1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn học lớp 2 - Trường Tiểu Học Cát Hiệp - Tuần thứ 22

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu Học Cát Hiệp Tieát 1:Chính taû Nghe-vieát COØ VAØ CUOÁC I-Muïc tieâu: -Nghe-viết chính xác,trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Cò và Cuốc -Làm đúng các bài tập phân biệt r/gi/[r]

Trang 1

Tuần 22

Thứ 2 / 25 / 1 / 2010

I/ Nội dung 1:Chào cờ đầu tuần

II/Nội dung 2:Sinh hoạt tập thể

*GV nhắc HS về nội dung kế hoạch tuần 22 của nhà trường và lớp đã đề ra

*Nhắc HS chào cờ nghiêm túc , không nói chuyện , cười đùa

*Cho HS múa hát tập thể , cá nhân và chơi trò chơi các em thích

Tiết 2+3:Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I-Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

-Đọc trôi chảy toàn bài:Ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật

2-Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

-Hiểu từ ngữ:ngẫm,cuống quýt,đắn đo,coi thường,trốn đằng trời,…

-Ý nghĩa truyện:Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh,sự bình tĩnh của con người.Chớ kiêu

căng,hợm hĩnh , xem thường người khác

3-Giáo dục HS phải thông minh,bình tĩnh trước khó khăn

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Tranh minh hoạ sách GK

Học sinh:Sách GK

III-Hoạt động dạy-học:

TIẾT 1

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

1’

32’

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim

-Em thích loài chim nào trong bài?vì sao?

GV nhận xét,ghi điểm

3/Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em học “Một

trí khôn hơn trăm trí khôn”

b.Luyện đọc:

GV đọc mẫu:Nhấn giọng các từ ngữ:trí

khôn,coi thường,chỉ có một,hàng trăm

Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó:

-Đọc từng câu:

Luyện đọc tiếng khó

-Đọc từng đoạn trước lớp

Hát

2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi Cả lớp nhận xét,bổ sung

HS theo dõi

HS lắng nghe

HS nối tiếp nhau đọc từng câu

HS phát hiện tiếng khó và đọc:cuống quýt,buồn

bã,quẳng,thình lình,vùng chạy, vọt,…

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

Trang 2

10’

3’

-Gọi HS đọc các từ chú giải

Tìm từ cùng nghĩa với từ “ mẹo”?

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm

-Đọc đồng thanh

TIẾT 2

c.Tìm hiểu bài:

Gọi 1 HS đọc đoạn 1

-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

coi thường Gà rừng ?

-Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?

-Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát

nạn?

Gọi HS đọc đoạn 4

-Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay đổi

ra sao?

-Hãy chọn 1 tên khác cho câu chuyện?

GV gợi ý 3 tên:

+Gặp nạn mới biết ai khôn

+Chồn và Gà rừng

+Gà rừng thông minh

d.Luyện đọc lại:

Gọi 2,3 nhóm,mỗi nhóm 3 HS tự phân vai

(người dẫn chuyện,Gà rừng,Chồn) thi đọc

truyện

Cả lớp và GV nhận xét

4/Củng cố dặn dò:

-Nêu ý nghĩa câu chuyện

Em thích nhân vật nào?Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tập đọc,học bài,chuẩn bị bài “Chim

rừng Tây Nguyên”

nấp vào một cái hang.// (giọng hồi hộp,lo sợ)

+Chồn bảo Gà Rừng : “Một trí khôn của cậu còn

hơn Hả trăm trí khôn của mình” (giọng cảm

phục,chân thành)

1 HS đọc,cả lớp theo dõi SGK -Mưu,kế

-HS đọc từng đoạn trong nhóm -HS thi đọc

-HS đọc đồng thanh

1 HS đọc đoạn 1-Cả lớp theo dõi SGK -Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.Ít thế sao?Mình thì có hàng trăm

-Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì -Gà rừng giả chết,rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

-Chồn thay đổi hẳn thái độ,nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình

HS chọn phương án nào cũng đúng và phải giải thích vì sao chọn phương án ấy

Các nhóm thi đọc (theo phân vai)

1 HS nêu –Cả lớp theo dõi

HS lắng nghe

*Rút kinh nghiệm:

Tiết4:Toán

KIỂM TRA

I-Mục tiêu:

1.Kiểm tra đánh giá kết quả học tập về :

-Tính tổng của nhiều số , giải toán có 1 phép nhân

-Bảng nhân 2,3,4,5.Tính độ dài đường gấp khúc

2.HS tự giác,trung thực trong khi làm bài

Trang 3

II-Đồ dùng dạy học:

-Giáo viên : Đề kiểm tra

-Học sinh : Giấy kiểm tra

III-Hoạt động dạy-học:

1’

1’

2’

33’

’3’

1/Ổn định tổ chức:

-Kiểm diện,cho cả lớp hát

2/Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên phát phiếu kiểm tra

3/Dạy bài mới:

a-Giới thiệu bài:Hôm nay các em làm bài kiểm tra

b-Giáo viên chép đề lên bảng

Bài1:(3d)Tính nhẩm

2 x 7 = 5 x 8 = 3 x 7 =

3 x 6 = 4 x 4 = 4 x 8 =

4 x 5 = 2 x 9 = 5 x 10 =

Bài2 (2d):Đặt tính rồi tính:

26 + 18 ; 14 + 33 + 21 ;

Bài3(2d):Mỗi xe ô tô có 4 bánh.Hỏi 6 xe ô tô như thế có bao

nhiêu bánh xe?

Bài41d)Điền số:

3,7,11,15, , ,

Bài 52)Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:

B D

3cm 5cm 4cm

A C

Yêu cầu HS làm bài tập,GV theo dõi

4/Củng cố dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài,chuẩn bị bài Phép chia

-HS hát

-HS theo dõi

-HS làm bài vào phiếu kiểm tra -HS lắng nghe

*Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Đạo đức BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ

(Tiết 2)

I) Mục tiêu :Như tiết 1

II)Đồ dùng dạy học

GV Các đồ dùng phục vụ trò chơi

HS Vở bài tập đạo đức

Trang 4

1’

10’

12’

10’

3’

I/Kiểm tra bài cũ:

-Em bỏ quên bút ở nhà trong giờ học toán.Em

muốn mượn bút của bạn.Em sẽ nói gì? (TB)

II/Dạy bài mới:

1/Giới thiệu bài:Hôm nay các em học tiếp bài

Biết nói lời yêu cầu đề nghị

2/Hoạt động 1:Tự liên hệ

* M.tiêu:HS tự đánh giá việc sử dụng lời yêu

cầu,đề nghị của bản thân

* T.hành:GV yêu cầu HS

-Kể lại 1 số lời yêu cầu,đề nghị lịch sự mà em đã

sử dụng khi cần được giúp đỡ

GV khen những HS biêtế thực hiện totá bài học

3/Hoạt động2: Đóng vai

* M.tiêu:HS thực hành nói lời yêu cầu,đề nghị

*T.hành:GV đưa ra 3 tình huống cho 3 nhóm

thảo luận đóng vai theo từng cặp

-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào

ngày chủ nhật

-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến

nhà 1 người quen

-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiéc bút mực

GV kết luận:khi cần đến sự giúp đỡ của người

khác,cần có lời nói,hành động,cử chỉ phù hợp

Hoạt động3:Trò chơi văn minh,lịch sự

* M.tiêu:HS thực hành nói lời yêu cầu,đề nghị

*T.hành:-GV phổ biến luật chơi

Người chủ trò đứng trên bảng nói to một câu đề

nghị nào đó đối với các bạn trong lớp

VD Mời bạn đứng lên

Mời bạn ngồi xuống

…………

Nếu là lời đề nghị lịch sựthì em sẽ thực hiện ,nếu

không lịch sự thì không thực hiện

-Cho HS chơi

GV nhận xét,tuyên dương

GV kết luận:Biết nói lời yêu cầu,đề nghị phù

hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự trọng & tôn

trọng người khác

IV-Củng cố-dặn dò:

-Khi cần người khác làm điều gì,em phải nói như

thế nào?

-Về nhà học bài,chuẩn bị bài Lịch sự khi nhận &

gọi điện thoại

1 HS trả lời,cả lớp theo dõi -Bạn cho tớ mượn cây bút,tớ để quên nó ở nhà rồi

1 số HS kể,cả lớp theo dõi,nhận xét,bổ sung

HS lắng nghe

HS thảo luận đóng vai theo từng cặp

-Mẹ ơi, mẹ cho con đi chơi vào ngày chủ nhật mẹ nhé!

-Thưa chú,đường đến nhà bác Tuấn ở thôn Luật Chánh đâu ạ?

-Em lấy hộ cho anh chiếc bút mực!

HS lắng nghe Đại diện các nhóm cùng thi đua chơi

HS chơi

1 HS nêu,cả lớp theo dõi

HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Thứ 3 / 26 / 1 / 2010 Tiết 1:Kể chuyện

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I-Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:Đặt tên cho từng đoạn trong truyện.Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp

2-Rèn kĩ năng nghe:Tập trung theo dõi bạn phát biểu,nhận xét được lời kể của bạn

3-HS phát huy được tính thông minh,nhanh nhẹn

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên:Mặt nạ Chồn và Gà rừng (để HS kể sắm vai)

-Học sinh:Sách giáo khoa

III_Hoạt động dạy-học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

4’

1’

5’

27’

3’

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Chim

sơn ca và bông cúc trắng”

3/Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em tập kể lại câu

chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”

b.Hướng dẫn kể chuyện:

*Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện:

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

GV gợi ý:Tên mỗiđoạn thể hiện nội dung đoạn

Cho HS thảo luận

Gọi 1 vài đại diện nêu

Nhận xét,ghi điểm

*Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong

nhóm:

Cho HS kể từng đoạn trong nhóm

GV khuyến khích HS tự kể theo lời kể của mình

Gọi đại diện các nhóm thi kể toàn bài

Cho 1 vài nhóm thi kể sắm vai

Nhận xét,ghi điểm

4/Củng cố-dặn dò:

-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện

-Về nhà tập kể,chuẩn bị bài “Bác sĩ Sói”

-Nhận xét tiết h ọc

Hát

2 HS kể,cả lớp theodõi Cả lớp theo dõi

1 HS đọc,cả lớp theo dõi

HS lắng nghe Thảo luận cặp đôi,nêu kết quả Đ1:Chú Chồn kiêu ngạo Đ2:Trí khôn của Chồn Đ3:Trí khôn của Gà rừng Đ4:Khi đôi bạn gặp nhau

Tập kể từng đoạn trong nhóm dựa vào tên các đoạn

Đại diện các nhóm thi kể toàn bài Thi kể sắm vai

1 HS kể,cả lớp theo dõi, lắng nghe

*Rút kinh nghiệm: Tiết 2: Âm nhạc : Cơ Thành dạy

Trang 6

PHÉP CHIA

I-Mục tiêu:Giúp học sinh:

-Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân

-Biết đọc,viết và tính kết quả phép chia

-HS thực hiện cẩn thận,chính xác

II-Đồ dùng dạy-học:

Giáo viên:Các tấm bìa hình vuông bằng nhau

Học sinh:Vở bài tập,bảng con

III-Các hoạt động dạy-học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

1’

14’

15’

4’

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

GV phát và chữa bài kiểm tra

3/Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài Phép chia

b.Giới thiệu phép chia:

*Phép chia 6 : 2 = 3

GV đính lên bảng 2 lần 3 ô vuông và hỏi:

-Có mấy ô vuông?

GV kẻ vạch ngang 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng

nhau và hỏi:

-Mỗi phần có mấy ô vuông?

Ta đã thực hiện 1 phép tính mới là phép chia “6 chia

2 bằng 3” Viết 6 : 2 = 3 Dấu : là dấu chia

*Phép chia:6 : 3 = 2

-6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần có 2 ô

vuông?

Ta có phép chia 6 : 3 = 2

-Nêu nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép

chia?

Từ 1 phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương

ứng

c.Thực hành:

Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

GV cho HS quan sát hình vẽ SGK

GV làm mẫu 4 x 2 = 8 ; 8 : 4 = 2 ; 8 : 2 = 4

Gọi 3 HS lên bảng chữa bài

Bài2:Tính

Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

4/Củng cố dặn dò:

- Gọi 1 HS nêu phép nhân và 1 HS khác nêu 2 phép

chia tương ứng

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị

bàiBảng chia 2

Hát

HS theo dõi,chữa bài

HS lắng nghe

HS theo dõi và trả lời câu hỏi -Có 6 ô vuông

HS quan sát và trả lời câu hỏi

-Có 3 ô vuông

6 : 2 = 3

HS đọc 6 chia 2 bằng 3

-Để có mỗi phần 2 ô vuông,ta chia 6 ô vuông thành 3 phần bằng nhau

3 x 2 = 6 ; 6 : 2 = 3 ; 6 : 3 = 2

1 HS đọc,cả lớp theo dõi SGK

HS quan sát và làm bài vào vở bài tập

3 x 5 = 15 4 x 3 =12 2 x 5 =10

15 : 3 = 5 12 :3 = 4 10 :5 =2

15 : 5 = 3 12 : 4 = 3 10 :2 = 5

HS làm bài vào vở bài tập

3 x 4 = 12 4 x 5 = 20

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

2 HS nêu,cả lớp theo dõi

HS lắng nghe

Trang 7

*Rút kinh nghiệm

Tiết 4:Chính tả MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I-Mục tiêu:

-Nghe viết chính xác,trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn

-Luyện viết các chữ có dấu thanh dễ lẫn;dấu hỏi/dấu ngã

-HS viết cẩn thận,trình bày đẹp

II-Đồ dùng dạy-học:

-Giáo viên: Bảng phụ chép bài chính tả

-Học sinh: Sách GK,bút chì

III-Các hoạt động dạy-học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

1’

25’

6’

3’

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:Gọi 3 HS lên bảng viết

3 tiếng bắt đầu âm ch,3 tiếng có vần ươc

3/Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em viết bài

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

b.Hướmg dẫn nghe-viết:

GV đọc đoanï viết-Gọi 2 HS đọc lại

-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn

trong lúc dạo chơi?

-Tìm câu nói của người thợ săn?

-Câu nói đó được đặt trong dấu gì?

GV đọc từ khó

GV đọc từng đoạn câu cho HS viết

GV chấm 5-7 bài

Nhận xét , chữa bài

c.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài2:(b)Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

Bài3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Gọi1 số HS nêu kết quả

4/Củng cố-dặn dò:

-GV nhắc lại các lỗi sai cơ bản

-Tuyên dương 1 số HS viết bài tốt

-Về nhà xem lại bài,hoàn thành bài

tập,chuẩn bị bài “Cò và Cuốc”

-Nhận xét tiết học

2HS lên bảng viết,cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe

HS lắng nghe -Chúng gặp người thợ săn, cuống quýt nấp vào 1 cái hang,người thợ săn phấn khởi vào hang bắt chúng -Có mà trốn đằng trời

-Dấu ngoặc kép

HS viết từ khó vào bảng con:buổi sáng,cuống quýt…

HS viết bài vào vở

HS đổi vở chấm và chữa lỗi

1 HS đọc yêu cầu,cả lớp làm vào vở bài tập

-1 HS đọc yêu cầu,vả lớp làm vào vở bài tập

-HS theo dõi Cả lớp lắng nghe

*Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Thứ 4 / 27 / 1 / 2010 Tiết 1:Tập đọc CÒ VÀ CUỐC

I)Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc lưu loát toàn bài với giọng vui nhẹ nhàng Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật Cò và Cuốc

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :

Hiểu từ :cuốc ,thảnh thơi,…

Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi vui sướng

3.GD HS biết lao động phục vụ bản thân ,giúp đỡ gia đình làm những công việc phù hợp với bản thân

II) Đồ dùng dạy học

GV SGK

HS :SGK

III) Các hoạt động dạy và học

T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’

2’

15’

1-Ổn định tổ chức :

2-Kiểm tra bài cũ:

Gọi 3 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí

khôn và trả lời câu hỏi :

-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?

-Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?

-Thái độ của Chồn thay đổi ra sao?

GV nhận xét và ghi điểm

3-Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài : GV cho HS xem tranh Cò

và Cuốc là 2 loài chim cùng kiếm ăn trên

đồng ruộng Cuốc sống trong bụi cây thấy Cò

có bộ áo trắng phau mà phải lội bùn bắt tép

Cò sẽ giải thích với Cuốc như thế nào đọc

bài “Cò và Cuốc” các em sẽ rõ

b ) Luyện đọc

GV đọc mẫu

Đọc từng câu

Luyện đọc tiếng khó

Đọc từng đoạn trước lớp

Giải nghĩa từ khó

Luyện đọc câu

Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

Đọc đồng thanh

Hát

-3 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn và trả lời câu hỏi đoạn vừa đọc

HS theo dõi

HS lắng nghe

HS nối tiếp nhau đọc nối tiếp từng câu trong bài

HS đọc tiếng khó:

Trắng tinh, vui vẻ, dập dờn, lội bùn.

HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

HS đọc chú giải từ “ cuốc”, thảnh thơi : nhàn,

không lo nghĩ nhiều

Trắng phau phau : trắng hoàn toàn không có vệt

nào khác

HS đọc ngắt hơi câu sau : Em sống trong…

đất / … xanh / thấy các …trắng phau phau / … dập dờn như múa/ không … khó nhọc thế này/

HS đọc từng đoạn trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm

Đọc đồng thanh

Trang 9

5’

3’

c) Hướng dẫn tìm hiểu

HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:

- Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ?

- Vì sao cuốc hỏi như vậy ?

-Cò trả lời Cuốc như thế nào ?

- Câu trả lời của cò chứa 1 lời khuyên Lời

khuyên ấy là gì ?

d) Luyện đọc lại:

Gọi 3,4 HS đọc phân vai

1 em đọc lời dẫn chuyện

1 em đọc lời của Cò, 1 em đọc lời của Cuốc

4 ) Củng cố dặn dò:

Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện

GD HS tự lao động nuôi sống bản thân , lao

động giúp đỡ gia đình

GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài Bác Sĩ Sói

Cuốc hỏi : Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bắn bẩn áo trắng sao

Vì Cuốc nghĩ rằng : áo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn múa trên trời cao chẳng lẻ có lúc phải vất vả lội bùn bắt tép bẩn thỉu khó nhọc như vậy

Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi thảnh thơi bay trên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch thì khó

gì !

HS phát biểu

Ví dụ : + Khi lao động không sợ ngại vất vả + Mọi người ai cũng phải lao động

+ Phải lao động mới sung sướng ấm no

Các nhóm đọc phân vai Cả lớp theo dõi nhận xét

Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi vui sướng

*Rút kinh nghiệm :

Tiết 2: TD : Thầy Lễ dạy

Tiết3:Toán

BẢNG CHIA 2

I-Mục tiêu:Giúp HS:

-Lập bảng chia 2 dựa trên bảng nhân 2

-Thực hành chia cho 2

-Áp dụng bảng chia 2 để giải bài toán có lời văn

II-Đồ dùng dạy-học:

Giáo viên:Các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn

Học sinh:Các tấm bìa có 2 chấm tròn, vở bài tập

III-Hoạt động dạy-học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’

5’ 1-Ổn định tổ chức:2-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng 2 HS lên bảng làm bài,cả lớp theo dõi

Trang 10

10’

17’

3’

-Gọi 1 HS nêu bảng nhân 2

3-Dạy bài mới:

a/Giới thiệu bài:Hôm nay các em làm quen với

bảng chia 2

b/Lập bảng chia 2:

GV gắn lên bảng 4 tấm bìa có 2 chấm tròn

-2 lấy 4 lần ta viết như thế nào?

Nhắc lại phép chia :Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn,8

chấm tròn có mấy tấm bìa ?

Nhận xét:Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ; ta cóphép

chia2 là 8 : 2 = 4

*Tiến hành tương tự như thế với 1 vài phép tính

khác

Cho HS tự lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2

Gọi 1 số HS nêu kết quả

GV ghi bảng

Gọi 1 số HS nêu lại bảng chia 2

c/Thực hành:

Bài1: Tính nhẩm

GV ghi phép tính lên bảng,gọi HS nêu kết quả

GV điền kết quả ,gọi HS nhận xét

Bài2:Gọi HS đọc đề

GV hướng dẫn HS tóm tắt:

2 bạn : 12 cái kẹo

1 bạn : …cái kẹo ?

Gọi 1 HS lên bảng giải

Bài3:Gọi HS đọc đề

GV hướng dẫn:Thực hiện phép chia để tìm kết quả

Nối phép chia với kết quả đúng

4-Củng cố dặn dò:

-Gọi vài HS nêu lại bảng chia 2

-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị bài

Một phần hai

-GV nhận xét tiết học

1 HS nêu cả lớp nhận xét,bổ sung

HS lắng nghe

HS theo dõi

2 x 4 = 8 chấm tròn

4 tấm bìa

8 : 2 = 4

2 : 2 = 1 8: 2 = 4 14 : 2 = 7

4 : 2 = 2 10 : 2 = 5 16 : 2 = 8

6 : 2 = 3 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9

20 :2 = 10

6 : 2 = 3 2 : 2 = 1 20 : 2 = 10

4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 14 : 2 = 7

10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9

16 : 2 = 8

1 HS lên bảng giải,cả lớp làm vở bài tập Bài giải

Số kẹo mỗi bạn nhận được là:

12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số:6 cái kẹo

HS theo dõi

1 HS lên bảng nối,cả lớp làm vở bài tập, đổi chéo vở chấm

HS nêu,cả lớp theo dõi

HS lắng nghe

*Rút kinh nghiệm:

Tiết4: Mĩ thuật VẼ TRANG TRÍ : Trang trí đường diềm

A Muc tiêu:

- Cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng đường diềm trong cuộc sống

- Biết vẽ và vẽ trang trí được đường diềm đơn giản và vẽ màu theo ý thích; biết sử dụng đường diềm vào các bài trang trí

- Có ý thức làm đẹp cuộc sống

B Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Một vài đồ vật có trang trí đường diềm và 1 số đường diềm cỡ to

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w