1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Chính tả 1 - Phạm Thị Ngọc Diễm

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 140,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS tập chép: _GV viết bảng đoạn văn cần chép trong bài _2, 3 HS nhìn bảng đọc đoạn văn Baøn tay meï _Cho HS đọc thầm _GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ _HS tự nhẩm và viế[r]

Trang 1

TÊN:Phạm Thị Ngọc Diễm

Dạy lớp :Một 2

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em Tốc độ

viết: tối thiểu 2 chữ / 1 phút

_ Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_ Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2

_ Bảng phụ, bảng nam châm

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I- Mở đầu:

Đây là phân môn rèn cho ta nghe và chép lại chính xác, không mắc lỗi trong đoạn văn trong một thời gian nhất định

II- Dạy bài mới:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

1’

17’

1.Giới thiệu bài:

_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn

văn 26 chữ trong bài Trường em Tốc độ

viết: tối thiểu 2 chữ / 1 phút

_ Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào

chỗ trống

2 Hướng dẫn HS tập chép:

_ GV viết bảng đoạn văn cần chép

_ GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ

viết sai: trường, ngôi, hai, giáo hiền, nhiều,

thiết, …

_ Tập chép

GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang

+ Tên bài: Đếm vào 5 ô

+ Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô

+ Sau dấu chấm phải viết hoa

_ Chữa bài

_ 2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng đoạn văn _ HS tự nhẩm và viết vào

bảng: trường, ngôi, hai,

giáo hiền, nhiều, thiết, …

_ HS chép vào vở

_ Dùng bút chì chữa bài

-Bảng lớp

Trang 2

2’

+ GV chỉ từng chữ trên bảng

+ Đánh vần những tiếng khó

+ Chữa những lỗi sai phổ biến

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Điền vần: ai hoặc ay

_ Đọc yêu cầu đề bài

_ GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền

vần ai hoặc vần ay vào từ mới hoàn chỉnh

_ Cho HS lên bảng làm mẫu

_ GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh

_GV chốt lại trên bảng

b) Điền chữ: c hoặc k

_Tiến hành tương tự như trên

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính

tả đúng, đẹp

_Dặn dò:

+ Rà soát lại + Ghi số lỗi ra đầu vở + HS ghi lỗi ra lề _ Đổi vở kiểm tra

_ 1 HS đọc

_2, 3 HS đọc lại kết quả

_Về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập

_Chuẩn bị bài: Tặng cháu

Trang 3

Thứ ,ngày tháng năm 200

CHÍNH TẢ: TẶNG CHÁU

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_Chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ Tặng cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/ 1

phút

_Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc ngã

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Một phần bài tập trong tiết Chính tả được thể hiện trên VBTTV 1 / 2

_Bảng phụ, bảng nam châm

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

1’

20’

10’

1.Giới thiệu bài:

_ HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài

thơ Tặng cháu Tốc độ viết: tối thiểu 2 tiếng/

1 phút

_Điền đúng vần n hoặc l, dấu hỏi hoặc

ngã

2 Hướng dẫn HS tập chép:

_GV viết bảng bài thơ Tặng cháu

_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ

viết sai: cháu, gọi là, mai sau, giúp nước non

_Tập chép

GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang

+Tên bài: Đếm vào 5 ô

+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô

+Sau dấu chấm phải viết hoa

_Chữa bài

+GV chỉ từng chữ trên bảng

+Đánh vần những tiếng khó

+Chữa những lỗi sai phổ biến

_GV chấm một số vở

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Điền vần: n hoặc l

_Đọc yêu cầu đề bài

_2, 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng bài thơ

_HS tự nhẩm và viết vào bảng

_HS chép vào vở

_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại

+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề _Đổi vở kiểm tra

-Bảng lớp -Bảng con

Trang 4

_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền

n hoặc l vào từ mới hoàn chỉnh

_Cho HS lên bảng làm mẫu

_GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh

_GV chốt lại trên bảng

_Bài giải: nụ hoa, con cò bay lả bay la

b) Điền dấu: hỏi hoặc ngã

_Tiến hành tương tự như trên

_Bài giải: quyển vở, chõ xôi, tổ chim

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính

tả đúng, đẹp

_Dặn dò:

_1 HS đọc

_2, 3 HS đọc lại kết quả

_Về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập

_Chuẩn bị bài tập đọc: Bàn tay mẹ

Trang 5

Thứ ,ngày tháng năm 200

KỂ CHUYỆN: RÙA VÀ THỎ

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh

và gợi ý dưới tranh Sau đó, kể được toàn bộ câu chuyện Bước đầu, biết đổi giọng để phân biệt lời của Rùa, của Thỏ và lời của người dẫn chuyện

_Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Chớ chủ quan, kiêu ngạo Chậm như Rùa nhưng kiên trì và nhẫn nại ắt thành công

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Tranh minh họa truyện kể trong SGK, hoặc bộ tranh trong sách được phóng to (nếu có) _Mặt nạ Rùa, Thỏ cho HS tập kể chuyện theo cách phân vai

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

1’

5’

1.Giới thiệu bài:

Các em có biết Rùa và Thỏ là những con

vật thế nào không? Rùa hết sức chậm chạp,

Thỏ có tài chạy nhanh Thế mà trong cuộc

chạy thi giữa Rùa và Thỏ, các em có biết ai

thắng cuộc không? Rùa đấy Qua câu chuyện

hôm nay ta sẽ biết nguyên nhân nào khiến

Rùa thắng Thỏ

2 Giáo viên kể:

Kể với giọng thật diễn cảm

_Kể lần 1: để HS biết câu chuyện

_Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ-

giúp HS nhớ câu chuyện

Nội dung:

1.Trời mùa thu mát mẻ Trên bờ sông, một

con Rùa đang cố sức tập chạy Một con Thỏ

thấy thế liền mỉa mai:

_Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy

Rùa đáp:

_Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử

xem ai hơn?

Thỏ ngạc nhiên:

_Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta

Trang 6

13’

4’

chấp chú một nửa đường đó!

2 Rùa không nói gì Biết mình chậm chạp, nó

cố hết sức chạy thật nhanh

Thỏ nhình theo, mỉm cười Nó nghĩ: “Việc gì

mà vội, Rùa gần tới đích, mình phóng cũng

thừa sức thắng cuộc” Vì vậy, nó cứ nhởn nhơ

nhìn trời, nhìn mây, thỉnh thoảng nhấm nháp

vài ngọn cỏ non, có vẻ khoan khoái lắm.

3. Lúc sực nhớ đến cuộc thi, ngẩng đầu lên, nó

thấy Rùa đã gần tới đích, bèn vắt chân lên cổ

mà chạy Nhưng đã muộn mất rồi Rùa đã tới

đích trước nó.

* Chú ý kĩ thuật kể:

_Lời vào truyện: khoan thai

_Lời Thỏ: đầy kiêu căng, ngạo mạng

_Lời Rùa: chậm rãi, khiêm tốn nhưng đầy tự

tin

3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện

theo tranh:

_Tranh 1: GV hỏi

+Tranh vẽ cảnh gì?

+ Rùa trả lời ra sao? Thỏ nói gì với Rùa?

+Cho các tổ thi kể

_Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1

4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện

_Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện

GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể

chuyện Nếu HS quên truyện, nên gợi ý để

các em nhớ lại

5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:

_GV hỏi:

+Vì sao Thỏ thua Rùa?

_Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:

+Rùa tập chạy Thỏ mỉa mai, coi thường nhìn theo Rùa

+Anh đừng giễu tôi! Anh với tôi chạy thi thử xem ai hơn?

-Chú em mà cũng dám chạy thi với ta sao? Ta chấp chú một nửa đường đó!

+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1

Cả lớp lắng nghe, nhận xét

_Mỗi nhóm 3 em đóng vai: Rùa, Thỏ, người dẫn chuyện

+Thỏ thua Rùa vì chủ

-Tranh 1- SGK

Trang 7

+Câu chuyên này khuyên các em điều gì?

+Câu chuyện khuyên các em chớ chủ quan,

kiêu ngạo như Thỏ sẽ thất bại

Hãy học tập Rùa Rùa chậm chạp thế mà

nhờ kiên trì và nhẫn nại đã thành công

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò:

quan, kiêu ngạo, coi thường bạn

_Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân _Chuẩn bị: Cô bé trùm khăn đỏ

Trang 8

Thứ ,ngày tháng năm 200

CHÍNH TẢ: BÀN TAY MẸ

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ

_Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hoặc at, điền chữ g hoặc gh

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Bảng phụ viết sẵn:

+Nội dung đoạn văn cần chép

+Nội dung các bài tập 2, 3

_Bảng nam châm

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

1’

20’

1.Kiểm tra bài cũ:

_Chấm vở của những HS về nhà phải chép

lại bài

_Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

Nhận xét

2 Hướng dẫn HS tập chép:

_GV viết bảng đoạn văn cần chép trong bài

Bàn tay mẹ

_Cho HS đọc thầm

_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ

viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, là, việc, nấu

cơm, giặt, tã lót

_Tập chép

GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang

+Tên bài: Đếm vào 5 ô

+Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô

+Sau dấu chấm phải viết hoa

_Chữa bài

+GV chỉ từng chữ trên bảng

+Đánh vần những tiếng khó

+Chữa những lỗi sai phổ biến

_Điền chữ n hoặc l _Điền dấu hỏi, ngã

_2, 3 HS nhìn bảng đọc đoạn văn

_HS tự nhẩm và viết vào bảng

_HS chép vào vở

_Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại

+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề

-Bảng lớp

-Bảng con

-Vở chính tả

Trang 9

2’

_GV chấm một số vở

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Điền vần: an hoặc at

_GV đọc yêu cầu đề bài

_GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền

an hoặc at vào từ mới hoàn chỉnh

_Cho HS lên bảng làm

_Từng HS đọc lại các tiếng đã điền

_GV chốt lại trên bảng

_Bài giải: kéo đàn, tát nước,

b) Điền chữ: g hoặc gh

_Tiến hành tương tự như trên

_Bài giải: nhà ga, cái ghế

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính

tả đúng, đẹp

_Dặn dò:

_Đổi vở kiểm tra

_Lớp đọc thầm yêu cầu của bài

_4 HS lên bảng _2, 3 HS đọc lại kết quả

_Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập

_Chuẩn bị bài: Cái bống

-Bảng lớp

Trang 10

Thứ ,ngày tháng năm 200

CHÍNH TẢ: CÁI BỐNG

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_HS nghe GV đọc, viết lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng bài đồng dao Cái Bống Tốc độ viết: tối thiểu 2 chữ/ 1 phút

_Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần anh hoặc ach, điền chữ ng hoặc ngh vào chỗ

trống

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Bảng phụ viết sẵn:

+Nội dung các bài tập 2, 3

_Bảng nam châm

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

1’

20’

1.Kiểm tra bài cũ:

_Chấm điểm một số vở của HS về nhà phải

chép lại bài “Bàn tay mẹ”

_Gọi 2 HS lên bảng

Nhận xét

2 Hướng dẫn HS nghe- viết:

_Cho HS đọc bài Cái Bống

_Cho HS đọc thầm

_GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ

viết sai và viết vào bảng con: khéo sảy, khéo

sàng, nấu cơm, đường trơn, mưa ròng, …

_GV đọc (mỗi dòng thơ 3 lần)

GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang

+Tên bài: Đếm vào 5 ô

+Dòng thơ viết cách lề vở 3, 4 ô

+Những tiếng đầu dòng phải viết hoa

_Chữa bài

+GV đọc lại bài

+Đánh vần những tiếng khó

+Chữa những lỗi sai

_Viết: nhà ga, cái ghế, con gà, ghê sợ

_2, 3 HS nhìn SGK đọc _Tự tìm ra tiếng dễ viết sai

_HS tự nhẩm và viết vào bảng

_HS nghe, viết vào vở

_Dùng bút chì chữa bài +HS rà soát lại

-Bảng con

-Bảng con

-Vở chính tả

Trang 11

2’

_GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến

_GV chấm một số vở

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Điền vần: anh hoặc ach?

_GV treo bảng phụ đã viết sẵn nội dung bài

tập

_Cho HS lên bảng làm

_Từng HS đọc lại các tiếng đã điền

_Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại

_Bài giải: hộp bánh, túi xách tay

b) Điền chữ: ng hoặc ngh

_Tiến hành tương tự như trên

_Bài giải: ngà voi, chú nghé…

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt, chép bài chính

tả đúng, đẹp

_Dặn dò:

+Gạch chân những chữ viết sai và ghi lỗi ra lề vở _HS tự ghi số lỗi ra lề vở, phía trên bài viết

_Đổi vở kiểm tra

_Lớp đọc thầm yêu cầu của bài

_2, 3 HS lên bảng- lớp làm vào vở bằng bút chì _2, 3 HS đọc lại kết quả

_Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp; làm lại bài tập

_Chuẩn bị bài chính tả:

Nhà bà ngoại

-Bảng lớp

Trang 12

Thứ ,ngày tháng năm 200

KỂ CHUYỆN: CÔ BÉ TRÙM KHĂN ĐỎ

A-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

_HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh

và gợi ý dưới tranh Bước đầu, biết đổi giọng để phân biệt lời của cô bé, của Sói và lời của người dẫn chuyện

_Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhớ lời cha mẹ dặn, đi đến nơi về đến chốn, không được la cà dọc đường, dễ biï kẻ xấu làm hại

B-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Tranh minh họa truyện kể phóng to – bộ tranh thiết bị dạy học (nếu có)

_Một chiếc khăn quàng màu đỏ, một mặt nạ Sói để HS tập kể một số đoạn theo cách phân vai

C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Thời

gian

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH

4’

1’

10’

1.Kiểm tra bài cũ:

_Cho HS kể lại câu chuyện “Rùa và Thỏ”

2.Giới thiệu bài:

Hôm nay, các em sẽ được biết thêm một

câu chuyện mới có tên là “Cô bé trùm khăn

đỏ”

3 Giáo viên kể:

*Cho HS tự nhìn tranh và kể

GV kể với giọng thật diễn cảm

_Kể lần 1: để HS biết câu chuyện

_Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạ-

giúp HS nhớ câu chuyện

Nội dung:

1.Ngày xưa có một cô bé đi đâu cũng trùm

chiếc khăn màu đỏ nên được mọi người gọi là

“khăn đỏ”

2 Một hôm, bà của Khăn Đỏ bị ốm, mẹ làm

bánh và bảo em đem đến biếu bà, nhớ đừng la

cà dọc đường Khăn Đỏ vâng lời mẹ, cắm cúi

đi Dọc đường em gặp một con Sói Không biết

Sói độc ác nên em thật thà nói em mang bánh

_4 HS tiếp nối nhau kể lại

4 đoạn câu chuyện

Trang 13

đến biếu bà và chỉ nhà bà cho Sói Sói định

bụng ăn thịt cả hai bà cháu, nên dỗ Khăn Đỏ:

_Trong rừng có hoa muôn màu rực rỡ, có

chim hót véo von, Khăn Đỏ dừng lại ngắm

cảnh đã

Nghe lời Sói, Khăn Đỏ đi sâu vào rừng mải

mê hái hoa, bắt bướm Trong lúc đó, Sói đến

thẳng nhà bà Nó đẩy cửa, xộc vào, đến bên

giường, nuốt chửng bà, rồi đội mũ của bà,

nằm vào giường, đắp chăn lại

3. Khăn Đỏ mải chơi mãi mới nhớ đến bà, vội

ra khỏi rừng Vào nhà bà, Khăn Đỏ đến bên

giường thì thấy bà đang nằm, mũ trùm đầu,

chăn đắp kín người Nhìn thấy bà lạ quá,

Khăn Đỏ hỏi:

-Bà ơi! Sao hôm nay tai bà to thế?

-Tai bà to để bà nghe cháu nói được rõ hơn.

-Bà ơi! Sao hôm nay tay bà to thế?

-Tay bà to để ôm cháu được chặt hơn!

-Bà ơi! Sao hôm nay mồm bà to thế?

-Mồm bà to để ăn cháu được dễ hơn

Nói xong, Sói nhảy phóc ra, nuốt chửng

Khăn Đỏ Ăn xong, no quá, không lê bước nổi,

nó nằm xuống giường, ngáy ầm ĩ.

4. Một bác thợ săn đi qua nhà bà lão nghe

tiếng ngáy lạ tai liền bước vào nhà Thấy Sói,

bác giương súng định bắn, nhưng chợt nghĩ

chắc nó vừa ăn thịt bà cụ, bèn lấy dao rạch

bụng Sói Rạch vài mũi thì thấy chiếc khăn đỏ

chóe Rạch mũi nữa thì Khăn Đỏ nhảy ra, tiếp

đến là bà cụ Sói chết Bà cháu Khăn Đỏ cám

ơn bác thợ săn đã cứu mạng Khăn Đỏ ân hận

lắm, cô bé nghĩ: “Từ nay mình phải nhớ lời mẹ

dặn, đi đâu không được la cà dọc đường”

* Chú ý kĩ thuật kể:

_Câu mở đầu: kể khoan thai

_Tiếp theo đến Khăn Đỏ và bà bị Sói ăn thịt:

giọng kể tăng dần căng thẳng

_Đoạn kết: đọc với giọng hồ hởi

3 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện

theo tranh:

_Tranh 1: GV hỏi

+Tranh vẽ cảnh gì?

_Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:

-Tranh 1-

Trang 14

3’

2’

+Câu hỏi dưới tranh là gì?

+Cho các tổ thi kể

_Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1

4 Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện

_Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện

GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể

chuyện Nếu HS quên truyện, nên gợi ý để

các em nhớ lại

5 Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:

_GV hỏi:

+Câu chuyện này khuyên các em điều gì?

_Cuối cùng, cả lớp bình chọn HS kể hay nhất

trong tiết học

4 Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

_Dặn dò:

+Mẹ giao làn bánh cho Khăn Đỏ, dặn Khăn Đỏ mang bánh cho bà, nhớ đừng la cà dọc đường +Khăn Đỏ được mẹ giao việc gì?

+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1

Cả lớp lắng nghe, nhận xét

_Mỗi nhóm 3 em đóng vai: Khăn Đỏ, Sói, người dẫn chuyện

+Câu chuyện khuyên ta phải biết nghe lời cha mẹ

Đi đâu không được la cà dọc đường

+Phải đi đến nơi về đến chốn

+La cà dọc đường dễ gặp nguy hiểm, bị kẻ xấu lợi dụng

_Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân _Chuẩn bị: Trí khôn

SGK

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w