạy lớp :Một 2
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em Tốc độ
viết: tối thiểu 2 chữ / 1 phút
_ Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_ Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2
_ Bảng phụ, bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I- Mở đầu:
Đây là phân môn rèn cho ta nghe và chép lại chính xác, không mắc lỗi trong đoạn văn trong một thời gian nhất định
II- Dạy bài mới:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
1’
17’
1.Giới thiệu bài:
_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn
văn 26 chữ trong bài Trường em Tốc độ
viết: tối thiểu 2 chữ / 1 phút
_ Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào
chỗ trống
2 Hướng dẫn HS tập chép:
_ GV viết bảng đoạn văn cần chép
_ GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ
viết sai: trường, ngôi, hai, giáo hiền, nhiều,
thiết, …
_ Tập chép
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+ Tên bài: Đếm vào 5 ô
+ Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+ Sau dấu chấm phải viết hoa
_ Chữa bài
_ 2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn _ HS tự nhẩm và viết vào
bảng: trường, ngôi, hai,
giáo hiền, nhiều, thiết, …
_ HS chép vào vở
_ Dùng bút chì chữa bài
-Bảng lớp
Trang 22’
+ GV chỉ từng chữ trên bảng
+ Đánh vần những tiếng khó
+ Chữa những lỗi sai phổ biến
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần: ai hoặc ay
_ Đọc yêu cầu đề bài
_ GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền
vần ai hoặc vần ay vào từ mới hoàn chỉnh
_ Cho HS lên bảng làm mẫu
_ GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh
_GV chốt lại trên bảng
b) Điền chữ: c hoặc k
_Tiến hành tương tự như trên
4 Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính
tả đúng, đẹp
_Dặn dò:
+ Rà soát lại + Ghi số lỗi ra đầu vở + HS ghi lỗi ra lề _ Đổi vở kiểm tra
_ 1 HS đọc
_2, 3 HS đọc lại kết quả
_Về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập
_Chuẩn bị bài: Tặng cháu
Trang 3Thứ ,ngày tháng năm 200
CHÍNH TẢ: TẶNG CHÁU
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
_Chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ Tặng cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/ 1
phút
_Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc ngã
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2
_Bảng phụ, bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
1’
20’
10’
1.Giới thiệu bài:
_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài
thơ Tặng cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/
1 phút
_Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc
ngã
2 Hướng dẫn HS tập chép:
_GV viết bảng bài thơ Tặng cháu
_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ
viết sai: cháu, gọi là, mai sau, giúp nước non
_Tập chép
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+Sau dấu chấm phải viết hoa
_Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
_GV chấm một số vở
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần: n hoặc l
_Đọc yêu cầu đề bài
_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng bài thơ
_HS tự nhẩm và viết vào bảng
_HS chép vào vở
_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra
-Bảng lớp -Bảng con
Trang 4_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền
n hoặc l vào từ mới hoàn chỉnh
_Cho HS lên bảng làm mẫu
_GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh
_GV chốt lại trên bảng
_Bài giải: nụ hoa, con cò bay lả bay la
b) Điền dấu: hỏi hoặc ngã
_Tiến hành tương tự như trên
_Bài giải: quyển vở, chõ xôi, tổ chim
4 Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính
tả đúng, đẹp
_Dặn dò:
_1 HS đọc
_2, 3 HS đọc lại kết quả
_Về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập
_Chuẩn bị bài tập đọc: Bàn tay mẹ
Trang 5Thứ ,ngày tháng năm 200
KỂ CHUYỆN: RÙA VÀ THỎ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
_HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh
và gợi ý dưới tranh Sau đó, kể được toàn bộ câu chuyện Bước đầu, biết đổi giọng để phân biệt lời của Rùa, của Thỏ và lời của người dẫn chuyện
_Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Chớ chủ quan, kiêu ngạo Chậm như Rùa nhưng kiên trì và nhẫn nại ắt thành công
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh họa truyện kể trong SGK, hoặc bộ tranh trong sách được phóng to (nếu có) _Mặt nạ Rùa, Thỏ cho HS tập kể chuyện theo cách phân vai
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
1’
5’
1.Giới thiệu bài:
Các em có biết Rùa và Thỏ là những con
vật thế nào không? Rùa hết sức chậm chạp,
Thỏ có tài chạy nhanh Thế mà trong cuộc
chạy thi giữa Rùa và Thỏ, các em có biết ai
thắng cuộc không? Rùa đấy Qua câu chuyện
hôm nay ta sẽ biết nguyên nhân nào khiến
Rùa thắng Thỏ
2 Giáo viên kể:
Kể với giọng thật diễn cảm
_Kể lần 1: để HS biết câu chuyện
_Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ-
giúp HS nhớ câu chuyện
Nội dung:
1.Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một
con Rùa đang cố sức tập chạy Một con Thỏ
thấy thế liền mỉa mai:
_Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy
Rùa đáp:
_Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử
xem ai hơn?
Thỏ ngạc nhiên:
_Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta
Trang 613’
4’
chấp chú một nửa đường đó!
2 Rùa không nói gì Biết mình chậm chạp, nó
cố hết sức chạy thật nhanh
Thỏ nhình theo, mỉm cười Nó nghĩ: “Việc gì
mà vội, Rùa gần tới đích, mình phóng cũng
thừa sức thắng cuộc” Vì vậy, nó cứ nhởn nhơ
nhìn trời, nhìn mây, thỉnh thoảng nhấm nháp
vài ngọn cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm.
3. Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, nó
thấy Rùa đã gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ
mà chạy Nhưng đã muộn mất rồi Rùa đã tới
đích trước nó.
* Chú ý kĩ thuật kể:
_Lời vào truyện: khoan thai
_Lời Thỏ: đầy kiêu căng, ngạo mạng
_Lời Rùa: chậm rãi, khiêm tốn nhưng đầy tự
tin
3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh:
_Tranh 1: GV hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì?
+ Rùa trả lời ra sao? Thỏ nói gì với Rùa?
+Cho các tổ thi kể
_Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1
4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện
_Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện
GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể
chuyện Nếu HS quên truyện, nên gợi ý để
các em nhớ lại
5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
_GV hỏi:
+Vì sao Thỏ thua Rùa?
_Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:
+Rùa tập chạy Thỏ mỉa mai, coi thường nhìn theo Rùa
+Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn?
-Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú một nửa đường đó!
+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1
Cả lớp lắng nghe, nhận xét
_Mỗi nhóm 3 em đóng vai: Rùa, Thỏ, người dẫn chuyện
+Thỏ thua Rùa vì chủ
-Tranh 1- SGK
Trang 7+Câu chuyên này khuyên các em điều gì?
+Câu chuyện khuyên các em chớ chủ quan,
kiêu ngạo như Thỏ sẽ thất bại
Hãy học tập Rùa Rùa chậm chạp thế mà
nhờ kiên trì và nhẫn nại đã thành công
4 Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò:
quan, kiêu ngạo, coi thường bạn
_Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân _Chuẩn bị: Cô bé trùm khăn đỏ
Trang 8Thứ ,ngày tháng năm 200
CHÍNH TẢ: BÀN TAY MẸ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
_Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ
_Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hoặc at, điền chữ g hoặc gh
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng phụ viết sẵn:
+Nội dung đoạn văn cần chép
+Nội dung các bài tập 2, 3
_Bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
1’
20’
1.Kiểm tra bài cũ:
_Chấm vở của những HS về nhà phải chép
lại bài
_Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Nhận xét
2 Hướng dẫn HS tập chép:
_GV viết bảng đoạn văn cần chép trong bài
Bàn tay mẹ
_Cho HS đọc thầm
_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ
viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, là, việc, nấu
cơm, giặt, tã lót
_Tập chép
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+Sau dấu chấm phải viết hoa
_Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
_Điền chữ n hoặc l _Điền dấu hỏi, ngã
_2, 3 HS nhìn bảng đọc đoạn văn
_HS tự nhẩm và viết vào bảng
_HS chép vào vở
_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề
-Bảng lớp
-Bảng con
-Vở chính tả
Trang 92’
_GV chấm một số vở
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần: an hoặc at
_GV đọc yêu cầu đề bài
_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền
an hoặc at vào từ mới hoàn chỉnh
_Cho HS lên bảng làm
_Từng HS đọc lại các tiếng đã điền
_GV chốt lại trên bảng
_Bài giải: kéo đàn, tát nước,
b) Điền chữ: g hoặc gh
_Tiến hành tương tự như trên
_Bài giải: nhà ga, cái ghế
4 Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính
tả đúng, đẹp
_Dặn dò:
_Đổi vở kiểm tra
_Lớp đọc thầm yêu cầu của bài
_4 HS lên bảng _2, 3 HS đọc lại kết quả
_Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập
_Chuẩn bị bài: Cái bống
-Bảng lớp
Trang 10Thứ ,ngày tháng năm 200
CHÍNH TẢ: CÁI BỐNG
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
_HS nghe GV đọc, viết lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng bài đồng dao Cái Bống Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ/ 1 phút
_Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần anh hoặc ach, điền chữ ng hoặc ngh vào chỗ
trống
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bảng phụ viết sẵn:
+Nội dung các bài tập 2, 3
_Bảng nam châm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
1’
20’
1.Kiểm tra bài cũ:
_Chấm điểm một số vở của HS về nhà phải
chép lại bài “Bàn tay mẹ”
_Gọi 2 HS lên bảng
Nhận xét
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
_Cho HS đọc bài Cái Bống
_Cho HS đọc thầm
_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ
viết sai và viết vào bảng con: khéo sảy, khéo
sàng, nấu cơm, đường trơn, mưa ròng, …
_GV đọc (mỗi dòng thơ 3 lần)
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Dòng thơ viết cách lề vở 3, 4 ô
+Những tiếng đầu dòng phải viết hoa
_Chữa bài
+GV đọc lại bài
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai
_Viết: nhà ga, cái ghế, con gà, ghê sợ
_2, 3 HS nhìn SGK đọc _Tự tìm ra tiếng dễ viết sai
_HS tự nhẩm và viết vào bảng
_HS nghe, viết vào vở
_Dùng bút chì chữa bài +HS rà soát lại
-Bảng con
-Bảng con
-Vở chính tả
Trang 112’
_GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến
_GV chấm một số vở
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần: anh hoặc ach?
_GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài
tập
_Cho HS lên bảng làm
_Từng HS đọc lại các tiếng đã điền
_Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại
_Bài giải: hộp bánh, túi xách tay
b) Điền chữ: ng hoặc ngh
_Tiến hành tương tự như trên
_Bài giải: ngà voi, chú nghé…
4 Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính
tả đúng, đẹp
_Dặn dò:
+Gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi ra lề vở _HS tự ghi số lỗi ra lề vở, phía trên bài viết
_Đổi vở kiểm tra
_Lớp đọc thầm yêu cầu của bài
_2, 3 HS lên bảng- lớp làm vào vở bằng bút chì _2, 3 HS đọc lại kết quả
_Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập
_Chuẩn bị bài chính tả:
Nhà bà ngoại
-Bảng lớp
Trang 12Thứ ,ngày tháng năm 200
KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ TRÙM KHĂN ĐỎ
A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
_HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh
và gợi ý dưới tranh Bước đầu, biết đổi giọng để phân biệt lời của cô bé, của Sói và lời của người dẫn chuyện
_Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến chốn, không được la cà dọc đường, dễ biï kẻ xấu làm hại
B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh họa truyện kể phóng to – bộ tranh thiết bị dạy học (nếu có)
_Một chiếc khăn quàng màu đỏ, một mặt nạ Sói để HS tập kể một số đoạn theo cách phân vai
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
4’
1’
10’
1.Kiểm tra bài cũ:
_Cho HS kể lại câu chuyện “Rùa và Thỏ”
2.Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được biết thêm một
câu chuyện mới có tên là “Cô bé trùm khăn
đỏ”
3 Giáo viên kể:
*Cho HS tự nhìn tranh và kể
GV kể với giọng thật diễn cảm
_Kể lần 1: để HS biết câu chuyện
_Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ-
giúp HS nhớ câu chuyện
Nội dung:
1.Ngày xưa có một cô bé đi đâu cũng trùm
chiếc khăn màu đỏ nên được mọi người gọi là
“khăn đỏ”
2 Một hôm, bà của Khăn Đỏ bị ốm, mẹ làm
bánh và bảo em đem đến biếu bà, nhớ đừng la
cà dọc đường Khăn Đỏ vâng lời mẹ, cắm cúi
đi Dọc đường em gặp một con Sói Không biết
Sói độc ác nên em thật thà nói em mang bánh
_4 HS tiếp nối nhau kể lại
4 đoạn câu chuyện
Trang 13đến biếu bà và chỉ nhà bà cho Sói Sói định
bụng ăn thịt cả hai bà cháu, nên dỗ Khăn Đỏ:
_Trong rừng có hoa muôn màu rực rỡ, có
chim hót véo von, Khăn Đỏ dừng lại ngắm
cảnh đã
Nghe lời Sói, Khăn Đỏ đi sâu vào rừng mải
mê hái hoa, bắt bướm Trong lúc đó, Sói đến
thẳng nhà bà Nó đẩy cửa, xộc vào, đến bên
giường, nuốt chửng bà, rồi đội mũ của bà,
nằm vào giường, đắp chăn lại
3. Khăn Đỏ mải chơi mãi mới nhớ đến bà, vội
ra khỏi rừng Vào nhà bà, Khăn Đỏ đến bên
giường thì thấy bà đang nằm, mũ trùm đầu,
chăn đắp kín người Nhìn thấy bà lạ quá,
Khăn Đỏ hỏi:
-Bà ơi! Sao hôm nay tai bà to thế?
-Tai bà to để bà nghe cháu nói được rõ hơn.
-Bà ơi! Sao hôm nay tay bà to thế?
-Tay bà to để ôm cháu được chặt hơn!
-Bà ơi! Sao hôm nay mồm bà to thế?
-Mồm bà to để ăn cháu được dễ hơn
Nói xong, Sói nhảy phóc ra, nuốt chửng
Khăn Đỏ Ăn xong, no quá, không lê bước nổi,
nó nằm xuống giường, ngáy ầm ĩ.
4. Một bác thợ săn đi qua nhà bà lão nghe
tiếng ngáy lạ tai liền bước vào nhà Thấy Sói,
bác giương súng định bắn, nhưng chợt nghĩ
chắc nó vừa ăn thịt bà cụ, bèn lấy dao rạch
bụng Sói Rạch vài mũi thì thấy chiếc khăn đỏ
chóe Rạch mũi nữa thì Khăn Đỏ nhảy ra, tiếp
đến là bà cụ Sói chết Bà cháu Khăn Đỏ cám
ơn bác thợ săn đã cứu mạng Khăn Đỏ ân hận
lắm, cô bé nghĩ: “Từ nay mình phải nhớ lời mẹ
dặn, đi đâu không được la cà dọc đường”
* Chú ý kĩ thuật kể:
_Câu mở đầu: kể khoan thai
_Tiếp theo đến Khăn Đỏ và bà bị Sói ăn thịt:
giọng kể tăng dần căng thẳng
_Đoạn kết: đọc với giọng hồ hởi
3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh:
_Tranh 1: GV hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì?
_Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:
-Tranh 1-
Trang 143’
2’
+Câu hỏi dưới tranh là gì?
+Cho các tổ thi kể
_Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1
4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện
_Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện
GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể
chuyện Nếu HS quên truyện, nên gợi ý để
các em nhớ lại
5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
_GV hỏi:
+Câu chuyện này khuyên các em điều gì?
_Cuối cùng, cả lớp bình chọn HS kể hay nhất
trong tiết học
4 Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò:
+Mẹ giao làn bánh cho Khăn Đỏ, dặn Khăn Đỏ mang bánh cho bà, nhớ đừng la cà dọc đường +Khăn Đỏ được mẹ giao việc gì?
+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1
Cả lớp lắng nghe, nhận xét
_Mỗi nhóm 3 em đóng vai: Khăn Đỏ, Sói, người dẫn chuyện
+Câu chuyện khuyên ta phải biết nghe lời cha mẹ
Đi đâu không được la cà dọc đường
+Phải đi đến nơi về đến chốn
+La cà dọc đường dễ gặp nguy hiểm, bị kẻ xấu lợi dụng
_Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân _Chuẩn bị: Trí khôn
SGK