Trường Tiểu Học Cát Hiệp Tieát 1:Chính taû Nghe-vieát COØ VAØ CUOÁC I-Muïc tieâu: -Nghe-viết chính xác,trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Cò và Cuốc -Làm đúng các bài tập phân biệt r/gi/[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ 2 / 25 / 1 / 2010
I/ Nội dung 1:Chào cờ đầu tuần
II/Nội dung 2:Sinh hoạt tập thể
*GV nhắc HS về nội dung kế hoạch tuần 22 của nhà trường và lớp đã đề ra
*Nhắc HS chào cờ nghiêm túc , không nói chuyện , cười đùa
*Cho HS múa hát tập thể , cá nhân và chơi trò chơi các em thích
Tiết 2+3:Tập đọc MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I-Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc trôi chảy toàn bài:Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật
2-Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu từ ngữ:ngẫm,cuống quýt,đắn đo,coi thường,trốn đằng trời,…
-Ý nghĩa truyện:Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh,sự bình tĩnh của con người.Chớ kiêu
căng,hợm hĩnh , xem thường người khác
3-Giáo dục HS phải thông minh,bình tĩnh trước khó khăn
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Tranh minh hoạ sách GK
Học sinh:Sách GK
III-Hoạt động dạy-học:
TIẾT 1
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
1’
32’
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim
-Em thích loài chim nào trong bài?vì sao?
GV nhận xét,ghi điểm
3/Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em học “Một
trí khôn hơn trăm trí khôn”
b.Luyện đọc:
GV đọc mẫu:Nhấn giọng các từ ngữ:trí
khôn,coi thường,chỉ có một,hàng trăm
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó:
-Đọc từng câu:
Luyện đọc tiếng khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
Hát
2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi Cả lớp nhận xét,bổ sung
HS theo dõi
HS lắng nghe
HS nối tiếp nhau đọc từng câu
HS phát hiện tiếng khó và đọc:cuống quýt,buồn
bã,quẳng,thình lình,vùng chạy, vọt,…
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
Trang 210’
3’
-Gọi HS đọc các từ chú giải
Tìm từ cùng nghĩa với từ “ mẹo”?
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
TIẾT 2
c.Tìm hiểu bài:
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
coi thường Gà rừng ?
-Khi gặp nạn , Chồn như thế nào ?
-Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát
nạn?
Gọi HS đọc đoạn 4
-Thái độ của Chồn đối với Gà rừng thay đổi
ra sao?
-Hãy chọn 1 tên khác cho câu chuyện?
GV gợi ý 3 tên:
+Gặp nạn mới biết ai khôn
+Chồn và Gà rừng
+Gà rừng thông minh
d.Luyện đọc lại:
Gọi 2,3 nhóm,mỗi nhóm 3 HS tự phân vai
(người dẫn chuyện,Gà rừng,Chồn) thi đọc
truyện
Cả lớp và GV nhận xét
4/Củng cố dặn dò:
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
Em thích nhân vật nào?Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập đọc,học bài,chuẩn bị bài “Chim
rừng Tây Nguyên”
nấp vào một cái hang.// (giọng hồi hộp,lo sợ)
+Chồn bảo Gà Rừng : “Một trí khôn của cậu còn
hơn Hả trăm trí khôn của mình” (giọng cảm
phục,chân thành)
1 HS đọc,cả lớp theo dõi SGK -Mưu,kế
-HS đọc từng đoạn trong nhóm -HS thi đọc
-HS đọc đồng thanh
1 HS đọc đoạn 1-Cả lớp theo dõi SGK -Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.Ít thế sao?Mình thì có hàng trăm
-Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì -Gà rừng giả chết,rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
-Chồn thay đổi hẳn thái độ,nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình
HS chọn phương án nào cũng đúng và phải giải thích vì sao chọn phương án ấy
Các nhóm thi đọc (theo phân vai)
1 HS nêu –Cả lớp theo dõi
HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm:
Tiết4:Toán
KIỂM TRA
I-Mục tiêu:
1.Kiểm tra đánh giá kết quả học tập về :
-Tính tổng của nhiều số , giải toán có 1 phép nhân
-Bảng nhân 2,3,4,5.Tính độ dài đường gấp khúc
2.HS tự giác,trung thực trong khi làm bài
Trang 3II-Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên : Đề kiểm tra
-Học sinh : Giấy kiểm tra
III-Hoạt động dạy-học:
1’
1’
2’
33’
’3’
1/Ổn định tổ chức:
-Kiểm diện,cho cả lớp hát
2/Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên phát phiếu kiểm tra
3/Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài:Hôm nay các em làm bài kiểm tra
b-Giáo viên chép đề lên bảng
Bài1:(3d)Tính nhẩm
2 x 7 = 5 x 8 = 3 x 7 =
3 x 6 = 4 x 4 = 4 x 8 =
4 x 5 = 2 x 9 = 5 x 10 =
Bài2 (2d):Đặt tính rồi tính:
26 + 18 ; 14 + 33 + 21 ;
Bài3(2d):Mỗi xe ô tô có 4 bánh.Hỏi 6 xe ô tô như thế có bao
nhiêu bánh xe?
Bài41d)Điền số:
3,7,11,15, , ,
Bài 52)Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
B D
3cm 5cm 4cm
A C
Yêu cầu HS làm bài tập,GV theo dõi
4/Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài,chuẩn bị bài Phép chia
-HS hát
-HS theo dõi
-HS làm bài vào phiếu kiểm tra -HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm:
Tiết 5: Đạo đức BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ
(Tiết 2)
I) Mục tiêu :Như tiết 1
II)Đồ dùng dạy học
GV Các đồ dùng phục vụ trò chơi
HS Vở bài tập đạo đức
Trang 41’
10’
12’
10’
3’
I/Kiểm tra bài cũ:
-Em bỏ quên bút ở nhà trong giờ học toán.Em
muốn mượn bút của bạn.Em sẽ nói gì? (TB)
II/Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:Hôm nay các em học tiếp bài
Biết nói lời yêu cầu đề nghị
2/Hoạt động 1:Tự liên hệ
* M.tiêu:HS tự đánh giá việc sử dụng lời yêu
cầu,đề nghị của bản thân
* T.hành:GV yêu cầu HS
-Kể lại 1 số lời yêu cầu,đề nghị lịch sự mà em đã
sử dụng khi cần được giúp đỡ
GV khen những HS biêtế thực hiện totá bài học
3/Hoạt động2: Đóng vai
* M.tiêu:HS thực hành nói lời yêu cầu,đề nghị
*T.hành:GV đưa ra 3 tình huống cho 3 nhóm
thảo luận đóng vai theo từng cặp
-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào
ngày chủ nhật
-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến
nhà 1 người quen
-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiéc bút mực
GV kết luận:khi cần đến sự giúp đỡ của người
khác,cần có lời nói,hành động,cử chỉ phù hợp
Hoạt động3:Trò chơi văn minh,lịch sự
* M.tiêu:HS thực hành nói lời yêu cầu,đề nghị
*T.hành:-GV phổ biến luật chơi
Người chủ trò đứng trên bảng nói to một câu đề
nghị nào đó đối với các bạn trong lớp
VD Mời bạn đứng lên
Mời bạn ngồi xuống
…………
Nếu là lời đề nghị lịch sựthì em sẽ thực hiện ,nếu
không lịch sự thì không thực hiện
-Cho HS chơi
GV nhận xét,tuyên dương
GV kết luận:Biết nói lời yêu cầu,đề nghị phù
hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự trọng & tôn
trọng người khác
IV-Củng cố-dặn dò:
-Khi cần người khác làm điều gì,em phải nói như
thế nào?
-Về nhà học bài,chuẩn bị bài Lịch sự khi nhận &
gọi điện thoại
1 HS trả lời,cả lớp theo dõi -Bạn cho tớ mượn cây bút,tớ để quên nó ở nhà rồi
1 số HS kể,cả lớp theo dõi,nhận xét,bổ sung
HS lắng nghe
HS thảo luận đóng vai theo từng cặp
-Mẹ ơi, mẹ cho con đi chơi vào ngày chủ nhật mẹ nhé!
-Thưa chú,đường đến nhà bác Tuấn ở thôn Luật Chánh đâu ạ?
-Em lấy hộ cho anh chiếc bút mực!
HS lắng nghe Đại diện các nhóm cùng thi đua chơi
HS chơi
1 HS nêu,cả lớp theo dõi
HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:
Trang 5Thứ 3 / 26 / 1 / 2010 Tiết 1:Kể chuyện
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I-Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng nói:Đặt tên cho từng đoạn trong truyện.Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
2-Rèn kĩ năng nghe:Tập trung theo dõi bạn phát biểu,nhận xét được lời kể của bạn
3-HS phát huy được tính thông minh,nhanh nhẹn
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Mặt nạ Chồn và Gà rừng (để HS kể sắm vai)
-Học sinh:Sách giáo khoa
III_Hoạt động dạy-học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
5’
27’
3’
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Chim
sơn ca và bông cúc trắng”
3/Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em tập kể lại câu
chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
b.Hướng dẫn kể chuyện:
*Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu
GV gợi ý:Tên mỗiđoạn thể hiện nội dung đoạn
Cho HS thảo luận
Gọi 1 vài đại diện nêu
Nhận xét,ghi điểm
*Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong
nhóm:
Cho HS kể từng đoạn trong nhóm
GV khuyến khích HS tự kể theo lời kể của mình
Gọi đại diện các nhóm thi kể toàn bài
Cho 1 vài nhóm thi kể sắm vai
Nhận xét,ghi điểm
4/Củng cố-dặn dò:
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-Về nhà tập kể,chuẩn bị bài “Bác sĩ Sói”
-Nhận xét tiết h ọc
Hát
2 HS kể,cả lớp theodõi Cả lớp theo dõi
1 HS đọc,cả lớp theo dõi
HS lắng nghe Thảo luận cặp đôi,nêu kết quả Đ1:Chú Chồn kiêu ngạo Đ2:Trí khôn của Chồn Đ3:Trí khôn của Gà rừng Đ4:Khi đôi bạn gặp nhau
Tập kể từng đoạn trong nhóm dựa vào tên các đoạn
Đại diện các nhóm thi kể toàn bài Thi kể sắm vai
1 HS kể,cả lớp theo dõi, lắng nghe
*Rút kinh nghiệm: Tiết 2: Âm nhạc : Cơ Thành dạy
Trang 6PHÉP CHIA
I-Mục tiêu:Giúp học sinh:
-Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
-Biết đọc,viết và tính kết quả phép chia
-HS thực hiện cẩn thận,chính xác
II-Đồ dùng dạy-học:
Giáo viên:Các tấm bìa hình vuông bằng nhau
Học sinh:Vở bài tập,bảng con
III-Các hoạt động dạy-học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
1’
14’
15’
4’
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:
GV phát và chữa bài kiểm tra
3/Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em học bài Phép chia
b.Giới thiệu phép chia:
*Phép chia 6 : 2 = 3
GV đính lên bảng 2 lần 3 ô vuông và hỏi:
-Có mấy ô vuông?
GV kẻ vạch ngang 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng
nhau và hỏi:
-Mỗi phần có mấy ô vuông?
Ta đã thực hiện 1 phép tính mới là phép chia “6 chia
2 bằng 3” Viết 6 : 2 = 3 Dấu : là dấu chia
*Phép chia:6 : 3 = 2
-6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần có 2 ô
vuông?
Ta có phép chia 6 : 3 = 2
-Nêu nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia?
Từ 1 phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương
ứng
c.Thực hành:
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
GV cho HS quan sát hình vẽ SGK
GV làm mẫu 4 x 2 = 8 ; 8 : 4 = 2 ; 8 : 2 = 4
Gọi 3 HS lên bảng chữa bài
Bài2:Tính
Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
4/Củng cố dặn dò:
- Gọi 1 HS nêu phép nhân và 1 HS khác nêu 2 phép
chia tương ứng
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị
bàiBảng chia 2
Hát
HS theo dõi,chữa bài
HS lắng nghe
HS theo dõi và trả lời câu hỏi -Có 6 ô vuông
HS quan sát và trả lời câu hỏi
-Có 3 ô vuông
6 : 2 = 3
HS đọc 6 chia 2 bằng 3
-Để có mỗi phần 2 ô vuông,ta chia 6 ô vuông thành 3 phần bằng nhau
3 x 2 = 6 ; 6 : 2 = 3 ; 6 : 3 = 2
1 HS đọc,cả lớp theo dõi SGK
HS quan sát và làm bài vào vở bài tập
3 x 5 = 15 4 x 3 =12 2 x 5 =10
15 : 3 = 5 12 :3 = 4 10 :5 =2
15 : 5 = 3 12 : 4 = 3 10 :2 = 5
HS làm bài vào vở bài tập
3 x 4 = 12 4 x 5 = 20
12 : 4 = 3 20 : 5 = 4
12 : 3 = 4 20 : 4 = 5
2 HS nêu,cả lớp theo dõi
HS lắng nghe
Trang 7*Rút kinh nghiệm
Tiết 4:Chính tả MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I-Mục tiêu:
-Nghe viết chính xác,trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Luyện viết các chữ có dấu thanh dễ lẫn;dấu hỏi/dấu ngã
-HS viết cẩn thận,trình bày đẹp
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên: Bảng phụ chép bài chính tả
-Học sinh: Sách GK,bút chì
III-Các hoạt động dạy-học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
1’
25’
6’
3’
1/Ổn định tổ chức:
2/Kiểm tra bài cũ:Gọi 3 HS lên bảng viết
3 tiếng bắt đầu âm ch,3 tiếng có vần ươc
3/Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài:Hôm nay các em viết bài
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
b.Hướmg dẫn nghe-viết:
GV đọc đoanï viết-Gọi 2 HS đọc lại
-Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn
trong lúc dạo chơi?
-Tìm câu nói của người thợ săn?
-Câu nói đó được đặt trong dấu gì?
GV đọc từ khó
GV đọc từng đoạn câu cho HS viết
GV chấm 5-7 bài
Nhận xét , chữa bài
c.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài2:(b)Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
Bài3:Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Gọi1 số HS nêu kết quả
4/Củng cố-dặn dò:
-GV nhắc lại các lỗi sai cơ bản
-Tuyên dương 1 số HS viết bài tốt
-Về nhà xem lại bài,hoàn thành bài
tập,chuẩn bị bài “Cò và Cuốc”
-Nhận xét tiết học
2HS lên bảng viết,cả lớp viết bảng con
HS lắng nghe
HS lắng nghe -Chúng gặp người thợ săn, cuống quýt nấp vào 1 cái hang,người thợ săn phấn khởi vào hang bắt chúng -Có mà trốn đằng trời
-Dấu ngoặc kép
HS viết từ khó vào bảng con:buổi sáng,cuống quýt…
HS viết bài vào vở
HS đổi vở chấm và chữa lỗi
1 HS đọc yêu cầu,cả lớp làm vào vở bài tập
-1 HS đọc yêu cầu,vả lớp làm vào vở bài tập
-HS theo dõi Cả lớp lắng nghe
*Rút kinh nghiệm:
Trang 8Thứ 4 / 27 / 1 / 2010 Tiết 1:Tập đọc CÒ VÀ CUỐC
I)Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:Đọc lưu loát toàn bài với giọng vui nhẹ nhàng Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật Cò và Cuốc
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
Hiểu từ :cuốc ,thảnh thơi,…
Hiểu ý nghĩa câu chuyện :Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi vui sướng
3.GD HS biết lao động phục vụ bản thân ,giúp đỡ gia đình làm những công việc phù hợp với bản thân
II) Đồ dùng dạy học
GV SGK
HS :SGK
III) Các hoạt động dạy và học
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
2’
15’
1-Ổn định tổ chức :
2-Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí
khôn và trả lời câu hỏi :
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?
-Thái độ của Chồn thay đổi ra sao?
GV nhận xét và ghi điểm
3-Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài : GV cho HS xem tranh Cò
và Cuốc là 2 loài chim cùng kiếm ăn trên
đồng ruộng Cuốc sống trong bụi cây thấy Cò
có bộ áo trắng phau mà phải lội bùn bắt tép
Cò sẽ giải thích với Cuốc như thế nào đọc
bài “Cò và Cuốc” các em sẽ rõ
b ) Luyện đọc
GV đọc mẫu
Đọc từng câu
Luyện đọc tiếng khó
Đọc từng đoạn trước lớp
Giải nghĩa từ khó
Luyện đọc câu
Đọc từng đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
Hát
-3 HS đọc bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn và trả lời câu hỏi đoạn vừa đọc
HS theo dõi
HS lắng nghe
HS nối tiếp nhau đọc nối tiếp từng câu trong bài
HS đọc tiếng khó:
Trắng tinh, vui vẻ, dập dờn, lội bùn.
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
HS đọc chú giải từ “ cuốc”, thảnh thơi : nhàn,
không lo nghĩ nhiều
Trắng phau phau : trắng hoàn toàn không có vệt
nào khác
HS đọc ngắt hơi câu sau : Em sống trong…
đất / … xanh / thấy các …trắng phau phau / … dập dờn như múa/ không … khó nhọc thế này/
HS đọc từng đoạn trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm
Đọc đồng thanh
Trang 95’
3’
c) Hướng dẫn tìm hiểu
HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
- Thấy cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào ?
- Vì sao cuốc hỏi như vậy ?
-Cò trả lời Cuốc như thế nào ?
- Câu trả lời của cò chứa 1 lời khuyên Lời
khuyên ấy là gì ?
d) Luyện đọc lại:
Gọi 3,4 HS đọc phân vai
1 em đọc lời dẫn chuyện
1 em đọc lời của Cò, 1 em đọc lời của Cuốc
4 ) Củng cố dặn dò:
Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
GD HS tự lao động nuôi sống bản thân , lao
động giúp đỡ gia đình
GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài Bác Sĩ Sói
Cuốc hỏi : Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn bắn bẩn áo trắng sao
Vì Cuốc nghĩ rằng : áo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn múa trên trời cao chẳng lẻ có lúc phải vất vả lội bùn bắt tép bẩn thỉu khó nhọc như vậy
Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi thảnh thơi bay trên trời cao Còn áo bẩn muốn sạch thì khó
gì !
HS phát biểu
Ví dụ : + Khi lao động không sợ ngại vất vả + Mọi người ai cũng phải lao động
+ Phải lao động mới sung sướng ấm no
Các nhóm đọc phân vai Cả lớp theo dõi nhận xét
Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi vui sướng
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 2: TD : Thầy Lễ dạy
Tiết3:Toán
BẢNG CHIA 2
I-Mục tiêu:Giúp HS:
-Lập bảng chia 2 dựa trên bảng nhân 2
-Thực hành chia cho 2
-Áp dụng bảng chia 2 để giải bài toán có lời văn
II-Đồ dùng dạy-học:
Giáo viên:Các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn
Học sinh:Các tấm bìa có 2 chấm tròn, vở bài tập
III-Hoạt động dạy-học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’ 1-Ổn định tổ chức:2-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng 2 HS lên bảng làm bài,cả lớp theo dõi
Trang 1010’
17’
3’
-Gọi 1 HS nêu bảng nhân 2
3-Dạy bài mới:
a/Giới thiệu bài:Hôm nay các em làm quen với
bảng chia 2
b/Lập bảng chia 2:
GV gắn lên bảng 4 tấm bìa có 2 chấm tròn
-2 lấy 4 lần ta viết như thế nào?
Nhắc lại phép chia :Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn,8
chấm tròn có mấy tấm bìa ?
Nhận xét:Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 ; ta cóphép
chia2 là 8 : 2 = 4
*Tiến hành tương tự như thế với 1 vài phép tính
khác
Cho HS tự lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2
Gọi 1 số HS nêu kết quả
GV ghi bảng
Gọi 1 số HS nêu lại bảng chia 2
c/Thực hành:
Bài1: Tính nhẩm
GV ghi phép tính lên bảng,gọi HS nêu kết quả
GV điền kết quả ,gọi HS nhận xét
Bài2:Gọi HS đọc đề
GV hướng dẫn HS tóm tắt:
2 bạn : 12 cái kẹo
1 bạn : …cái kẹo ?
Gọi 1 HS lên bảng giải
Bài3:Gọi HS đọc đề
GV hướng dẫn:Thực hiện phép chia để tìm kết quả
Nối phép chia với kết quả đúng
4-Củng cố dặn dò:
-Gọi vài HS nêu lại bảng chia 2
-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn bị bài
Một phần hai
-GV nhận xét tiết học
1 HS nêu cả lớp nhận xét,bổ sung
HS lắng nghe
HS theo dõi
2 x 4 = 8 chấm tròn
4 tấm bìa
8 : 2 = 4
2 : 2 = 1 8: 2 = 4 14 : 2 = 7
4 : 2 = 2 10 : 2 = 5 16 : 2 = 8
6 : 2 = 3 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9
20 :2 = 10
6 : 2 = 3 2 : 2 = 1 20 : 2 = 10
4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 14 : 2 = 7
10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 18 : 2 = 9
16 : 2 = 8
1 HS lên bảng giải,cả lớp làm vở bài tập Bài giải
Số kẹo mỗi bạn nhận được là:
12 : 2 = 6 (cái kẹo) Đáp số:6 cái kẹo
HS theo dõi
1 HS lên bảng nối,cả lớp làm vở bài tập, đổi chéo vở chấm
HS nêu,cả lớp theo dõi
HS lắng nghe
*Rút kinh nghiệm:
Tiết4: Mĩ thuật VẼ TRANG TRÍ : Trang trí đường diềm
A Muc tiêu:
- Cảm nhận được vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng đường diềm trong cuộc sống
- Biết vẽ và vẽ trang trí được đường diềm đơn giản và vẽ màu theo ý thích; biết sử dụng đường diềm vào các bài trang trí
- Có ý thức làm đẹp cuộc sống
B Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Một vài đồ vật có trang trí đường diềm và 1 số đường diềm cỡ to