3.Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên ,tự hào về miền Trung có 1 con sông đẹp thơ mộng II-Đồ dùng dạy học GV :Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK HS : SGK III-Các hoạt động dạy và học TL H[r]
Trang 1Tua àn 26
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 26
Từ ngày 10/3 - 14/3/2008
THỨ MÔN TÊN BÀI DẠY
2
10/3
GDTT Tập đọc Toán
Chào cờ Tôm Càng và Cá Con ( 2 tiết) Luyện tập
3
11/3
Kể chuyện Toán Âm nhạc Chính tả
Tôm Càng vàCá Con Tìm số bị chia (giảm BT2c) Học hát bài Chim chích bông (Tập chép ) Vì sao cá không biết nói ?
4
12/3
Tập đọc Toán
Mĩ thuật Tập viết
Sông Hương Luyện tập (giảm BT3 cột 6,7) Vẽ tranh: Đề tài con vật (vật nuôi) Chữ hoa X
5
13/3
Luyện từ và câu Thể dục Toán Tự nhiên xã hội
Từ ngữ về sông biển –Dấu phẩy Hoàn thiện bài tập RLTTCB Chu vi hình tam giác –Chu vi hình tứ giác(giảm BT 3) Một số loài cây sống dưới nước
6
14/3
Chính Tả Toán Tập làm văn Thủ công GDNGLL
(Nghe viết ) Sông Hương Luyện tập (giảm BT 4) Đáp lời đồng ý –Tả ngắn về biển Làm dây xúc xích trang trí( tiết 2) NgàyQuốc tế Phụ nữ
Trang 2
Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2008
Tiết 1: GIÁO DỤC TẬP THỂ
I/Nội dung 1: Chào cờ đầu tuần
II/Nội dung 2: Sinh hoạt tập thể
*GV nêu nội dung công việc mà nhà trường và lớp đề ra trong tuần 26
Trang 3*Nhắc nhở HS thực hiện nghiêm túc.
*Yêu cầu HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp,đem đủ đồ dùng học tập
*HS hát tập thể và chơi trò chơi yêu thích
Tiết 2+3:Tập đọc
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I)Mục đích,yêu cầu
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
-Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật Tôm Càng ,Cá Con
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu từ ngữ :búng càng ,(nhìn) trân trân ,nắc nỏm ,mái chèo, bánh lái ,quẹo
-Hiểu nội dung :Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy
hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít.
3.Giáo dục HS sẵn sàng giúp đỡ bạn
II) Đồ dùng dạy học
GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS :SGK
III)Các hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
32’
1-Ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS đọc thuộc lòng
bài thơ Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
GV nhận xét và ghi điểm
3- Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài Hôm nay các em học bài
Tôm Càng và Cá Con ,qua câu chuyện ta
thấy tình bạn của chúng bắt đầu trở nên
thắm thiết như thế nào ?
b) Luyện đọc
GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
Luyện đọc tiếng khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Luyện đọc câu văn dài
Giải nghĩa từ khó
phục lăn : rất khâm phục ;áo giáp :bộ đồ
Hát
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi
HS theo dõi
-HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu
HS đọc tiếng khó:trân trân ,lượn ,nắc
nỏm ,quẹo, xuýt xoa
-HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn -HS đọc câu ,nhấn giọng từ gợi ta biệt tài của Cá con :
-Cá con lao về phía trước đuôi ngoắt sang trái Vút cái nó quẹo phải Thoắt
cái nó lại quẹo trái Tôm càng thấy vậy
phục lăn
Trang 410’
5’
được làm bằng vật liệu cứng ,bảo vệ cơ thể
Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
TIẾT 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1 :Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm
Càng gặp chuyện gì ?
Câu 2 : Cá Con làm quen với Tôm Càng như
thế nào ?
Câu 3 : Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
-Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?
Câu 4 : Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
GV khuyến khích HS kể bằng lời kể của
mình ,không nhất thiết giống hệt từng câu
chữ trong sách
Câu 5 :Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen
?
* Em nào cho biết nội dung bài này nói lên
điều gì?
d) Luyện đọc phân vai
GV tổ chức HS đọc phân vai
4-Củng cố ,dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại nội dung
Giáo dục HS sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn
gặp khó khăn
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài Sông Hương
-HS đọc từng đoạn trong nhóm Các nhóm thi đọc
HS đọc đồng thanh
1 HS đọc đoạn 1 -Tôm Càng gặp một con vật lạ ,thân dẹt hai mắt tròn xoe ,khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh
-Cá con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên ,nơi ở ;
Chào bạn Tôi là cá con ,chúng tôi cũng sống dưới nước như nhà Tôm các bạn
-Đuôi của cá con vừa là mái chèo ,vừa là bánh lái
-Vẩy của Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ
cơ thể nên cá con bị va vào đá cũng không biết đau
Nhiều HS nối tiếp nhau kể chuyện Cả lớp lắng nghe nhận xét
Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn ,xuýt xoa
lo lắng hỏi bạn khi bạn đau Tôm Càng là một người bạn đáng tin cậy
- Nội dung:Cá Con và Tôm Càng đều có
tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ càng thêm thắm thiết
-HS đọc phân vai ,các nhóm thi đọc
HS nhận xét bình chọn nhóm đọc hay -HS nhắc lại nội dung
Trang 5 Rút kinh nghiệm:
Tiết 4 :Toán
LUYỆN TẬP
I)Mục tiêu :
Giúp HS:
-Củng cố kĩ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 và số 6 )
-Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian :Thời điểm ,khoảng thời gian,đơn vị đo thời gian
-Gắn với việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
II)Đồ dùng dạy học
GV : Mô hình đồng hồ
HS : Mô hình đồng hồ,vở bài tập
III) Các hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
30’
1-Ổn định tổ chức :
KT dụng cụ học tập của HS
2-Kiểm tra bài cũ : GV lấy mô hình đồng
hồ ø ,quay kim giờ và kim phút yêu cầu HS
đọc giờ trên đồng hồ GV nhận xét ghi
điểm
3-Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài : Hôm nay các em học
toán bài Luyện tập
b) Bài tập ở lớp
Bài 1 : Hướng dẫn HS xem tranh vẽ ,hiểu
các hoạt động và thời điểm diễn ra trong
hoạt động đó
Nam cùng bạn đến vườn thú lúc mấy giờ?
Nam và các bạn đến chuồng voi lúc mấy
giờ ?
Nam và các bạn ngồi nghỉ lúc mấy giờ ?
Nam và các bạn ra về lúc mấy giờ ?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
a-Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến
trường lúc 7 giờ 15 phút
Ai đến trường sớm hơn ?
b-Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ , Quyên đi ngủ
lúc 21 giờ 30 phút
Ai đi ngủ muộn hơn ?
HS đọc giờ trên đồng hồ
3 giờ 15 phút, 5 giờ 30 phút
8 giờ , 13 giờ 15 phút
HS quan sát tranh vẽ
8 giờ rưỡi
9 giờ
10 giờ 15 phút
11 giờ
1 HS đọc yêu cầu
HS trả lời Hà đến trường sớm hơn Toàn và sớm hơn
15 phút Quyên đi ngủ muộn hơn và muộn hơn 30 phút
Trang 6Bài 3: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm
thích hợp
Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV treo bảng phụ
Gọi 1 HS lên bảng điền
4- Củng cố dặn dò
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai
nhanh hơn”
Mỗi đội cử 1 em lên quay kim đồng hồ
GV đọc giờ HS nào quay đúng nhanh tính
1 điểm
Nhóm nào nhiều điểm nhóm đó thắng
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết sau : Tìm số bị chia
HS làm bài vào vở
a)Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ b)Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút c)Em làm bài kiểm tra trong 35 phút
HS chơi trò chơi
*Rút kinh nghiệm :
Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2008
Tiết 1:Kể chuyện
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I)Mục đích , yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ ,kể lại được từng đoạn câu chuyện :Tôm Càng và Cá Con
-Biết cùng bạn phân vai dựng lại toàn câu chuyện một cách tự nhiên
2.Rèn kĩ năng nghe :Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn ,có thể kể tiếp nối
lời của bạn
II)Đồ dùng dạy học
GV : 4 tranh minh hoạ truyện đọc SGK
HS : xem trước câu chuyện
III)Các hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
6’
1-Ổn định tổ chức :Hát
2-Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS nối tiếp nhau
kể 3 đoạn câu chuyện Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh
GV nhận xét và ghi điểm
3-Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :Hôm nay các em kể lại
câu chuyện Tôm Càng và Cá Con
b)Hướng dẫn kể chuyện
*Kể từng đoạn theo tranh
GV treo 4 tranh , yêu cầu HS quan sát tranh
Hát
3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn câu chuyện Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh
HS quan sát tranh nói vắn tắt nội dung
Trang 77’
10’
4’
nói vắn tắt nội dung tranh
Tranh1:Tôm Càng và Cá Con làm quen với
nhau
Tranh 2 : Cá Con trổ tài bơi lội cho Tôm
Càng xem
Tranh 3 : Tôm Càng phát hiện ra kẻ ác, kịp
thời cứu bạn
Tranh 4 : Cá Con biết tài của Tôm Càng, rất
nể trọng bạn
_Kể trong nhóm
_Thi kể lại câu chuyện
Hai nhóm cử đại diện thi kể trước lớp toàn
bộ câu chuyện
*Phân vai, dựng lại câu chuyện
Yêu cầu các nhóm tự phân vai dựng lại câu
chuyện
_Thi dựng lại câu chuyện trước lớp
4-Củng cố ,dặn dò :
Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
GV nhận xét tiết học ,về nhà tập kể cho gia
đình nghe ,chuẩn bị tiết sau Ôn tập
tranh
-HS tập kể trong nhóm từng đoạn theo nội dung từng tranh
Cả lớp lắng nghe ,nhận xét
- Mỗi nhóm cử 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện trước lớp
HS nhận xét bình chọn nhóm kể hay
-Mỗi nhóm 3 em tự phân các vai (người dẫn chuyện,Tôm Càng,Cá Con ) dựng lại câu chuyện
HS dựng lại câu chuyện
-Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn
* Rút kinh nghiệm: - -
-Tiết 2: Toán
TÌM SỐ BỊ CHIA
I)Mục tiêu
-Giúp HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
-Biết cách trình bày một bài toán dạng tìm số bị chia
-Rèn HS kĩ năng trình bày dạng toán tìm x
II)Đồ dùng dạy học
GV : Các tấm bìa hình vuông hoặc hình tròn bằng nhau
Trang 8HS : Vở bài tập ,bảng con
III)Các hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
5’
5’
22’
1)Ổn định tổ chức :
2)Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS lên bảng
x x 3 = 15 5 x x = 30
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
GV nhận xét và ghi điểm
3)Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài :Hôm nay các em học bài
Tìm số bị chia
b)Ôn quan hệ giữa phép nhân và phép chia
GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
bằng nhau Hỏi mỗi hàng có mấy ô vuông ?
GV ghi bảng 6 : 2 = 3
Trong phép chia:
-6 gọi là gì ? 2 gọi là gì ? 3 gọi là gì ?
GV nêu bài toán : Mỗi hàng có 3 ô vuông
.Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông ?
Số bị chia bằng thương nhân với số chia
*Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết
GV nêu phép tính x : 2 = 5
Yêu cầu HS nêu thành phần phép tính
Lấy thương nhân với số chia ta được số bị chia
GV làm mẫu x : 2 = 5
x = 5x2
x = 10
Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
c)Bài tập thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm
GV viết phép tính lên bảng Yêu cầu HS tự
làm bài vào vở ,gọi HS nối tiếp nhau đọc kết
quả ,
GV ghi bảng kết quả
Bài 2 : Tìm x
GV ghi bài tập lên bảng Yêu cầu HS nhắc lại
cách tìm số bị chia chưa biết
Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào bảng
HS hát
2 HS lên bảng -Lấy tích chia cho thừa số đã biết
-Có 3 ô vuông ;6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia ,2 là số chia ,3 là thương
-6 ô vuông ,2 x 3 = 6
6 = 2 x3
x là số bị chia ,2 là số chia,5là thương
-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
HS nhắc lại
HS tự làm bài vào vở , HS nối tiếp nhau đọc kết quả
3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào bảng con
Trang 9con
Bài 3 : Giải toán
Gọi 1 HS đọc đề toán
Muốn biết tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo ta
làm tính gì ?
Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm bài vào vở
4- Củng cố ,dặn dò :
Muốn tìm số bị chia em làm thế nào ?
GV nhận xét tiết học ,về nhà học thuộc qui
tắc
Chuẩn bị bà sLuyện tập
x :2 =3 x :3 = 2
x =3 x 2 x =2 x3
x = 6 x = 6
1 HS đọc đề toán Phép nhân :lấy 5 x 3
1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc kẹo ) Đáp số : 15 chiếc kẹo
HS trả lời
* Rút kinh nghiệm - -
-Tiết 3: Âm nhạc
HỌC BÀI HÁT: CHIM CHÍCH BÔNG
Nhạc Văn chung- Lời thơ Nguyễn Bính
GV bộ môn dạy
Tiết 4: Chính tả ( Tập chép )
VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI ? I)Mục đích , yêu cầu:
1.Chép lại chính xác truyện vui Vì sao cá không biết nói ?
2.Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/d hoặc có vần ưc /ưt
3.Rèn kĩ năng viết đúng chính tả
II)Đồ dùng dạy học
GV :Bảng lớp chép mẫu chuyện Vì sao cá không biết nói ?
HS : Vở bài tập ,bảng con ,bút chì
III-Các hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’ 1-Ổn định tổ chức 2-Kiểm tra bài cũ
Gọi 2 HS lên bảng viết tiếng khó
-Gọi 1 HS viết tên các loài cá có âm đầu
Hát
2 HS lên bảng viết tiếng khó: con trăn ,cá trê,nước trà,lực sĩ ,day dứt
Trang 108’
15’
6’
2’
tr/ch
GV nhận xét ghi điểm
3-Dạybài mới :
a) Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các
em tập chép bài Vì sao cá không biết nói ?
b) Hướng dẫn tập chép
GV đọc mẫu
Gọi 2 HS đọc bài
Hỏi : Việt hỏi anh điều gì ?
Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?
Hướng dẫn HS nhận xét cách trình bày bài
Viết tiếng khó
Chép bài vào vở
Yêu cầu HS chép bài vào vở
Chấm chữa bài
GV thu vở chấm và chữa lỗi
c)Hướng dẫn giải bài tập
Bài 2b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
1 HS lên bảng chữa bài
4- Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Sông Hương
HS lắng nghe
2 HS đọc bài
Vì sao cá không biết nói ? Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật Nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn
HS nghe
HS Viết tiếng khó vào bảng con : say sưa, ngắm, ngớ ngẩn
HS chép bài vào vở
HS đổi vở chấm và chữa lỗi
1 HS đọc yêu cầu bài
HS làm bài vào vở
Sân hãy rực vàng Rủ nhau thức dậy.
* Rút kinh nghiệm : -
-
Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2008
Tiết 1:Tập đọc
SÔNG HƯƠNG
I-Mục đích,yêu cầu:
Trang 111.Rèn đọc thành tiếng :
-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý, gây ấn tượng trong những câu dài
-Biết đọc bài với giọng tả thong thả ,nhẹ nhàng
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu từ khó : sắc độ ,đặc ân ,êm đềm …
-Nội dung : Miêu tả vẻ đẹp thơ mộng , luôn biến đổi của sông Hương
3.Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên ,tự hào về miền Trung có 1 con sông đẹp thơ mộng
II-Đồ dùng dạy học
GV :Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS : SGK
III-Các hoạt động dạy và học
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
15’
1-Ổn định tổ chức : Hát
2-Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Tôm Càng và
Cá Con và trả lời câu hỏi
-Khi đang tập bơi dưới đáy sông Tôm Càng
gặp chuyện gì ?
Đuôi và vây Cá Con có lợi gì ?
GV nhận xét và ghi điểm
3-Dạy bài mới :
a) Giới thiệu bài : Thành phố Huế là kinh đô
cũ của nước ta ,có rất nhiều cảnh đẹp Bài
học hôm nay sẽ giới thiệu một trong những
cảnh đẹp độc đáo và nổi tiếng của Huế đó là
Sông Hương
2) Luyện đọc :
GV đọc mẫu
Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu
Luyện đọc tiếng khó
Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1 : từ đầu ….in trên mặt nước
Đoạn 2 : tiếp theo ….,lung linh dát vàng
Đoạn 3 : Phần còn lại
Luyện đọc câu văn dài
Giải nghĩa từ khó : Gọi HS đọc chú giải
Hát
2 HS nối tiếp nhau đọc bài Tôm Càng và Cá Con và trả lời câu hỏi
HS nối tiếp nhau đọc từng câu
HS đọc tiếng khó : dát vàng ,xanh
thẳm ,ửng hồng ,phượng vĩ ,êm đềm
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-HS đọc câu văn dài
-Bao trùm lên cả bức tranh /là một
màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: / màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá, /màu
xanh non của những bãi ngô, /thảm cỏ
in trên mặt nước //
Trang 127’
2’
Giải nghĩa thêm :lung linh dát vàng :ánh
trăng vàng chiếu xuống sông Hương làm
dòng sông ánh lên một màu vàng ,như được
dát lên một lớp vàng óng ánh
-Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1 : Tìm những từ tả màu xanh khác nhau
của sông Hương
Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên ?
-Câu 2: Vào mùa hè sông Hương đổi màu
như thế nào ?
-Do đâu có sự thay đổi ấy ?
-Vào những đêm trăng sáng sông Hương đổi
màu như thế nào ?
- Do đâu có sự thay đổi ấy ?
Câu 3 : Vì sao nói sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho thành phố Huế
Bài văn tả cảnh gì ?
d)Luyện đọc lại
Gọi 3 ,4 HS đọc lại bài văn
GV nhận xét cách đọc
4-Củng cố ,dặn dò ;
Sau khi học bài này em nghĩ thế nào về sông
Hương
Giáodục HS yêu cảnh đẹp của sông Hương
GV nhận xét tiết học ,chuẩn bị bài sau Ôn
tập
HS đọc từng đoạn trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm
HS đọc đồng thanh
-xanh thẳm ,xanh biếc ,xanh non
- Màu xanh thẳm của da trời tạo nên ,màu xanh biếc của cây lá tạo nên ,màu xanh non của những bãi ngô ,thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên -Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
-Do phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ in bóng xuống nước
-Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
Dòng sông được ánh trăng vàng chiếu rọi sáng lung linh
-Sông Hương làm cho thành phố Huế thêm đẹp ,làm cho không khí thành phố trở nên trong lành ,làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
Nội dung : Bài văn tả cảnh đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương
- Em cảm thấy yêu sông Hương ,sông Hương là một dòng sông đẹp Sông Hương mang vẻ đẹp cho Huế
* Rút kinh nghiệm: - -