Bµi tËp1: T×m vµ viÕt nh÷ng tõ thÝch hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc dưới đây: - GV vµ HS nhËn xÐt.. Anh Đom đóm.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 22 tháng 12 năm 2008 Tập đọc + Kể chuyện:
Mồ côi xử kiện
I.Mục đích yêu cầu :
A Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý các từ ngữ: vùng quê nọ, chủ quán, không mưa, thản nhiên, tuy chưa hiểu, tuyên bố
Biết cách đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
Hiểu nghĩa từ: công đường, bồi thường, mồ côi
Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi, Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện: Mồ Côi xử kiện, kể tự nhiên, phân biệt các lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng nghe
II Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học
A Tập đọc.
A.Kiểm tra bài cũ(5’):
GV và HS nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ1(17’): Luyện đọc.
a.GV đọc mẫu:
Chú ý đọc diễn cảm toàn bài, đọc
phân biệt lời các nhân vật
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
+ GV giúp HS đọc đúng các tiếng
khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
GV nhắc HS nghỉ đúng hơi
GV giúp HS hiểu nghĩa từ: mồ côi,
công đường, bồi thường
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
+Đọc đồng thanh
2 HS nối tiếp nhau đọc truyện: Ba điều
ước
Hỏi: Nếu có 3 điều ước, em sẽ ước những gì?
- Lắng nghe quan sát tranh minh hoạ trong SGK
Đọc nối tiếp từng câu
-3 HS đọc 3 đoạn của bài
- 1HS đọc chú giải
HS đọc trong nhóm
Các nhóm thi đọc
3 nhóm nối tiếp nhau đọc ĐT 3 đoạn
Trang 2HĐ2(10’): Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật
nào?
Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì?
Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông
dân?
Khi bác nông dân nhận có hít mùi
thơm của thức ăn trong quán, Mồ
Côi phán thế nào?
Thái độ của bác nông dân thế nào
khi nghe lời phán xử?
Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân
xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?
Mồ côi đã nói gì để kết thúc phiên
toà?
GV: Mồ Côi xử thật tài tình, công
bằng
Em hãy đặt tên khác cho truyện ?
Nêu nội dung bài?
HĐ3(17’): Luyện đọc lại:
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt
1 HS đọc cả bài
Đọc thầm đoạn 1
-Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
“Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả.”
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20
đồng để quan toà phân xử
- Bác giảy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì
đến thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 2, 3 Xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ số tiền
20 đồng
- Bác này đã bồi thường cho đủ số tiền cho chủ quán: Một bên “hít mùi thịt”, một bên
“nghe tiếng bạc” thế là công bằng
- Vị quan toà thông minh, phiên xử thú vị,
Bẽ mặt kẻ tham lam, ăn “hơi” trả “tiếng”
- Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
1 HS khá, giỏi đọc đoạn 3
2 tốp ( mỗi tốp 4 em) đọc phân vai
B Kể chuyện
GV nêu nhiệm vụ (1’): Dựa vào 4
tranh minh hoạ kể lại toàn bộ câu
chuyện
HĐ4(18’): Hướng dẫn kể toàn bộ
câu chuyện theo tranh.
GV nhận xét, lưu ý cách kể đơn giản,
ngắn gọn theo tranh Có thể kể sáng
tạo thêm từ của mình
GV và HS nhận xét các bạn thi kể
chuyện Bình chọn bạn kể hay nhất
Truyện nói lên điều gì?
Quan sát 4 tranh minh hoạ của câu chuyện
1 HS kể mẫu đoạn 1
HS quan sát tranh 2,3,4 nêu nội dung từng tranh
4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện 1HS kể toàn chuyện
2HS nêu nội dung chuyện: Ca ngợi chàng
Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ
Trang 3C Củng cố, dặn dò(1’):
-GV nhận xét tiết học
-Về kể lại chuyện
được người lương thiện
-Toán:
Tính giá trị biểu thức (Tiếp theo)
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ(3’):
Kiểm tra vở BT ở nhà của HS
B Dạy bài mới: GTB(1’).
HĐ1(10’): Củng cố quy tắc tính giá trị
của biểu thức có dấu ngoặc đơn:
+GV viết biểu thức: 30 + 5 : 5
Hỏi: Muốn thực hiện phép tính 30+5 rồi
mới chia cho 5 sau, ta có thể viết như thế
nào?
GV: Muốn thực hiện phép tính 30+5
trước rồi mới chia cho 5 sau, người ta
thêm dấu ngoặc đơn ( ) vào như sau:
(30 + 5): 5
GV: Nếu BT có dấu ngoặc đơn thì trước
tiên phải thực hiện phép tính trong ngoặc
GVHD cách đọc: “ mở ngoặc, 30 cộng 5,
đóng ngoặc chia cho 5”
GV nêu cách tính, viết bảng:
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
+GV viết BT: 3 x (20-10)
- GV ghi theo lời của HS :
3 x (20-10 )= 3 x 10 = 30
HĐ 2(20’): Thực hành.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- Nêu thứ tự thực hiện tính: Thực hiện phép tính chia 5:5 trước, rồi thực hiện phép cộng sau
- Khoanh vào 30+5
- Nêu cách làm: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước
1HS lên làm, lớp làm bảng 1số HS nêu cách thực hiện tính
Tiếp tục 1số HS nêu: Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện phép tính trong ngoặc
1 HS đọc, lớp đọc lại quy tắc
+ Làm bài vào vở, chữa bài
+ 2HS lên làm, lớp nhận xét, 1số HS nêu lại cách làm
a) 25 - (20-10) = 25 -10 = 15 80-(30+25) = 80 – 55 = 25
Trang 4-GV: Củng cố lại cách tính.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức:
-GV: Củng cố cách làm
Bài 4: Giải toán
GV: Củng cố lại các bước làm theo 2
cách
+ Chấm bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò:(1’)
-Nhận xét tiết học
-Học thuộc qui tắc áp dụng và làm tính
tốt hơn, làm bài tâp VBT
b) 125+(13+7) =125+20 =145 416-(25 -11) = 416 - 14=402 + 2HS lên làm, 2số HS đọc bài của mình, 1số HS nêu cách làm
a) (65+15) x 2 = 80x2 =160 48:(6:3) = 48:2 = 24 b) (74-14):2 = 60 : 2 = 30 81:(3x3) = 81:9 =9 + 2HS lên bảng làm, 1 số HS đọc bài của mình, lớp nhận xét
Bài giải C1: Số sách ở mỗi tủ là:
240 : 2 = 120(quyển) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30(quyển) Đáp số : 30 quyển
C2: Số ngăn của 2 tủ là:
4 x 2 = 8 (ngăn)
Số sách xếp trong mỗi ngăn là:
240 : 8 = 30 (quyển)
Đáp số : 30 quyển
-Đạo đức:
Biết ơn thương binh liệt sĩ ( t2)
I Mục tiêu :
HS hiểu rõ hơn về gương chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, về các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương
HS biết làm những việc hợp với khả năng để tỏ lòng biết ơn thương binh liệt sĩ
HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II Tài liệu và phương tiện :Vở bài tập đạo đức lớp 3
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ: (5’).
Hỏi: Vì sao chúng ta phải biết ơn các
thương binh, gia đình liệt sĩ?
GV và HS nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: GBT:(1’)
HĐ1(15’): Xem tranh và kể về những
người anh hùng
HS trả lời và nêu các việc mình đã làm
để giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ
Trang 5Mục tiêu:Giúp HS hiểu rõ hơn về
gương chiến đấu, hi sinh của các anh
hùng liệt sĩ, thiếu niên
+ Cách tiến hành:
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
quan sát 1 tranh (ảnh): Trần Quốc
Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim
Đồng
- GV tóm tắt lại gương chiến đấu, hi
sinh của các anh hùng và nhắc học
sinh học tập
HĐ2( 5’): Báo cáo kết quả điều tra về
hoạt động đền ơn đáp nghĩa các
thương binh, gia đình liệt sĩ ở địa
phương.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ về các hoạt
động đó và có ý thức tham gia hoặc
ủng hộ
+ Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS trình bày kết quả tìm
hiểu
GV nhận xét, bổ sung nhắc nhở HS
tích cực tham gia các HĐ đền ơn, đáp
nghĩa ở địa phương
HĐ3(7’): HS múa hát, đọc thơ, kể
chuyện về chủ đề đền ơn thương binh,
liệt sĩ.
Tổ chức cho HS thi múa hát, đọc thơ
kể chuyện về chủ đề đền ơn thương
binh, liệt sĩ
*Kết luận chung: Chúng ta cần phải
ghi nhớ, đền đáp công lao to lớn của
các thương binh, liệt sĩ bằng những
công việc thiết thực của mình
C Hoạt động nối tiếp:(1’) Sưu tầm,
tìm hiểu nền văn hoá, cuộc sống học
tập, nguyện vọng của thiếu nhi một số
nước để giới thiệu trước lớp trong tiết
học sau
Các nhóm thảo luận nêu:
+ Người trong ảnh là ai?
+ Em hiểu gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh hùng đó?
+ Hát hoặc đọc thơ về người anh hùng liệt sĩ đó
-Đại diện từng nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả tìm hiểu, lớp nhận xét bổ sung
HS thi đua múa hát, đọc thơ, kể chuyện
về chủ đề đền ơn thương binh, liệt sĩ
-Thứ ba ngày 23 tháng 12 năm 2008
Toán:
Luyện tập
Trang 6I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
-áp dụng tính giá trị biểu thức vào việc điền dấu >, <, =
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ
- GV và HS nhận xét, sửa sai
B Dạy bài mới: GTB.
HĐ1:Luyện tập, thực hành:
GV giao bài, HS nêu lại yêu cầu của
các bài tập
Giúp HS hiểu yêu cầu BT
-Yêu cầu HS làm bài, GV giúp đỡ
một số em
-Chấm một số bài
HĐ2:Chữa bài, củng cố.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
GV nêu củng cố cho HS cách thực
hiện
Bài2: Tính giá trị của BT:
GV nêu lại cách làm
Bài 3: >
<
=
GV nhân xét
Bài 4:
+ Chấm bài, nhận xét
C Dặn dò.
-GV nhận xét chung tiết học
-Ôn và nhớ cách tính giá trị của biểu
- 2 HS nêu lại qui tắc: Nếu trong biểu thức
có dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính trong ngoặc trước
Đọc thầm yêu cầu, 4 HS nêu 1 yêu cầu của BT
- Làm vào vở
- 2 HS lên chữa bài, lớp nhận xét, 1 số HS nêu cách làm
a) 238- (55-35)=238-20=218 175-(30+20)=175-50=125 b)84 :(4 : 2) = 84 : 2 = 42 (72+18) x 3 = 90 x 3 = 270 4HS lên làm, 1số HS đọc lại bài của mình
và cách thực hiện
a) (421-200) x 2=221 x 2 =442 421-200 x 2 =421- 400=21 b) 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9) : 9 = 99 : 9 =11 c) 48 x 4 : 2 = 192 :2 = 86
48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96 d) 67- (27 + 10) = 67 – 37 = 30 67- 27 + 10 = 40 +10 =50
HS so sánh kết quả của 2 cách trình bày -2HS lên làm, 1 số HS nhận xét, nêu lí do
điền dấu (12+11) x 3 > 45 30 < (70 + 23):3 11+(52-22) < 55 120 < 484 :(2+ 2) -2HS đại diện cho tổ thi xếp hình
Trang 7thức, làm bài tập VBT.
-Chính tả
Tuần 17-Tiết 1
I Mục đích yêu cầu: Rèn luyện kĩ năng viết chính tả:
-Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp đoạn văn: Vầng trăng quê em
-Làm đúng bài tập điền các tiếng chứa âm, vần dễ lẫn(d/ gi/r; ăc/ăt) vào chỗ trống
II Đồ dùng dạy- học : Bảng lớp viết bài tập a, b.
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ(5’):
-GV HD nhận xét
B Dạy bài mới: GTB(1’).
HĐ1(17’): Hướng dẫn HS nghe- viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được
tả đẹp như thế nào?
Bài chính tả gồm mấy đoạn?
Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế
nào?
HD HS viết các tiếng khó
b.Viết bài:
GV đọc
GV quan sát giúp HS viết đúng chính
tả, trình bày bài sạch đẹp
GV đọc lần 3
c Chấm, chữa bài.
Chấm bài, nhận xét
HĐ2(10’): Hướng dẫn HS làm bài
tập
-GV và HS nhận xét chốt lại lời giải
đúng
C Củng cố , dặn dò(2’):
-GV nhận xét tiết học
-Học thuộc lòng câu đố, câu ca dao
1 HS đọc cho 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con 1 số từ ở bài tập 2a tiết 2 tuần 16
+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm
Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
Bài được tách làm 2 đoạn
Chữ đầu viết hoa lùi vào 1 ô
+ Đọc thầm viết vào bảng con những chữ mình dễ viết sai
Viết bài vào vở
Soát bài , chữa bài
+ Đọc thầm, 2HS nêu yêu cầu của bài tập, Mỗi HS nêu yêu cầu từng câu
HS làm bài cá nhân vào VBT
4HS lên chữa bài trên bảng, lớp nhận xét Một số HS đọc lại kết quả
a.gì - dẻo - ra - duyên
gì- riú ran
b mắc- bắc - gặt; mặc- ngắt
Trang 8và ghi nhớ luật chính tả.
-Tự nhiên và Xã hội :
An toàn khi đi xe đạp
I.Mục tiêu:
-Sau bài học, bước đầu HS biết 1 số qui định đối với người đi xe đạp
II Đồ dùng dạy- học:- Tranh, áp phích về an toàn giao thông
- Các hình SGK trang 64, 65
III Hoạt động dạy - học :
A Kiểm ttra bài cũ(4’):
Hỏi: Cuộc sống sinh hoạt chủ yếu của
làng quê và đô thị khác nhau ở điểm
nào?
B Dạy bài mới: GTB(1’).
HĐ1(13’): Quan sát tranh theo nhóm:
Mục tiêu : Thông qua quan sát tranh,
HS hiểu ai đúng, ai đi sai luật giao
thông
+ Cách tiến hành:
B1: Làm việc theo nhóm đôi:
- GV chia nhóm
B2: Trình bày
HĐ2(10’): Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật
giao thông đối với người đi xe đạp
+ Cách tiến hành
B1: GV chia nhóm: 1 bàn HS là 1
nhóm
Hỏi: Đi xe đạp thế nào cho đúng luật
giao thông?
B2: Trình bày
GV nêu tầm quan trọng của việc chấp
hành luật giao thông
Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên
phải, đúng phần đường dành cho người
đi xe đạp, không đi vào đường ngược
chiều
HĐ3(5’): Chơi trò chơi: Đèn xanh đèn
đỏ.
Mục tiêu : Thông qua trò chơi nhắc nhở
HS có ý thức chấp hành luật giao thông
+ Cách tiến hành
1 số HS nêu
Các nhóm quan sát hình trang 64,65 SGK : chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi sai
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung
Các nhóm thảo luận, nêu câu trả lời Một số nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Trang 9B1: Chuẩn bị.
B2: Trưởng trò hô: “Đèn xanh, Đèn
đỏ”
GV phát hiện HS làm sai phải hát 1 bài
- GV chốt: Cần đi bên phải, không đi
vào đường ngược chiều, đi theo chỉ dẫn
của đèn giao thông
C Củng cố, dặn dò(2’).
-Hỏi: Khi đi xe đạp trên đường ta phải
đi như thế nào?
-GV nhận xét tiết học
-Thực hiện tốt khi đi xe đạp
Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay
Đèn đỏ: Để tay ở vị trí chuẩn bị
Cần đi bên phải, không đi vào đường ngược chiều, đi theo chỉ dẫn của đèn giao thông
-Thứ tư ngày 24 tháng 12 năm 2008
Tập đọc
Anh đom đóm
I Mục đích yêu cầu :
- Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
Chú ý từ ngữ : chuyên cần, người ngủ, ngoài sông, quay vòng
-Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu:
+ Hiểu từ , biết về các con vật: đom đóm, cò bợ, vạc
+ Hiểu nội dung bài: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật
ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ: (5’):
B Dạy bài mới: GTB(1’).
HĐ1(14’): Luyện đọc
a GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, nhấn
giọng từ gợi tả cảnh, tả tính nết, hành
động của đom đóm và các con vật
GV hướng dẫn cách đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Đọc từng dòng:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp:
GV nhắc HS nghỉ sau các dòng, các
khổ thơ, cá dấu câu giữa dòng
GV kết hợp giải nghĩa từ: đom đóm, cò
2 HS kể chuyện Mồ côi xử kiện (mỗi
HS kể 2 tranh)
Lắng nghe
Quan sát tranh minh hoạ
1 HS đọc bài
Mỗi HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
Đọc nối tiếp 6 khổ thơ
1HS đọc chú giải, các em khác đọc
Trang 10bợ, vạc.
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
+ Đọc đồng thanh
HĐ2(8’): Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Anh đom đóm lên đèn đi đâu?
GV giải thích về con đom đóm
Tìm từ chỉ đức tính của anh đom đóm
trong 2 khổ thơ?
Anh đom đóm thấy những cảnh gì
trong đêm?
Tìm một hình ảnh đẹp của anh đom
đóm trong bài thơ?
Nội dung của bài thơ nói lên điều gì?
HĐ3(5’): Học thuộc lòng bài thơ:
GV đọc mẫu lần 2
GV và HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
đúng, hay
C Củng cố, dặn dò(2’).
-Hỏi : Bài này nói lên điều gì?
-GV nhận xét chung tiết học
-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
thầm
Đọc theo nhóm đôi để bổ sung cách
đọc cho nhau
Các nhóm thi nhau đọc
Lớp đọc đồng thanh bài thơ
Lớp đọc thầm 2 khổ thơ đầu
Đi gác cho mọi người ngủ yên
- Chuyên cần
+ 1HS đọc khổ thơ 3, 4 Lớp đọc thầm Chị Cò Bợ ru con, Thím vạc lặng lẽ
mò tôm bên sông
+ Đọc thầm cả bài thơ
HS nêu
Ca ngợi anh Đom đóm chuyên cần Cả cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp, sinh động
2HS đọc lại bài
Đọc thầm để học thuộc bài thơ
6 HS nối tiếp đọc thuộc khổ thơ, cả bài thơ
1HS nêu
-Toán
Luyện tập chung
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- Củng cố kĩ năng giải toán
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A.Bài cũ: Yêu cầu HS nêu các quy tắc
tính giá trị của biểu thức.
B.Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Thực hành
-Giúp HS nắm yêu cầu các bài tập
-Yêu cầu HS làm bài, GV giúp đỡ một
số em
-Chấm một số bài
HĐ2:Chữa bài, củng cố:
HS nêu lại 4 qui tắc tính giá trị của biểu thức đã học
- HS nêu yêu cầu các bài tập
- HS làm bài vào vở