1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án giảng bài Tuần 24 Lớp 3

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 114,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: làm việc cả lớp - Các nhóm thi đua viết tên các loại quả hạt được dùng vào các việc như: + AÊn töôi - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo Lop3.net... + Làm mứt hoặc si-rô ha[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN : 24



2 Tập đọc Đối đáp với vua

3 Kể chuyện Đối đáp với vua

5 Tập viết Ôn chữ hoa R

2 Thủ công Đan nong đôi (t2)

3 Thể dục

5 Chính tả Đối đáp với vua

2 Mỹ thuật

4 Toán Làm quen với chữ số La Mã

5 LT&Câu Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật

3 Thể dục

1 Đạo đức Tôn trọng đám tang (t2)

An toàn giao thông Tiết 4 Kỹ năng đi bộ và qua đường an toàn

Trang 2

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I Yêu cầu cần đạt:

A Tập đọc:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện:

1 Rèn kỹ năng nói: Biết sắp xếp tranh (SGK) cho đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu

chuyện dựa theo tranh minh họa

2 Rèn kỹ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể học được ưu điểm của bạn, phát hiện đúng những

sai sót, kể tiếp được lời bạn

HS khá, giỏi kể được cả câu chuyện.

II Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc quảng cáo chương trình xiếc đặc

sắc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc.

a Gv đọc toàn bài.

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ.

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó

+ Vì sao Vua bắt Cao Bá Quát đối?

+ Vua ra vế đối thế nào?

2 HS đọc lại quảng cáo

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc ĐT bài văn

- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây

- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua

- Cậu đã nghĩ ra cách gây chuyện

vì vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài

Trang 3

+ Cao Bá Quát đổi lại như thế nào?

+ Nêu nội dung truyện

Truyện ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã

bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khảng

khái, tự tin

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc đoạn 3

KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ: sắp xếp các tranh theo

đúng thứ tự của câu chuyện đối đáp với vua

rồi kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a Sắp xếp lại 4 tranh theo đùng thứ tự trong 4

đoạn

b Kể lại toàn bộ câu chuyện.

Cả lớp và GV nhận xét, chọn bạn kể chuyện

hay

5 Củng cố, dặn dò

- Em biết câu tục ngữ nào có hai vế đối nhau?

- Về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét tiết học

Nước trong leo lẻo

- HS phát biểu

- 1 vài HS thi đọc đoạn văn

- 1 HS đọc cả bài

- HS quan sát kỹ 4 tranh

- Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết

- 4 HS dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh tiếp nối nhau kể chuyện

- 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

Trang 4

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010

Toán

LUYỆN TẬP

A Yêu cầu cần đạt:

Có kỹ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)

Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 (a, b); bài 3; bài 4.

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra HS các bài tập về phép chia có chữ

số 0 ở thương

Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có hai phép

tính

2 Thực hành:

Bài 1: Các trường hợp chia hết và chia có dư,

thương có chữ số 0 ở hàng chục

Từ lần chia thứ hai, nếu số bị chia bé hơn số

chia thì phải viết 0 ở thương rồi mới thực hiện

tiếp

Bài 2:

GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

a X x 7 = 2107 b 8 x X = 1640

X = 1640 : 8 X = 2107 : 7

X = 301 X = 205

c X x 9 = 2763

X = 2763 : 9

X = 307

Bài 3: Gv hướng dẫn Hs giải theo hai bước

Bài 4: Gv hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu

3 Củng cố, dặn dò:

- Luyện tập thêm về giải bài toán có hai phép

tính

- Nhận xét tiết học

2 HS lên bảng tính

HS đặc tính rồi tính

HS nhắc lại cách tìm một thừa số trong một tích

+ Tìm số gạo đã bán

2024 : 4 = 506 (kg) + Tìm số gạo còn lại

2024 - 506 = 1518 (kg)

HS tính theo mẫu

6000 : 2 = ? Nhẩm: 6 nghìn : 2 = 3 nghìn Vậy 6000 : 2 = 3000

Trang 5

Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010

Tập viết

ÔN CHỮ HOA R

I Yêu cầu cần đạt:

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng), Ph, H (1 dòng); viết đúng tên riêng Phan

Rang (1 dòng) và câu ứng dụng:

Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu

bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ viết hoa R

- GV viết sẵn lên bảng tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng Rủ nhau đi cày

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS viết bài ở nhà GV kiểm tra

- Nhắc lại từ và câu ứng dụng bài trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS viết bảng con

a Luyện viết chữ hoa

- GV viết mẫu

P Ph Ph R R

b HS viết từ ứng dụng

- Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh

Thuận

Phan Rang

c HS viết câu ứng dụng

- Câu ca dao khuyên người ta chăm chỉ cấy

cày làm lụng để có ngày được sung sướng, đầy

đủ

- HS mang vở GV chấm

- 1 HS nhắc lại câu ứng dụng

- 1 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- HS tìm các chữ viết hoa có trong bài P, R

- HS tập viết bảng con

- Phan Rang

- HS đọc câu ứng dụng

- HS tập viết bảng con các chữ: Rủ, Bây

Trang 6

3 Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết

- GV nêu yêu cầu

+ Viết chữ R: 1 dòng

+ Viết tên riêng Phan Rang: 2 dòng

+ Viết câu ca dao: 2 lần

4 Chấm, chữa bài

5 Củng cố, dặn dò:

- GV biểu dương những HS viết đúng đẹp

- Về nhà học thuộc câu ca dao

- Nhận xét tiết học

Trang 7

Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010

Tự nhiên và Xã hội

HOA

Yêu cầu cần đạt:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người

- Kể tên các bộ phận của hoa

Nâng cao: Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong sách giáo khoa/90, 91

- GV và HS sưu tầm các bông hoa đến lớp

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự

khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số

loài hoa

- Kể được tên các bộ phận thường có của một

bông hoa

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Quan sát và nói về màu sắc của những bông

hoa

- Chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của

bông hoa

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng,

màu sắc và mùi hương

- Mỗi bông hoa đều có cuống hoa, đài hoa,

cánh hoa và nhị hoa

Hoạt động 2: làm việc với vật thật.

Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu tầm

được

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp.

Mục tiêu: Nêu được chức năng và lợi ích của

hoa

- HS làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý

Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp xếp các bông hoa sưu tầm được theo từng nhóm

- Cả lớp thảo luận

- Lần lượt trả lời các câu hỏi HS khác bổ sung

Trang 8

- GV nêu câu hỏi

+ Hoa có chức năng gì?

+ Hoa được dùng để làm gì? nêu ví dụ

+ Hoa nào được dùng trang trí? Hoa nào dùng

để ăn

- GV nhận xét - kết quả thảo luận - kết luận

Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010

Thủ công

ĐAN NONG ĐÔI ( T2 )

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách đan nông đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

- HS yêu thích đan nan

Với HS khéo tay:

+ Đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa.

+ Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản.

II Giáo viên chuẩn bị:

- Mẫu tấm đan nong đôi có nan dọc và nan ngang khác màu nhau, có kích thước đủ lớn để HS quan sát

- Tấm đan nong mốt của bài trước để so sánh

- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi

- Bìa màu hoặc giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Tiết 2

Hoạt động 3: học sinh thực hành đan nong đôi

- GV nhận xét và lưu ý một số thao tác khó, dễ

bị nhầm lẫn khi đan nong đôi

- GV cho HS thực hành đan nan dọc

- GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng

- Khi dán các nan nẹp xung quanh tấm đan cần

dán lần lượt từng nan cho thẳng

- Cho HS trừng bày sản phẩm

- Lựa chọn một số tấm đan đẹp, chắc chắn để

lưu giữ tại lớp Khen ngợi HS có sản phẩm làm

đúng quy trình kỹ thuật, đẹp

- HS nhắc lại quy trình đan nong đôi + Bước 1: Kẻ cắt các nan đan

+ Bước 2: Đan nong đôi theo cách đan nhấc hai nan, đè hai nan Nan ngang trước và nan ngang sau liền kề nhau một

+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan

- HS trình bày sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm

Trang 9

IV Nhận xét - dặn dò:

- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ

học tập và kỹ năng thực hành của HS

- Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công

hoặc bìa màu, thước kẻ, bút chì, kéo thủ

công để học bài: "Đan hoa chữ thập đơn"

Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

A Yêu cầu cần đạt:

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính

Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 4.

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra học sinh về giải toán có một, hai

phép tính

2 Thực hành:

Bài 1: HS đặc tính rồi tính

Bài 2: Gọi HS nhắc lại

Từ lần chia thứ hai nếu có số bị chia bé hơn số

chia thì viết 0 ở thương rồi thực hiện các bước

tiếp theo

Bài 3: GV hướng dẫn HS giải bài toán theo hai

2 HS lên bảng tính

HS đặc tính mỗi cột có hai phép tính nhân và chia nhằm nêu rõ mối quan hệ giữa nhân và chia

HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính chia hết, chia có dư trong các trường hợp thương không có chữ số 0, thương có chữ số 0 ở hàng chục hoặc ở hàng đơn vị

+ Tính tổng số sách trong 5 thùng là:

Trang 10

Bài 4: Vẽ sơ đồ minh hoạ

95m

Chiều rộng:

Chiều dài:

? m

3 Củng cố, dặn dò:

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính

- Nhận xét tiết học

306 x 5 = 1530 (quyển) + Số sách mỗi thư viện nhận là:

1530 : 9 = 170 quyển

+ Tìm chiều dài

95 x 3 = 285 (m) + Tìm chu vi (285 + 95) x 2 = 760 (m)

HS giải toán theo hai bước trên

Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010

Chính tả

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I Yêu cầu cần đạt:

1 Nghe-viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi

2 Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b

II Đồ dùng dạy học:

3, 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 3a,b

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS viết từ chứa bắt đầu bằng l/n hoặc

ut/uc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe-viết

1 HS đọc các bạn viết bảng con

Trang 11

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn

- Hướng dẫn HS nhận xét

+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào?

b GV đọc cho HS viết

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a Bài tập 2:

GV chọn cho HS làm bài tập a

b Bài tập 3:

GV chọn cho HS làm BTa

- GV lập tổ trong tài dán bảng 3 tờ phiếu, mời

3 nhóm thi tiếp sức

4 Củng cố, dặn dò:

- Những HS viết bài còn mắc lỗi về tiếp tục

luyện tập

- Nhận xét tiết học

1, 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

- HS tập viết những chữ dễ mắc lỗi

- HS viết vào vở

- 5, 7 HS mang vở chấm

- HS đọc thầm-làm bài

- 4 HS lên bảng viết nhanh lời giải

a Sáo-xiếc

- Đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài

- 3 nhóm thi tiếp sức, mỗi em tiếp nối nhau viết từ mình tìm được

S: san sẻ, xe sợi, so sánh X: xé vải, xào rau, xới đất

Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2010

Tập đọc

TIẾNG ĐÀN

I Yêu cầu cần đạt:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tiếng Đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 12

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài mặt trời mọc ở đằng tây

- Gọi HS đọc thuộc 4 dòng thơ trong bài

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ.

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Thuỷ làm những gì? để chuẩn bị vào phòng

thi

+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của cây

đàn?

+ Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể

hiện điều gì?

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc lại bài văn

5 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu nội dung bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn

1 HS đọc bài

- 1 HS đọc thuộc 4 dòng thơ

- HS lắng nghe

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thuỷ nhận đàn, lên dây kéo thử vài nốt

- Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng

- Thuỷ rất cố gắng tập trung

- Một vài HS thi đọc đoạn văn

- 2 HS thi đọc cả bài

Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2010

Toán

LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ

A Yêu cầu cần đạt:

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

Trang 13

- Nhận các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, số XXI (đọc và viết "thế kỷ XX, thế kỷ XXI")

Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3 (a); bài 4.

B Đồ dùng dạy học:

Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số la mã

C Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Giới thiệu một số chữ số la mã và một vài

số la mã thường gặp

- GV giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi

bằng chữ số la mã

- Đồng hồ chỉ mấy giờ

- GV giới thiệu từng chữ số thường dùng:

I, V, X

GV giới thiệu cách đọc, viết từ số 1 đến số

mười hai

2 Thực hành:

Bài 1: cho HS đọc các số la mã theo hàng

ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kỳ để hs

nhận dạng được các số la mã thường dùng

Bài 2: cho hs tập xem đồng hồ ghi bằng số la

Bài 3: cho hs nhận dạng số la mã và viết vào

vở theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến

Bài 4:

Cho HS tập viết các số la mã từ I đến XII vào

vở

3 Củng cố, dặn dò:

- Luyện tập thêm về chữ số la mã

- Nhận xét tiết học

- Các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số la mã

I: là chữ số la mã, đọc là một V: đọc là năm

X: đọc là mười

- HS xem đồng hồ trả lời chỉ giờ đúng

- HS nhận dạng số la mã

HS viết vào vở

Trang 14

Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2010

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NGHỆ THUẬT - DẤU PHẨY

I Yêu cầu cần đạt:

1 Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1)

2 Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)

II Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ + 2 tờ phiếu khổ to kẻ bảng điền nội dung BT1

- 3, 4 tờ giấy khổ to viết đoạn văn BT2

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS tìm phép nhân hoá trong BT

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Một HS đọc yêu cầu BT1

Gv dán bảng lớp 2 tờ phiếu khổ to chia nhóm

mỗi nhóm lên bảng thi tiếp sức

- Cả lớp và GV nhận xét

a Chỉ những người hoạt động nghệ thuật

b Chỉ các hoạt động nghệ thuật

c Chỉ các môn nghệ thuật

B Bài tập 2:

- GV dán bảng 3 tờ phiếu mời 3 HS lên bảng

thi làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV hỏi HS về nội dung đoạn văn đã hoàn

chỉnh

3 Củng cố, dặn dò:

- GV biểu dương những HS học tốt

- Dặn HS tập áp dụng biện pháp nhân hoá

- Nhận xét tiết học

1, 2 HS trả lời

- Từng HS làm bài cá nhân

- 2 nhóm lớn

2 nhóm lên bảng thi tiếp sức

- Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ

- Đóng phin, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn

- Điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng

- HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp

- 3 HS lên bảng thi làm bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w