- Phương tiện: SGK, Giáo án, Bảng hệ thống các văn bản nghị luận đã học, Bảng so sánh đặc điểm của văn bản nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại.. TiÕn tr×nh d¹y häc.[r]
Trang 1Lớp 8A Tiết (theo TKB): Ngày dạy: ……… Sĩ số: Vắng:
Tiết 132, 133 Văn bản:
Ôn tập văn học (Tiếp theo)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc hiểu văn bản ! cáo, hịch, chiếu
- Hệ thống văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản và đặc -!& thể loại, giá trị ! !.& và nghệ thuật ở từng văn bản
- Sơ giản lí luận văn học về nghị luận trung đại và nghị luân hiện đại
2 Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về các tác phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
- Nhận diện và phân tích đ!ợc luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học
- Học tập cách trình bày, lập luận có lí, có tình
3 Thái độ: - Vận dụng bài học để làm tốt bài Kiểm tra Học kì II.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục.
III Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
- Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng, C! liệu tham khảo.
- Phương tiện: SGK, Giáo án, Bảng hệ thống các văn bản nghị luận đã học,
Bảng so sánh đặc điểm của văn bản nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
- Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
2 Học sinh: - SGK, Vở soạn, Vở ghi.
IV Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra: - Sự chuẩn bị của HS.
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1 Hệ thống hoá kiến thức.
I Hệ thống hoá kiến thức.
- Yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm về văn nghị luận đã
đ!ợc học ở lớp 7
- Hình dung kiến thức và nhắc lại khái niệm 1 Nhắc lại khái niệm văn nghị luận.
- Văn nghị luận là văn
!: viết ra nhằm xác lập
nghe một ! !.&" một quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải có
luận điểm rõ ràng, dẫn chứng thuyết phục và lập luận chặt chẽ.
2 Bảng hệ thống các văn
Trang 2? Hãy lập Bảng thống kê
các văn bản nghị luận đã
học trong ch!ơng trình
Ngữ Văn 8?
- Lập Bảng hệ thống bản nghị luận đã học.
Bảng hệ thống các văn bản nghị luận đã học
(Chương trình Ngữ văn 8) STT Tác phẩm Tác giả Thể loại
Giá trị nội dung, tư tưởng
Giá trị nghệ thuật
1. Chiếu đời
đô
(Thiên đô
chiếu)
1010
Lí Công Uẩn
Chiếu
Chữ Hán
Nghị luận trung đại
Phản ánh khát vọng của nhân dân về một
đất !J
đọc lập, thống nhất
đồng thời phản ánh ý thức tự lập,
tự !M&
của đân tộc
Đại Việt
đang trên
mạnh
Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà tình lí: Trên vâng mệnh trời, dân
2. Hịch tướng
sĩ
(Dụ chư tì
tướng hịch
văn)
Trần Quốc Tuấn
Hịch
Chữ Hán
Nghị luận trung đại
Tinh thần yêu !J
nồng nàn của dân tộc
ta trong cuộc kháng chiến
chống quân Nguyên – Mông xâm
!: (thế kỉ XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng, trên cơ sở đó tác
áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí
lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thiết, rung
động lòng
hịch trở thành mệnh lệnh của
!*& tâm,
!: sáng
Trang 3giả phê phán
khuyết
điểm của
!J&"
khuyên bảo
họ phải ra sức học tập binh !"
rèn luyện quân chuẩn
bị “sát thát” Bừng bừng Hào khí Đông A
trí, sáng lòng
3.
4.
5.
6.
3 So sánh, phân biệt nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại. - H!ớng dẫn HS so sánh sự khác biệt giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại - So sánh theo sự !J& dẫn của giáo viên Sự khác biệt giữa nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại - Văn, sử, triết bất phân - Khuôn vào những thể loại riêng: Chiếu, hịch, cáo, tấu với kết cấu, bố cục riêng - In đâm thế giới quan của con ng!ời trung đại: T! t!ởng mệnh trời, thần – chủ, tâm lí sùng cổ - Dùng nhiều điển cố, điển tích, hình ảnh !ớc lệ, câu văn biền ngẫu nhịp nhàng - Không có những đặc điểm trên - Sử dụng những thể loại văn xuôi hiện đại: Tiểu thuyết luận đề, phóng sự – chính luận, tuyên ngôn
- Cách viết giản dị, câu văn gần với lời nói th!ờng, gần với đời sống thực
4 Chứng minh các văn bản trên đều được viết có lí, có tình, có dẫn chứng.
Trang 4- Giáo viên giải thích thế
nào là “lí”, “tình”, “dẫn
chứng” để HS dễ hình
dung và thìm hiểu
- Chú ý lắng nghe, hiểu * Lí:
- Luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận chặt chẽ Đó là cái gốc, cái 5!*& sống của bài văn nghị luận
* Tình:
- Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết, tin vào lẽ phải, vào vấn đề, vào luận
điểm mà minh ! ra
* Chứng cứ:
- Dẫn chứng – sự thực hiển nhiên để khẳng định luận điểm
- Yêu cầu HS lập bảng
thống kê các yếu tố trên
trong các văn bản nghị
luận đã học
- Lập bảng thống kê các
Chiếu dời đô - Dời đô để mở
mang, phát triển
đất !J$
- Đô cũ không còn phù hợp, cần phải dời sang đô mới thuận lợi hơn mọi bề
- C!*& dân, vì
!J" vì sự nghiệp lâu dài của dân, của !Jf thái độ thận trọng và chân thành với bề tôi
- Những lần dời
đô trong lịch sử Trung Hoa; Về kinh đô Hoa T!f
Về thành Đại La
Hịch tướng sĩ - Làm !J& phải
hết lòng vì chủ, vì
dân, vì !q$
- Trong khi giặc dữ hoành hành, làm nhục quốc thể, ta thì đau xót, căm hờn còn các
chơi, !.& lạc;
làm sao mà không thất bại nhục nhã?
9!& nếu mà các
cũ, chuyên cần học tập rèn quân thì lo gì không thắng lợi
- Nhiệt huyết tràn trề, sôi sục, nồng nàn: khi căm hờn,
đau xót, nhục nhã
tái tê; khi hết lòng
lo lắng, !*&
yêu; khi ân cần khuyên nhủ; khi nghiêm khắc chỉ trích, phê phán;
khi mệnh lệnh nghiêm trang, dứt khoát, rạch ròi
- Hàng loạt những tấm &!*& trung thần nghĩa sĩ trong
sử sách Trung Hoa
- Tình hình thực tế hiện tại của !J nhà
- Nỗi lòng, tâm tình và việc làm của vị chủ !J&$
Nước Đại Việt ta
Trang 5Bàn luận về phép
học
Thuế máu
Đi bộ ngao du.
5 Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức của
3 văn bản: Chiếu dời
đô, Hịch tướng sĩ và Bình Ngô đại cáo.
- Những điểm chung về nội dung ! !.&$
+ ý thức độc lập, chủ quyền đất !J$
+ Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu !J nồng nàn
- Những điểm chung về hình thức thể loại
+ Văn bản nghị luận trung đại
+ Lí, tình kết hợp, chứng cứ dồi dào, đầy sức thuyết phục
- Những điểm riêng về nội dung ! !.&$
- %!J& dẫn HS làm câu
6 ở nhà
- Làm theo !J& dẫn
* Hoạt động 2 Luyện tập
II Luyện tập.
? Trình bày cảm nhận của
em về một văn bản nghị
luận đã học?
* Gợi ý: Tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật, trình
bày suy nghĩ, nhận xét,
đánh giá về nội dung,
nghệ thuật của văn bản
- Trình bày cảm nhận 1 Bài tập 1.- Cảm nhận về một văn
bản nghị luận đã học
3 Củng cố.
- Giáo viên nhận xét về giờ Ôn tập
4 Dặn dò.
- Học sinh về nhà hoàn thành nội dung bài ôn tập
- Chuẩn bị bài mới