- Yêu cầu HS quan sát, nêu nhận xét nắm về cấu tạo số có 4 chữ số các trường hợp bảng ở bài học rồi tự viết các số và đọc có chữ số 0.. - Yêu cầu HS tương tự điền hết các số nghìn bảy tr[r]
Trang 1Tuần 19 Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
Tập đọc:
Hai Bà Trưng
A/ Mục tiêu :
TĐ: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của hai Bà Trưng và nhân dân ta (Trả lời được các CH trong SGK)
KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* HSKT đọc được một số tiếng từ trong bài
B / Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa truyện trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Mở đầu: Giới thiệu 7 chủ điểm của
SGK
- Cho HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm Bảo vệ Tổ quốc
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài : Cho HS quan sát và
miêu tả những hình ảnh trong tranh minh
họa bài đọc
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* HD luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối 4 câu trong
đoạn, giáo viên theo dõi sửa lỗi phát âm
- Mời 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ
(thuồng luồng: vật dữ ở nước, hình giống
con rắn, hay hại người - theo truyền
thuyết)
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn 1
- Yêu cầu cả lớp đọc đông thanh đoạn 1
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với dân ta ?
+ ở đoạn 1 ta nên đọc như thế nào ?
- Lắng nghe
- Quan sát và phân tích tranh minh họa
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc bài
- 4 em đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn 1
- 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Tìm hiểu từ mới (SGK)
- Từng cặp luyện đọc đoạn 1 trong bài
- Cả lớp đọc ĐT
- Lớp đọc thầm lại đoạn 1
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, Lòng dân oán hận ngút trời
+ Đọc với giọng chậm rãi, căm hờn, nhấn
Trang 2- Mời 2 em đọc lại đoạn văn
* Luyện đọc tìm hiểu nội dung đoạn 2:
- Mời HS tiếp nối đọc 4 câu của đoạn 2
- Theo dõi sửa lối phát âm cho HS
- Mời hai em đọc cả đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa từ : nuôi chí ( mang,
giữ, nung nấu một ý chí, chí hướng)
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2 và trả
lời câu hỏi :
+ Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như
thế nào?
- Yêu cầu HS đề xuất cách đọc
- Mời hai HS thi đọc đoạn văn.
- Nhận xét, tuyên dương
* Luyện đọc tìm hiểu nội dung đoạn 3:
- Mời HS tiếp nối đọc 8 câu của đoạn 3
- Mời 2 HS đọc cả đoạn trước lớp
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ: giáp phục,
Luy Lâu, trẩy quân, phấn khích.
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại và trả lời câu
hỏi:
+ Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
+ Tìm những chi tiết nói lên khí thế của
quân khởi nghĩa?
- Mời 2HS thi đọc lại đoạn văn.
* Luyện đọc tìm hiểu nội dung đoạn 4:
- Mời HS tiếp nối đọc 4 câu của đoạn 4
- Mời 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ “thành trì"
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn 4
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và
TLCH:
+ Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào?
+ Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính
Hai Bà Trưng?
- Mời 2HS thi đọc lại đoạn văn.
giọng ở những TN nói lên tội ác của giặc,
sự căm hờn của nhân dân ta
- 2 em đọc lại đoạn 1của bài
- 4 em đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn
- 2HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp luyện đọc đoạn 2
- Lớp đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc thầm trả lời
+ Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- Cần nhấn giọng những TN tài trí của hai chị em : tài trí, giỏi võ nghệ
- 2 em thi đọc lại đoạn 2 của bài
- 8 em đọc nối tiếp 8 câu trong đoạn
- 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Tìm hiểu các từ mới (SGK)
- Từng cặp luyện đọc đoạn 3 trong bài
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm và trả lời
+ Vì Hai Bà yêu nước,thương dân, căm thù giặc đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với nhân dân ta
+ Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong,
- 2 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 4 em đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn 4
- 2HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp luyện đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 4
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi + Kết quả thành trì của giặc sụp đổ Tô
Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù
+ Vì Hai Bà Trưng đã lành đạo ND giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống giặc đầu tiên trong lịch sử nước nhà
- 2HS thi đọc lại 4
Trang 3c) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Mời 3 em thi đọc lại đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài văn
- Nhận xét, tuyên dương em đọc hay nhất
) Kể chuyện:
* Giáo viên nêu nhiệm vu.
* Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh:
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt từng tranh
trong SGK
- Gọi 1HS khá kể mẫu một đoạn câu
chuyện
- Mời 4 em tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu
chuyện trước lớp
- Yêu cầu 1HS kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương em kể hay nhất
d) Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Bộ
đội về làng”
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1HS đọc cả bài văn
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn
đọc hay nhất
- Lớp quan sát các tranh minh họa
- 1 em khá kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- Lần lượt mỗi lần 4 em kể nối tiếp theo 4
đoạn của câu chuyện
-1em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Dân tộc VN ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bào đời nay
Toán:
Các số có bốn chữ số
A/ Mục tiêu
- Nhận biết được các số có 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có 4 chữ số (trường hợp đơn giản) BT cần làm: Bài 1, 2, 3(a, b) HSKG hoàn thành tất cả các BT
* HSKT làm được BT1
B/ Chuẩn bị : HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông.
C/ Hoạt động dạy - học:
1) Giới thiệu bài:
2) Khai thác :
a Giới thiệu số có 4 chữ số
- Giáo viên ghi lên bảng số : 1423
- Yêu cầu HS lấy ra 10 tấm bìa, mỗi tấm
bìa có 100 ô vuông rồi xếp thành 1 nhóm
như SGK
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu hS lấy tiếp 4 tấm bìa như thế,
- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng nhóm theo hướng dẫn của GV
Trang 4xếp thành nhóm thứ 2.
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu HS lấy 2 cột, mỗi cột có 10 ô
vuông, xếp thành nhóm thứ 3
- Yêu cầu HS lấy tiếp 3 ô vuông, xếp thành
nhóm thứ 4
- Gọi HS nêu số ô vuông của từng nhóm
- GV ghi bảng như SGK
1000 400 20 3
+Nếu coi 1 là một đơn vị thì hàng đơn vị
có mấy đơn vị ?
+ Nếu coi 10 là một chục thì hàng chục có
mấy chục ?
+Nếu coi 100 là một trăm thì hàng trăm
có mấy trăm ?
+Nếucoi 1000 là một nghìn thì hàng
nghìn có mấy nghìn?
- GV nêu : Số gồm 1 nghìn , 4 trăm , 2
chục và 3 đơn vị viết là: 1423; đọc là:
"Một nghìn bốn trăm hai mươi ba".
- Yêu cầu nhiều em chỉ vào số và đọc số
đó
- Nêu: 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái
sang phải: chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4
chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3
chỉ 3 đơn vị
- Chỉ bất kì một trong các chữ số của số
1423 để HS nêu tên hàng
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu - câu a
+ Hàng nghìn có mấy nghìn?
+ Hàng trăm có mấy trăm?
+ Hàng chục có mấy chục?
+ Hàng đơn vi có mấy đơn vị?
- Mời 1 em lên bảng viết số
- Gọi 1 số em đọc số đó
- Yêu cầu HS tự làm câu b sau đó gọi HS
nêu miệng kết quả
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- HS nêu số ô vuông của từng nhóm: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất
có 10 tấm bìa sẽ có 1000 ô vuông Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa vậy nhóm thứ hai có
400 ô vuông Nhóm thứ 3 có 20 ô vuông còn nhóm thứ tư có 3 ô vuông
+ Hàng đơn vị có 3 đơn vị
+ Hàng chục có 2 chục
+ Có 4 trăm
+ Có 1 nghìn
- Nhắc lại cấu tạo số và cách viết, cách
đọc số có bốn chữ số
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu lại (từ hàng nghìn đến đơn vị rồi ngược lại
- Cả lớp quan sát mẫu
+ Có 4 nghìn
+ có 2 trăm
+ Có 3 chục
+ Có 1 đơn vị
- 1 em lên bảng viết số, lớp bổ sung: 4231
- 3 em đọc số: "Bốn nghìn hai trăm ba mươi mốt"
- Cả lớp tự làm bài, rồi chéo vở để KT
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Đổi chéo vở để KT bài
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Cả lớp thực hiện vào vở
Trang 5- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết số có 4 chữ số rồi đọc số
đó
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các BT đã
làm
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
a) 1984; 1985; 1986; 1987; 1988; 1989
b) 2681; 2682; 2683; 2684 ; 2685;
2686
c) 9512; 9513; 9514; 9515; 9516;
9517
- 2 em lên bảng viết số và đọc số
Đạo đức:
Đoàn kết thiếu nhi quốc tế (tiết 1) A/ Mục tiêu : - Bước đầu biết TN trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn
kết, giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,
- Tích cực tham gia vào các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- HSKG: Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của DT mình, được đối xử bình đẳng
- HSKT chú ý nghe giảng
B/ Tài liệu và phương tiện: Các bài hát, câu chuyện nói về tình hữu nghị giữa thiếu
nhi VN với thiếu nhi thế giới, các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi thế giới và thiếu nhi Việt Nam
C/ Hoạt động dạy - học :
* Khởi động: Cho cả lớp hát bài:
Thiếu nhi thế giới liên hoan
* Hoạt động 1: Phân tích thông tin
- Chia nhóm, phát cho các nhóm các
bức tranh hoặc mẫu thông tin ngắn về
các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi
VN và thiếu nhi quốc tế và yêu cầu
các nhóm thảo luận nêu ý nghĩa và nội
dung các hoạt động đó
- Mời đại diện từng nhóm trình bày
- KL: Các ảnh và thông tin trên cho
thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu
nhi các nước trên thế giới; thiếu nhi
VN cũng có nhiều hoạt động thể hiện
tình hữu nghị với thiếu nhi các nước
khác Đó cũng là quyền của trẻ em
được kết giao với bạn bè khắp 5 châu
- Các nhóm quan sát các ảnh, thông tin và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết luận
Trang 64 biển.
* Hoạt động 2: Du lịch thế giới
- Giới thiệu một vài nét về văn hóa,
cuộc sống, về học tập, mong ước của
trẻ em 1 số nước trên TG và trong khu
vực: Lào, Thái Lan, Cam - pu - chia,
Trung Quốc,
+ Em thấy trẻ em các nước có những
điểm gì giống nhau? Những sự giống
nhau đó nói lên điều gì?
- Kết luận: Thiếu nhi các nước khác
nhau về màu da, ngôn ngữ, về điều
kiện sống nhưng có nhiều điểm giống
nhau: đều yêu thương mọi người; yêu
quê hương, đất nước mình; yêu thiên
nhiên, yêu hòa bình
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận, liệt kê
những việc mà các em có thể làm để
thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế
- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày
trước lớp
- GV kết luận
+ ở lớp, ở trường em đã làm gì để tỏ
tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế?
* Hướng dẫn thực hành:
Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo
về các hoạt động hữu nghị giữa thiếu
nhi và thiếu nhi quốc tế
- Lắng nghe GV giới thiệuvề các nước trên thế giới và trong khu vực
+ Đều yêu thương con người, yêu hòa bình,
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện các nhóm lần lượt lên nêu những việc làm của mình để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
- HS tự liên hệ
Thủ công:
Ôn tập chương II - Cắt, dán chữ cái
A/ Mục tiêu
- Biết kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng
- Kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng
* Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối Trình bày đẹp
- HSKT cắt, dán chữ theo nhóm 2
B/ Chuẩn bị : - Mẫu các chữ cái của 5 bài học trong chương II.
- Giấy thủ công, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
C/ Hoạt động dạy - học:
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cu:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Nêu yêu cầu: Em hãy cắt dán 2 hoặc 3 chữ cái
trong các chữ đã học ở chương II.
+ em đã học cắt, dán những chữ cái nào?
- Cho HS quan sát lại mẫu các chữ cái đã học
- Yêu cầu lớp làm bài kiểm tra
- Hướng dẫn gợi ý cho các học sinh yếu
- Cho HS trưng bày sản phẩm
- Nhận xét đánh giá sản phẩm của HS
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Những em chưa hoàn thành về nhà luyện thêm
giờ sau KT lại
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Đã học cắt các chữ: I, T, H, U, V, E
- Quan sát lại các mẫu chữ đã học
- Cả lớp làm bài KT
- Trưng bày sản phẩm
Luyện toán
Luyện tập
A/ Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về đọc, viết các số có 4 chữ số.
- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập
- HSKT làm được BT1
B/ Hoạt động dạy - học:
1 Hướng dẫn HS làm BT:
+ Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Đọc các số sau:
- 1527:
- 3648 :
- 7912:
- 6439:
- 8015:
Bài 2: Viết các số sau:
- Năm nghìn bảy trăm bốn mươi lăm
- Chín nghìn chín trăm chín mươi chín
- Một nghìn chín trăm bảy mươi tám
- Một nghìn bốn trăm tám mươi lăm
- Hai nghìn không trăm linh tư
Bài 3: Viết theo mẫu:
3675 = 3000 + 600 + 70 + 5
- Cả lớp tự làm BT vào vở
- Lần lượt từng em lên bảng chữa bài
- Một nghìn năm trăm hai mươi bảy
- Ba nghìn sáu trăm bốn mươi tám
- Bảy nghìn chín trăm mười hai
- Sáu nghìn bốn trăm ba mươi chín
- Tám nghìn không trăm mười lăm
- 5745
- 9999
- 1978
- 1485
- 2004
Trang 81945 =
1954 =
1975 =
2003 =
+ Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
1 Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.
1945 = 1000 + 900 + 40 + 5
1954 = 1000 + 900 + 50 + 4
1975 = 1000 + 900 + 70 + 5
2003 = 2000 + 3
Luyện Tiếng Việt
Luyện viết
A/ Yêu cầu: - HS nghe, viết lại bài chính tả Trần Bình Trọng.
- Rèn HS viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
- HSKT chép được một số dòng trong bài tương đối đúng
B/ Hoạt động dạy - học:
* Hướng dẫn HS nghe - viết:
- Đọc bài chính tả một lần
- Gọi 2 HS đọc lại
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài và
TLCH:
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời
quân giặc được viết như thế nào?
- Cho HS tìm và tập viết các từ khó trên
bảng con
* GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Yêu cầu HS dò bài soát lỗi
* Chấm, chữa bài
* Dặn dò: Về nhà viết lại cho đúng những
từ đã viết sai
- Nghe GV đọc bài
- 2HS đọc lại
- Lớp đọc thầm và TLCH:
+ Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn và tên riêng
+ Được viết sau dấu hai chấm và viết trong dấu ngoặc kép
- Luyện viết từ khó trên bảng con
- Nghe - viết bài vào vở, dò bài
- Nghe GV nhận xét, rút kinh nghiệm
Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010
Thể dục:
Trò chơi “Thỏ nhảy”
I.Mục tiêu:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, triển khai đội hình để tập bài TD phát triển chung Yêu cầu thực hiện thuần thục và tương đối chủ động
- Học trò chơi “Thỏ nhảy” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức bắt đầu có sự chủ động
- HSKT tham gia tập luyện chủ động cùng các bạn
II Địa điểm và phương tiện.
- Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi và kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho luyện tập bài RLTTCB và trò chơi
Trang 9III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A Phần mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học
- Đứng vỗ tay và hát
- Chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
-Dậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
B Phần cơ bản
a) Ôn các bài tập RLTTCB
+ GV cho HS ôn lại các động tác đi theo vạch
kẻ thẳng, đi 2 tay chống hông đi kiễng gót, đi
vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải
trái Mỗi động tác thực hiện 2-3 lần Lớp tập
theo đội hình 2-3 hàng dọc, theo dòng nước
chảy em nọ cách em kia 2m
+ GV có thể cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu
vực đã quy định GV chú ý bao quát lớp trong
khi tập
b) Làm quen với trò chơi “Thỏ nhảy”
+ GV nêu tên trò chơi có thể hỏi HS về
con thỏ và cách nhảy của thỏ, sau đó giải thích
và hướng dẫn cách chơi
+ GV làm mẫu rồi cho các em bật nhảy thử
bằng 2 chân bắt chước cách nhảy của con thỏ
- Trước khi tập GV phải chú ý cho HS khởi
động kỹ khớp cổ chân, đầu gối và HD cách bật
nhảy
3) Phần kết thúc
- Đứng vỗ tay và hát
- Đi thành vòng tròn xung quanh sân tập hít thở
sâu
HS chơi trò chơi
HS thực hiện
HS thực hiện theo tổ theo khu vực
HS quan sát mẫu trò chơi sau đó
chơi
HS thực hiện trò chơi theo tổ
Trang 10Luyện tập
A/ Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số có 4 chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong dãy số
- bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000) BT cần làm: 1; 2; 3(a,b),4
- HSKG hoàn thành tất cả các BT
* HSKT làm được BT1
B/ Hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ :
- Y/C HS viết vào bảng con các số:
- Ba nghìn một trăm bảy mươi sáu
- Tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực
hành:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- 1 em lên chữa bài trên bảng lớp
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở
và tự chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa
bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Cả lớp viết vào bảng con các số do GV đọc
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Một em nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1HS thực hiện trên bảng, lớp bổ sung
Đọc số Viết số Chín nghìn bốn trăm sáu mươi 9460 Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm 4765 Năm nghìn tám trăm hai mươi 5820
- Một em nêu bài tập 2
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 1HS thực hiện trên bảng, lớp nhận xét chữa bài
Viết Đọc số
4444 Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi tư
8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt
7155 Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
- Một HS nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 3HS lên bảng chữa bài
a/ 8650, 8651, 8652…8656 b/ 3120 , 3121, 3122, …3126
c/ 6494; 6495; 9496;…….6500