- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp cách làm.. Kỹ năng: - Quan sát đối tượng cần thuyết minh: Phương pháp cách làm.[r]
Trang 1Lớp 8A Tiết (TKB): Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Tiết 79: Tiếng Việt:
Câu nghi vấn (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp HS hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn
dùng để cầu khiến, khẳng định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
2 Kỹ năng: - Sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
3 Thái độ: - Biết vận dụng kiến thức về câu nghi vấn để đọc hiểu và tạo lạp
văn bản
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
1 Ra quyết định: - Nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích
giao tiếp cụ thể
2 Giao tiếp: - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử
dụng câu nghi vấn
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng, Tư liệu tham khảo.
- Phương tiện: SGK, Giáo án.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
+ Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu nghi vấn
+ Động não: - Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu nghi vấn
+ Thực hành có hướng dẫn: - Tạo lập câu nghi vấn trong giao tiếp
+ Học theo nhóm: - Trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập câu nghi vấn theo tình huống cụ thể
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: ? Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 - Những chức năng khác.
I Những chức
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Gọi HS đọc ví dụ SGK
? Những câu được kết
thúc bằng dấu chấm hỏi
trong các ví dụ ở SGK có
phải là câu nghi vấn
không? Tại sao?
- GV nhận xét
? Chỉ ra các chức năng
mà chúng thực hiện?
ở ví dụ a dùng để làm gì?
? Ví dụ b, c dùng với mục
đích gì?
? Dựa vào câu e: “Chả lẽ
… ấy!” có ý nghĩa gì?
? Có phải bao giờ câu
nghi vấn cũng được kết
thúc bằng dấu chấm hỏi
không? Tại sao?
? “Chả lẽ…” bộc lộ thái
độ gì?
- Đọc phần Ghi nhớ
- Đọc ví dụ
- Thảo luận, trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe, hiểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Trình bày
- Đọc Ghi nhớ SGK
năng khác.
1 Ví dụ
(SGK, tr 21)
2 Nhận xét.
- Là câu nghi vấn vì chúng không chỉ được dùng để hỏi mà là để thực hiện các chức năng khác
a Dùng cảm thán, bộc lộ tình cảm hoài niệm tâm trạng nuối tiếc
b Dùng với hàm ý đe doạ
c Dùng với hàm ý đe doạ
d Dùng để khẳng định
e Dùng để cảm thán, bộc
lộ sự ngạc nhiên
- Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo lạc lối ấy! Hàm ý nghi vấn có thể được kết thúc bằng dấu khác
-> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
* Ghi nhớ:
(SGK, tr 22)
* Hoạt động 2 - Luyên tập.
- Đọc Bài tập 1
? Câu nào là câu nghi
- Đọc
- Làm bài tập
II Luyên tập.
1 Bài tập 1.
a Con người đáng kính
Trang 3vấn? Tác dụng?
- Giáo viên nhận xét
- Đọc Bài tập 2
? Tìm những câu nghi
vấn? Đặc điểm hình
thức? Tác dụng?
? Có thể thay thế bằng
các câu có ý nghĩa
tương đương?
- Đọc
- Làm bài tập
- Làm bài tập
ấy… Binh Tư để có ăn ư?
- Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên
b Trừ câu “Than ôi!” Còn lại tất cả là câu nghi vấn
- Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ bất bình
c Sao ta không ngắm… nhẹ nhàng rơi?
- Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến
2 Bài tập 2.
a Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói
mà để tiền lại?
- Ăn mãi hết đi lấy gì lo liệu?
+ Đặc điểm hình thức: Cuối câu dùng dấu chấm hỏi và các từ nghi vấn: Sao, gì
+ Tác dụng: Cả 3 câu đều
có ý nghĩa phủ định
* Thay thế.
- Cụ không phải lo xa quá như thế
- Không nên nhịn đói mà
để tiền lại
- Ăn hết thì lúc chết không
có tiền để mà lo liệu
b Cả đàn bò… làm sao? + Đặc điểm hình thức: Dấu hỏi và từ nghi vấn
“làm sao”
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Đọc câu c, d tìm câu
nghi vấn?
- GV kết luận
- Đọc
- Làm bài tập
- Nghe, hiểu
+ Tác dụng: Tỏ ý băn khoăn, ngần ngại
* Thay thế.
Giao đàn bò cho thằng bé không ra người ra ngợm
ấy chăn dắt thì chẳng yên tâm chút nào
c Ai dám bảo… không
có tình mẫu tử?
+ Đặc điểm hình thức: Dùng dấu chấm hỏi và
đại từ phiếm chỉ “ai?” + Tác dụng: Có ý nghĩa khẳng định
* Thay thế.
- Cũng như con người thảo mộc tự nhiên luôn
có tình mẫu tử
d Thằng bé…gì? Sao lại… khóc?
+ Đặc điểm hình thức: Dùng (?), từ: sao, gì + Tác dụng: Dùng để hỏi
- Không thay thế với những câu dùng để hỏi
3 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung phần Ghi nhớ (SGK, tr 22)
4 Hướng dẫn:
- Học sinh đọc SGK, làm Bài tập 3, 4
- Soạn bài: Thuyết minh về một phương pháp cách làm
Trang 5Lớp 8A Tiết (TKB): Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Tiết 80: Tập làm văn:
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
2 Kỹ năng: - Quan sát đối tượng cần thuyết minh: Phương pháp (cách làm).
3 Thái độ: - GD học sinh biết quan sát, tìm hiểu và biết thuyết minh một
phương pháp
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng, Tư liệu tham khảo.
- Phương tiện: SGK, Giáo án.
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
2 Học sinh: SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: Thế nào là thuyết minh?
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 - Giới thiệu một phương pháp (cách làm).
- Đọc kỹ mục a, b
? Trong 2 văn bản
thuyết minh đồ chơi gì?
- Đọc
- Suy nghĩ, trả lời
I Giới thiệu một
(cách làm).
a Cách làm đồ chơi “Em
bé đá bóng” bằng quả khô
b Cách nấu canh rau
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Món ăn gì?
? Các phần chủ yếu của
văn bản thuyết minh một
phương pháp là gì?
? Phần nào quan trọng nhất?
? Phần nguyên liệu có
cần thiết không?
- Không thể thiếu vì
không đủ nguyên - vật
liệu thì không đủ điều
kiện vật chất để tiến hành
làm sản phẩm.
? Văn bản (a) đã thuyết
minh cách làm đồ chơi
như thế nào?
? Riêng trong văn bản (b)
có đặc điểm gì khác?
? Phần cách làm được
trình bày như thế nào?
Theo trình tự nào?
? Trong văn bản (b) đặc
biệt chú ý điều gì trong
cách làm?
? Phần yêu cầu thành
phẩm có cần thiết không?
Vì sao?
? Trong văn bản (b) phần
yêu cầu thành phẩm cần
chú ý mặt nào?
- Văn bản thuyết minh
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ, phát biểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
- Suy nghĩ, trả lời
ngót với thịt lợn nạc
- Phần nguyên liệu
- Phần cách làm (quan trọng nhất)
- Phần yêu cầu thành phẩm
- Giới thiệu đầy đủ và tỉ
mỉ cách chế tác cách chơi, cách tiến hành để người đọc có thể làm theo, dễ hiểu, dễ làm
- Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý đến trình tự trước sau, đến thời gian của mỗi bước (không được phép thay đổi tuỳ tiện nếu không muốn thành phẩm kém chất lượng)
- Phần yêu cầu thành phẩm khi hoàn thành là rất cần để giúp người làm
so sánh và điều chỉnh thành phẩm của mình
- Chú ý cả 3 mặt: Trạng thái, màu sắc, mùi vị
Trang 7một đồ chơi có giống
hoàn toàn với thuyết
minh một món ăn
=> Khác nhau về yêu cầu
cụ thể từng loại văn bản,
nhưng giống nhau ở các
phần chủ yếu của văn bản.
? Em có nhận xét gì về
lời văn trong 2 văn bản?
- Gọi học sinh đọc mục
Ghi nhớ SGK
- GV tiểu kết
- Suy nghĩ, nhận xét
- Đọc
- Nghe, hiểu
=> Lời văn ngắn gọn, chuẩn xác
* Ghi nhớ (sgk /26).
* Hoạt động 2 - Luyện tập.
- Đọc văn bản (SGK, tr 26)
Phương pháp đọc nhanh.
? Tìm bố cục của văn bản?
- Giáo viên hướng dẫn
làm bài
- Làm bài tập
- Trình bày trước lớp
- Nghe, tiếp thu
II Luyện tập.
Bài tập 2 (SGK, tr 26).
- “Ngày nay… được vấn đề”
=> Yêu cầu thực tiễn cấp thiết buộc phải tìm cách
đọc nhanh
- “Có nhiều cách đọc…
có ý chí”
=> Giới thiệu những cách
đọc chủ yếu hiện nay
- Hai cách đọc: Đọc thầm theo dòng và theo ý
- Những yêu cầu và hiệu quả của phương pháp
đọc nhanh
3 Củng cố.
- Khi làm bài văn thuyết minh về một phương pháp cần chú ý những gì?
4 Dặn dò.
- Về nhà hoàn thiện Bài tập
- Chuẩn bị bài mới