- HS lµm viÖc c¸ nh©n, tr¶ lêi c¸c c©u hái trong phiếu học tập sau đó thảo luận nhóm để tìm ra ý kiến chung nhất - Đại diện các nhóm lần lượt nêu câu trả lời của mình trước lớp, cả lớp t[r]
Trang 11
-TUẦN 16 (Từ ngày / / 2010 đến ngày / / 2010)
Thứ hai ngày thỏng 11 năm 2010
Tiết 1:TĐ: Thầy thuốc như mẹ hiền Tiết 2:CT (Nghe viết ): Về ngụi nhà đang xõy Tiết 3: Mĩ thuật: GV chuyờn dạy
Tiết 4:Toỏn: LUYỆN TẬP Tiết 5 : Chào cờ
Tiết 1 Tập đọc
Thầy thuốc như mẹ hiền
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao -& của Hải /-& Lãn Ông.(Trả lời -& câu hỏi 1,2,3)
* HS khá, giỏi: Trả lời thêm câu hỏi 4
II Đồ dùng: - Tranh minh hoạ trang 153 SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
II Các hoạt động dạy học
TG
4
1
17
9
Hoạt động của GV
1 Bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS đọc bài thơ: “Về ngôi nhà
đang xây” và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài
+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? Vì
sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:- Giới thiệu và ghi đề bài.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài(2 (-&7
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải
- GV giải thích từ chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc to toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ
nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục
lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải
/-& Lãn Ông
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1,2
Hoạt động của HS
- 2 HS lên bảng đọc bài theo yêu cầu của
GV
- Lớp chú ý theo dõi, nhận xét
- 1 HS khá đọc bài; lớp đọc thầm
- 3 HS đọc bài theo trình tự
HS 1: Từ đầu…cho thêm gạo, củi
HS 2: Tiếp… càng nghĩ càng hối hận
HS 3: Còn lại…
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS luyện đọc theo cặp (2 (-&7
- 1HS đọc to cho cả lớp nghe
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái,
HT
Trang 23
+ Hải /-& Lãn Ông là -3 - thế
nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho
con -3 thuyền chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Hải
/-& Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho
-3 phụ nữ?
- GV giảng thêm về Hải /-& Lãn Ông
- Nêu ý chính của đoạn 1,2(GVghi bảng)
- Cho HS đọc thầm đoạn 3
+ Vì sao có thể nói Hải /-& Lãn Ông là
-3 không màng danh lợi?
+ Em hiểu hai câu thơ cuối bài - thế nào?
-Nêu ý chính của đoạn 3.(GVghi bảng)
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- GV nhắc lại và ghi bảng
HĐ3: Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp
theo dõi tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ và đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
- GV nhận xét, cho điểm
3 Củngcố, dặn dò:
- Nhận xét, tổng kết bài.
- Giao việc về nhà.
không màng danh lợi
- Nghe tin… ông tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi
- e-3 phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác - ông tự buộc tội mình về cái chết ấy Ông rất hối hận
- HS lắng nghe
- HS nêu: Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu của Hải -& Lãn Ông
- HS đọc thầm đoạn 3
- Ông -& vời vào cung chữa bệnh, ông -& tiến cử làm ngự y song ông đã khéo léo từ chối
- Cho thấy Hải /-& Lãn Ông coi công danh - mắt trôi đi - - còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi
- HS nêu: Hải -& Lãn Ông là -3 không màng danh lợi
ND: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu
và nhân cách cao -& của Hải /-& Lãn Ông
- 4 HS nhắc lại, cả lớp ghi bài vào vở
- HS đọc nối tiếp 1 (-& Lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- 4 HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS nhắc lại nội dung bài văn
- Học bài ở nhà
Về ngụi nhà đang xõy
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Làm -& BT (2) a/b ; Tìm -& những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện (BT3)
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
- Giấy khổ to, bút dạ
T
G
Hoạt động của GV
1 Bài cũ:
Hoạt động của HS
- 3 HS lên bảng viết các từ ngữ theo yêu
HT
Trang 33
-4
1
10
15
8
3
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết các từ chỉ
khác nhau ở thanh hỏi và thanh ngã
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: Giới thiệu và ghi đề bài
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu để viết đúng
chính tả.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết
+ Đoạn văn có nội dung gì?
+ Trong đoạn văn có những từ ngữ nào
dễ lẫn?
- GV đọc mẫu bài viết
- GV đọc từng câu đủ ý cho HS viết
bài
- GV chấm, chữa một số bài và nêu
nhận xét
HĐ 2: - dẫn làm bài tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài 2a và
làm bài tập theo 4 nhóm, mỗi nhóm 1
cặp từ
- GV nhận xét, bổ sung thêm 1 số từ
Bài 3: GV yêu cầu HS làm bài 3
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Câu chuyện đáng -3 ở chỗ nào?
- GV nhận xét bổ sung
3.Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết dặn dò.
- Giao việc về nhà.
cầu của GV
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- 2 HS đọc đoạn văn; lớp đọc thầm
- Là hình ảnh ngôi nhà đang xây dở cho
đất - ta đang trên đà phát triển
- HS nêu các từ ngữ dễ lẫn và luyện viết
đúng
- 1 HS lên bảng luyện viết, cả lớp viết vào nháp
- HS nghe - viết bài vào vở
- 4 nhóm thảo luận và ghi kết quả vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm treo bảng lên và trình bày - lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc lại các từ ngữ:
+ Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt,…
+ Hạt dẻ, mảnh dẻ,…
+ Giẻ rách, giẻ lau, … + Rây bột, -# rây,…
+ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi,…
+ Giây bẩn, giây mực,…
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi, làm bài
- Đại diện 2 bạn trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
Thứ tự các tiếng cần điền: rồi, vẽ, rồi, rồi,
vẽ, vẽ, rồi, dị
- Chuyện đáng -3 ở chỗ: anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại -k bố vợ quên mặt con
- HS lắng nghe
- Học bài ở nhà
Luyện tập
I Mục tiêu:
Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
*HS khá giỏi: Làm thêm BT3.
II Các hoạt động dạy học:
Trang 43
1
15
18
3
Hoạt động của GV
1 Bài cũ:
- Gọi HS chữa bài làm thêm tiết -
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:Giới thiệu và ghi đề bài.
HĐ1:Hướng dẫn HS luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu từng BT
- Gợi ý bài khó( nếu có)
- Cho HS làm bài vào vở
HĐ2: Chấm, chữa bài:
- GV chấm 1 số vở, HDHS chữa bài
- GV nhận xét, củng cố
Bài 1: Gọi 4 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, củng cố
Bài 2: Tóm tắt:
+ Kế hoạch năm: 20 ha ngô
+ Đến tháng 9 : 18 ha
+ Hết năm : 23,5 ha
- Hết tháng 9: … % kế hoạch
- Hết năm: … % -& kế hoạch … %
- GV yêu cầu tính tỉ số phần trăm của số diện
tích ngô trồng -& đến hết tháng và kế
hoạch cả năm
*Dành cho HS khá, giỏi:
Bài 3: Tóm tắt:
- Tiền vốn: 42000 đồng
- Tiền bán: 52500 đồng
a) Tiền bán: … % tiền vốn?
b) Lãi: … % tiền vốn?
Tính tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền
vốn
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tổng kết bài.
- Giao việc về nhà.
Hoạt động của HS
- - HS lên bảng chữa bài; lớp nhận xét
- HS đọc Y/C từng BT
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 4 HS lên bảng làm a) 27,5% + 38% = 65,5%
b)30% - 16% = 14%
c) 14,2% 4 = 56,8% d)216% : 8 = 27%
- 1 HS giải trên bảng
Bài giải
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện -&
là:
18 : 20 = 0,9 = 90%
b) Đến hết năm thôn Hoà An đã thực hiện -& kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã -& mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số: a) Đạt 90%
b) Thực hiện 117,5% và -&
17,5%
- 1 HS lên bảng giải:
Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là: 52500 : 42000 = 1,25 = 125% (tiền vốn)
b)Coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là125% Do đó phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%( tiền vốn)
Đáp số: a) 125%; b) 25%.
- HS lắng nghe
- Học bài ở nhà.
HT
Trang 55
-Thứ ba ngày thỏng 11 năm 2010
Tiết 1: LTVC: MRVT: Tổng kết vốn từ
Tiết 2: KC:KC được chứng kiến hoặc tham gia
Tiết 3: ĐĐ: Hợp tỏc với mọi người xng quanh
Tiết 4: T: Giải toỏn về tỉ số phần trăm
Tiết 5:KH: Chất dẻo
Tổng kết vốn từ
I Mục tiêu:
- Tìm -& một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
- Tìm -& những từ ngữ miêu tả tính cách con -3 trong đoạn văn Cô Chấm(BT2).
II Đồ dùng:
- Giấy khổ to, bút dạ
II Các hoạt động dạy học
HT
3
1
33
HĐ của Giáo viên
1 Bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét, cho điểm
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả hình dáng
-3 thân hoặc một -3 mà em quen biết
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:- Giới thiệu và ghi đề bài.
- - dẫn luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia nhóm và giao việc cho các nhóm
- Yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và kết luận những từ đúng
theo yêu cầu
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập có những yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đọc bài văn Cô Chấm và trả
lời câu hỏi: Cô Chấm có tính cách gì?
- GV ghi bảng:
+ Trung thực
HĐ của học sinh
- - Mỗi HS viết 4 từ ngữ miêu tả hình
dáng của con -3
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- 3 HS lần (-& đọc bài - lớp
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm việc theo nhóm, tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với một trong các từ:
Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
- 2 nhóm viết vào giấy khổ to để dán lên bảng
- Các nhóm trình bày KQ:
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa nhân
hậu nhân ái, nhân đức, phúc
hậu,…
bất nghĩa,
độc ác, tàn bạo,…
trung thực thật thà, thẳng thắn, chân
thật,…
dối trá, lừa dối,
giả dối, … dũng
cảm anh dũng, gan dạ,
bạo dạn,…
hèn nhát, hèn yếu, nhu
-&
cần cù chăm chỉ,
chịu khó, siêng năng,
(-3 biếng, (-3
nhác,…
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nêu tính cách của cô Chấm, tìm những
HT
Trang 6+ Chăm chỉ
+ Giản dị
+ Giàu tình cảm
+ Dễ xúc động
- Yêu cầu HS hoạt đông theo nhóm tìm
những chi tiết và từ ngữ minh hoạ cho từng
nét tính cách của cô Chấm
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính
cách của cô Chấm?
- GV nhận xét chung
3 Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết dặn dò
- Giao việc về nhà.
chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình
- HS đọc thầm và tìm câu trả lời
- HS nối tiếp nhau phát biểu: trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- 2 nhóm làm vào giấy khổ to, các nhóm còn lại thảo luận và ghi vào vở
+ Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay, nói thẳng băng, dám nhận hơn, không có gì độc địa
+ Lao động, hay làm, nhu cầu, không làm chân tay nó bứt dứt, ra đồng từ sớm mồng hai
+ Không đua đòi, mộc mạc - hòn đất
+ Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương, khóc cả buổi, đêm nằm mơ khóc hết bao nhiêu nước mắt.
- Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc họa rõ nét tính cách của nhân vật
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2
kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
Kể -& một một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
III Các hoạt động dạy học:
TG
4
1
32
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại một câu truyện em đã
-& nghe hoặc -& đọc về những -3
đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc
hậu vì hạnh phúc của nhân dân
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
- GV nhân xét, ghi điểm
2 Bài mới: - Giới thiệu và ghi đề bài
HĐ1: Tìm hiểu đề bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV gạch chân các từ ngữ: Kể lại một
buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- GV gợi ý: Em cần kể truyện về một buổi
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS dựa vào đề bài để nêu: Kể lại một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
Trang 77
-3
sum họp đầm ấm ở một gia đình mà khi
sự việc sảy ra, em là -3 chứng kiến
hoặc em cũng tham gia vào buổi sum họp
đó
- Yêu cầu HS đọc gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu về câu chuyện
mình sẽ kể
HĐ 2: Kể chuyện trong nhóm.
- GV chia nhóm và giao việc: HS lần (-&
kể chuyện cho các bạn trong nhóm cùng
nghe Các bạn có thể đặt câu hỏi về nội
dung câu truyện Cả nhóm nhận xét và
bình chọn -3 kể hay
HĐ 3: Kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Tổng kết bài học
- Giao việc về nhà
- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS phân tích để nắm vững yêu cầu của đề bài
- HS kể chuyện trong từng nhóm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS lần (-& giới thiệu về câu chuyện của mình
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của giáo viên
- Mỗi nhóm chọn 2 bạn tham gia thi kể chuyện - lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3
Đạo đức
Hợp tác với những người xung quanh (ti ết 2)
I Mục tiêu:
- Nêu -& một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc vè vui chơi
- Biết -& hợp tác với mọi -3 trong công việc chung sẽ nâng cao -& hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa -3 với -3
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của -3
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi -3 trong công việc của lớp, của -3 của gia đình, của cộng đồng
* Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của -3
II Đồ dùng:
- Tranh SGK
- Bảng phụ
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
TG
4
1
32
3
Hoạt động của GV
1 Bài cũ:
- Em đã làm những gì để thể hiện sự tôn trong
phụ nữ?
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu và ghi đề bài.
HĐ1: Trả lời câu hỏi về tình huống trong
SGK
- GV treo tranh tình huống trang SGK lên
bảng, yêu cầu HS quan sát
- GV nêu tình huống của 2 bức tranh
- Quan sát tranh và cho biết kết quả trồng cây
ở tổ 1 và tổ 2 - thế nào?
- Em có nhận xét gì về trồng cây của mỗi tổ?
- GV nhận xét
- Theo em trong công việc chung, để công
việc đạt kết quả tốt, chúng ta phải làm thế
nào?
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Em hãy kể thêm một số biểu hiện của việc
làm hợp tác
HĐ3: Bày tỏ thái độ.
- GV treo nội dung đã viết sẵn lên bảng
GV kết luận: Chúng ta hợp tác để công việc
chung đạt kết quả tốt nhất, để học hỏi và giúp
đỡ lẫn nhau.
- Theo em, làm việc hợp tác có ích lợi gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tổng kết bài.
- Giao việc về nhà.
Hoạt động của HS
- 2 HS lên bảng trả lời
- Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Tổ 1 cây trồng không thẳng đổ xiên xẹo Tổ 2 trồng -& cây đứng ngay ngắn và thẳng hàng
- Tổ 1 mỗi bạn trồng 1 cây, tổ 2 các bạn cùng giúp nhau trồng cây
- Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với -3 xung quanh
- HS làm việc theo cặp, thảo luận và trả
lời câu hỏi trong bài tập 1
- Đại diện một số cặp trình bày ý kiến của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc lại kết quả
+ Hoàn thành nhiệm vụ của mình và biết giúp đỡ -3 khác khi công việc chung gặp khó khăn; cởi mở trao đổi kinh nghiệm, hiểu biết của mình để làm việc
- HS quan sát, đọc nội dung, suy nghĩ và làm việc cá nhân để bày tỏ ý kiến
- Đồng ý với ý: a, b, h
- Không đồng ý với ý: c, d, g, i
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS trả lời
- 5 HS nhắc lại ghi nhớ trong SGK
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
HT
Trang 99
-Tiết 4
Toán
Giải bài toán về tỉ số phần trăm (tiếp)
I Mục tiêu:Giúp HS:
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng -& để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
*HS khá giỏi: Làm thêm BT3
II Chuẩn bị đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Tg
4
1
15
17
Hoạt động của trò
1 Bài cũ:
Chữa bài tập về nhà
2 Bài mới: Giới thiệu và ghi đề bài.
HĐ1: Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần
trăm.
- GV nêu ví dụ 1: Tính 52,5% của 800
+ Em hiểu số HS nữ chiếm 52,5% số HS
toàn -3 là - thế nào?
+Coi số HS toàn -3 là 100% thì 1% là
mấy HS?
+ 52,5% số HS toàn -3 là bao nhiêu
HS?
+ Vậy -3 đó có bao nhiêu HS nữ?
- GV nêu cách tính
800 : 100 52,5 = 420 (học sinh)
+ Trong bài toán trên để tính52,5% của
800 chúng ta làm - thế nào?
- GV nêu ví dụ 2: Lãi suất tiết kiệm là
0,5% một tháng Một -3 gửi tiết kiệm
1000000 đồng Tính số tiền lãi sau một
tháng
+ Em hiểu lãi suất tiết kiệm 0,5% một
tháng là - thế nào?
- GV ghi bảng:
100 đồng: Lãi 0,5 đồng
1000000 đồng: Lãi … đồng?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Để tính 0,5% của 1000000 ta làm thế
Hoạt động của trò
- 1 HS lên bảng làm bài tập VBT
- Coi số HS toàn -3 là 100% thì số HS nữ là 52,5% hay nếu số HS toàn -3 chia thành 100 phần bằng nhau thì số HS nữ
chiếm 52,5 phần - thế
800 : 100 = 8 (học sinh)
8 52,5 = 420 (học sinh)
- Có 420 học sinh nữ
- Ta lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Nếu gửi 100 đồng thì sau một tháng số tiền lãi là 0,5 đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp
Bài giải
Sau một tháng số tiền lãi là:
1000000 : 100 0,5 = 5000 (đồng)
Đáp số: 5000 đồng
- Lấy 1000000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5
Ht
Trang 10nào?
HĐ2:Hướng dẫn HS luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu từng BT
- Gợi ý bài khó( nếu có)
- Cho HS làm bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ thêm HS còn lúng
túng
HĐ3: Chấm, chữa bài:
- GV chấm 1 số vở, HDHS chữa bài
- GV nhận xét, củng cố
Bài 1:
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 2:
- GV nhận xét, củng cố về cách giải bài
toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
*Dành cho HS khá, giỏi:
Bài 3:
- GV nhận xét, bổ sung
3.Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét tiết học
- Giao việc về nhà.
- HS đọc Y/C BT
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng giải:
Bài giải
Số HS 10 tuổi là:
32 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số HS -3 một tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8học sinh
- 1 HS lên bảng trình bày
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:
5000000 : 100 0,5 = 25000 (đồng)
Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau1 tháng là
5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)
Đáp số: 5025000 đồng
- 1 HS lên bảng giải:
Bài giải
Số mét vải dùng may quần áo là:
345 40 : 100 = 138 (m)
Số mét vải dùng may áo là:
345 - 138 = 207 (m)
Đáp số: 207m
- HS lắng nghe
- - Học bài ở nhà.
Chất dẻo
I Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu -& một số công dụng , cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II Đồ dùng:
- Hình trang 64, 65 SGK
- Một số đồ vật -3 dùng ở nhà bằng chất dẻo do HS tự chuẩn bị
III Các hoạt động dạy học: