- Víi nh÷ng vÇn th¬ tr÷ t×nh b×nh dÞ mµ gîi c¶m, bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bËt lªn h×nh ¶nh kháe k[r]
Trang 1Tuần 21
Bài 19
Tiết 77: Quê hương
I Mục tiêu cần đạt
làng quê miền Trung Trung bộ và tình cảm quê đằm thắm của tác giả Nghệ thuật tả cảnh, tả tình bình dị mà sâu lắng, thấm thía
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ, phân tích các hình ảnh nhân hóa,
so sánh đặc sắc
II Chuẩn bị
- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án
- Học sinh:Đọc và chuẩn bị bài
III Tiến trình lên lớp
- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng” – Thế Lữ
Bài mới
* Giới thiệu bài mới:
Tế Hanh làm một trong những nhà thơ mới nổi tiếng với tập “Nghẹn ngào” trong đó Quê hương, Những ngày nghỉ học, Lời con đường quê… là những bài hay nhất Quê hương tái hiện trong nỗi nhớ của nhà thơ trẻ bằng
thể thơ 8 chữ đều đặn, nhịp nhàng, hình ảnh một làng chài ven biển miền Trung với tình cảm yêu mến, nồng thắm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Dựa vào phần chú thích
trong sách giáo khoa và
những hiểu biết của em,
- Học sinh dựa vào phần Chú thích (SGK, 17) và những hiểu biết của bản thân trả lời
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1 Tác giả
- Tế Hanh, tên khai sinh là Trần Tế Hanh, sinh năm
Trang 2hãy giới thệu đôi nét về
tác giả Tế Hanh ?
? Giới thiệu về xuất xứ
của Quê hương?
- Học sinh trả lời
1921 tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
- Có mặt trong phong trào thơ mới ở chặng cuối (1940 – 1945) với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hơng thắm thiết
- Sau năm 1945, ông sáng tác bền bỉ nhằm phục vụ cách mạng và kháng chiến
- Ông đợc Nhà nớc tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 1996
- Tác phẩm chính: Các tập
thơ “Hoa niên” (1945);
“Gửi miền Bắc” (1955);
“Tiếng sóng” (1960); “Hai nửa yêu th ương” (1963);
“Khúc ca mới” (1966).
2 Tác phẩm
- Quê là nguồn cảm hứng lớn trong suốt
đời thơ Tế Hanh, mà bài
“Quê M là sự mở
đầu Bài thơ này rút trong tập “Nghẹn ngào”
trong tập “Hoa Niên”, xuất bản năm 1945
II Đọc - hiểu khái quát
Trang 3- BK dẫn cách đọc.
* BK dẫn học sinh
tìm hiểu một số từ khó
- Giải thích thêm một
số từ ngữ khác
? Thể thơ, nhịp thơ, vần
thơ có gì đáng chú ý?
- Học sinh chú ý giáo viên K dẫn
- 1 – 2 học sinh đọc phần giải thích từ
- Học sinh trả lời
1 Đọc
* Yêu cầu: Đọc giọng nhẹ nhàng, trong trẻo Chú ý nhịp phổ biến trong bài là 3/2/3 hoặc 3/5
2 Giải thích từ khó
- Cánh buồm vôi: cánh buồm bằng vải màu trắng vôi
- Phăng mái chèo: mái
mạnh
- Nghề chài "K> nghề quăng chài, thả "K nghề đánh cá
3 Thể thơ, nhịp, vần
- Thể thơ 8 chữ (tiếng) / câu; 2 hoặc 4, 6, 8 câu / khổ – một thể thơ khá phổ biến trong phong trào thơ mới Bài thơ
“Nhớ rừng” cũng làm theo thể này Phần đầu:
thức miêu tả; phần sau: thức biểu cảm
- Nhịp 3–2–3; 3–5
- Vần chân, liền: sông, hồng; cá, mã; giang, làng; thắng, nắng; xăm, nằm…; bằng trắc nối tiếp từng cặp một Chỉ có một vần " – vần thông: khơi, mùi
4 Bố cục
Trang 4? Có thể chia bố cục bài
thơ thế nào?
? Nhà thơ đã giới thiệu
khái quát về làng quê
mình thế nào?
? Về vị trí địa lý có gì
đặc biệt?
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc hai câu thơ đầu, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh trả lời
- 2 câu đầu: giới thiệu chung về làng quê của nhà thơ
- 6 câu tiếp: cảnh thuyền
ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai
- 8 câu tiếp: thuyền cá trở về bến
- 4 câu cuối: nỗi nhớ làng, nhớ biển, nhớ quê
,
III Đọc - hiểu chi tiết
1 Quê hương qua cái nhìn khái quát
“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông”
=> Đó là một làng ven biển, dân ở đó làm nghề
đánh cá
- Làng ở vào thế trung
nữa, khoảng cách đến
không gian, một không
quyện, vừa mênh mông thơ mộng
- Nhà thơ đã cá biệt hóa cái làng chài "K của mình bằng những cảm nhận rất riêng Nó vừa tả
Trang 5? Cảnh dân chài bơi
thuyền ra khơi (từ câu 3
thế nào?
? + Thời gian đoàn
thuyền ra khơi là khi
nào?
? + Khi ra khơi con
thuyền có những đặc
điểm gì đáng chú ý?
? Con thuyền ra khơi với
khí thế thế nào?
?
tả ra sao?
- Học sinh đọc sáu câu thơ tiếp theo, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
thực, vừa hiện lên một giấc chiêm bao
2 Cảnh đoàn thuyền
ra khơi:
“Khi trời trong, gió nhẹ, sơm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.”
=> Đó là thời điểm “sớm
mai hồng” (buổi sáng), với tiết “trời trong, gió nhẹ” (Trời yên biển lặng)
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh
mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”
Hăng: mạnh mẽ và hào hứng
Phăng: dứt khoát
- Con thuyền ra khơi với tinh thần rất mạnh mẽ, hào hứng và dứt khoát Sức mạnh của con
sức mạnh của một con tuấn mã (tuấn mã 駿 馬: con ngựa tốt.)
tả rất căng, rất đẹp, một
vẻ đẹp lãng mạn với sự
so sánh độc đáo, bất ngờ
Trang 6? Không khí bến cá khi
thuyền đánh cá từ biển
thế nào?
? + Thời gian đoàn
thuyền đánh cá trở về là
khi nào?
? Không khí lúc đó
thế nào?
? + Thành quả mà đoàn
là gì?
- Học sinh đọc bốn câu thơ tiếp theo, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh suy nghĩ, trả
lời
- Học sinh suy nghĩ, trả
lời
- Học sinh suy nghĩ, trả
lời
- Hình ảnh cánh buồm trắng 'K mình, căng tràn gió khơi lồng lộng
' cho hồn cốt, thần thái của con R miền biển, là hình ảnh
tâm hồn một R con
K về quê với tình cảm thành kính, thiêng liêng
3 Cảnh thuyền về bến:
“Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập
đón ghe về.
Nhờ ơn trời biển lặng cá
đầy ghe, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.”
- Thời gian đoàn thuyền trở về là “ngày hôm sau”, tức là sau một ngày
ra khơi
- Không khí đoàn thuyền trở về rất ồn ào, náo nhiệt Tất cả đều vui mừng đón nhận những thành quả lao động mà
- Thành quả mà những R dân chài đã thu
gian lao động vất vả đó
là những con thuyền đầy
ắp cá (cá đầy ghe, những con cá ngon thân
Trang 7? Đâu là nguyên nhân
cho những thành quả ấy?
? Bốn câu thơ tiếp miêu
tả R dân chài và con
thuyền nằm yên trên bến
đỗ ngay sau chuyến ra
khơi thế nào?
? + Hình ảnh ngời dân
chài hiện lên nh thế nào?
- Học sinh suy nghĩ, trả
lời
- Học sinh đọc bốn câu thơ tiếp theo, suy nghĩ, trả lời
- Học sinh suy nghĩ, trả
lời
bạc trắng)
- Nguyên nhân của những thành quả đó trớc hết là nhờ sự thuận lợi của thời tiết (Trời yên biển lặng), thêm vào đó là sự lao
động hăng say, nhiệt tình của những ng dân
=> Đó là bức tranh lao
động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát
ra từ không khí ồn ào, tấp nập, đông vui từ những chiếc ghe đầy cá,
từ những con cá ngon thân bạc trắng thật thích mắt, cũng là từ lời cảm tạ chân thành đất trời đã “sóng yên biển lặng” để R dân chài trở về an toàn với cá đầy thuyền
“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị
xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
- Câu đầu “Dân chài
"K… rám nắng” là câu thơ tả thực; câu sau là sáng tạo độc đáo, gợi cảm, rất thú vị “Cả thân… xa xăm” thể hiện R lao động làng chài
Trang 8? + Hình ảnh con thuyền
thế nào?
- Học sinh suy nghĩ, trả
lời
- những đứa con của
ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi, nồng tỏa (vị xa xăm) của biển khơ
=> Hình ảnh R chài
thực, vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi
R,
- Hai câu thơ tiếp theo miêu tả chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sóng gió trở
về Đây cũng là một sáng tạo nghệ thuật độc
đáo Tác giả không chỉ thấy con thuyền đang nằm im trên bến mà còn
“thấy” sự mỏi mệt của con thuyền, cảm thấy con thuyền ấy đang lắng nghe chất muối
“thấm dần trong thớ vỏ” của nó
- Không có một tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhất là nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con R cùng cuộc sống lao động làng chài quê
thì không thể có những câu thơ đặc sắc vậy
4 Nỗi nhớ làng quê
Trang 9? Nỗi nhớ quê của
nhà thơ - Nhân vật trữ
thế nào qua khổ thơ
cuối?
? + Tại sao nhân vật trữ
tình lại i nhớ ? Nhớ
những gì ?
- Học sinh đọc bốn câu thơ cuối, suy nghĩ và trả
lời
- Học sinh trả lời
miền biển của nhà thơ - nhân vật trữ tình
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”
- Vì xa quê mà nhân vật trữ tình đã dành cho quê
mình rất chân thành, tha thiết (lòng tôi luôn i nhớ) Đó là nỗi nhớ khôn ngôi về những gì rất đỗi thân
quen thuộc với những dân làng chài
=> Nhà thơ đã cảm
đời sống lao động hàng ngày của R dân, đó
là một điều đáng quý Vì vậy, hình ảnh quê trong bài thơ không hề buồn bã, hiu hắt nhiều bài thơ mới cùng
đề tài này, mà thật sáng, khỏe khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao
động, của sự sống
IV Tổng kết Ghi nhớ
1 Về nghệ thuật
- Bút pháp lãng mạn
Trang 10? Trình bày những nét
chính về nghệ thuật?
? Nội dung bài thơ có gì
đáng chú ý ?
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Hình ảnh thơ đẹp, ấn tợng
- Nghệ thuật so sánh độc
đáo, bất ngờ
- Từ ngữ chọn lọc
- Quan sát tinh tế
- Nghệ thuật nhân hóa
đặc sắc
2 Về nội dung
- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, sinh hoạt nhng vẫn là bài thơ trữ tình biểu cảm Cảm xúc, nỗi nhớ làng quê biển vẫn tràn ngập tâm hồn chủ thể trữ tình – nhân vật “tôi”
- Với những vần thơ trữ tình bình dị mà gợi cảm,
bài thơ Quê hương của
Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh sáng, sinh
động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của R dân chài và sinh hoạt lao động làng chài
- Bài thơ cho thấy tình cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà thơ
3 Ghi nhớ: (sgk, 18)
IV Củng cố Dặn dò
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bài
- Học sinh:
+ Thuộc lòng bài thơ
Trang 11Đề 1: Phân tích bài thơ Quê hương của Tế Hanh.
Đề 2: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
…
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
+ Soạn bài: Khi con tu hú.
... khơi đánh cá buổi sớm mai- câu tiếp: thuyền cá trở bến
- câu cuối: nỗi nhớ làng, nhớ biển, nhớ quê
,
III Đọc - hiểu chi tiết< /b>
1 Quê hương. .. thấm thía
- Rèn kĩ đọc diễn cảm thơ tám chữ, phân tích hình ảnh nhân hóa,
so sánh đặc sắc
II Chuẩn bị
- Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án
- Học sinh:Đọc chuẩn... có
đáng ý ?
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Hình ảnh thơ đẹp, ấn tợng
- Nghệ thuật so sánh độc
đáo, bất ngờ
- Từ ngữ chọn lọc