1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án giảng bài Tuần 28 Lớp 3

19 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 270,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 loài, các nhóm khác Hoạt động 2: thảo luận cả lớp Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc nhận xét, bổ sung.. bảo vệ các loài[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN : 28



2 Tập đọc Cuộc chạy đua trong rừng

3 Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng

4 Toán So sánh các số trong phạm vi 100.000

5 Tập viết Ôn chữ hoa: T (tt)

2 Thủ công Làm đồng hồ để bàn (t1)

3 Thể dục

5 Chính tả Cuộc chạy đua trong rừng

1 Anh văn

2 Mỹ thuật

3 Tập đọc Cùng vui chơi

5 LT&Câu Nhân hóa

1 Tập đọc Tự chọn

3 Thể dục

4 Toán Diện tích của một hình

NĂM 25/03

5 Chính tả Cùng vui chơi

1 Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (t1)

2 Anh văn

3 Toán Đơn vị đo diện tích cm2

4 TLV Kể lại một trận thi đấu thể thao

SÁU 26/03

Trang 2

Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2010

Tập đọc - Kể chuyện

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Yêu cầu cần đạt:

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B Kể chuyện

Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con.

GDMT:

GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A.KT bài cũ:

- Gọi HS kể lại câu chuyện Quả táo

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc

2 Luyện đọc:

a) GV đọc toàn bài

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

- GV hướng dẫn các em nghỉ hơi đúng, đọc

đoạn văn với giọng thích hợp

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

GV cho HS đọc thầm đoạn 1:

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

HS đọc thầm đoạn 2:

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói Ngựa con phản ứng thế nào ?

+ Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong

hội thi ?

+ Ngựa con rút ra bài học gì ?

4 Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Cả lớp, GV nhận xét

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh

họa 4 đoạn câu chuyện, kể lại toàn chuyện bằng

1,2 HS kể lại

HS lắng nghe

- HS đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- HS tìm hiểu nghĩa các từ mới: nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh + Chú chuẩn bị cuộc đua không biết chán

+ Ngựa cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt cuộc đua hơn đồ đẹp

+ Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi

+ Ngựa con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo

+Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất

- HS đọc thể hiện đúng nội dung

- Một, hai tốp HS tự phân vai đọc lại chuyện

Trang 3

lời của Ngựa con

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời Ngựa

con :

GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh trong

SGK

Tranh 1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới

nước

Tranh 2 : Ngựa cha khuyên con đến gặp bác

thợ rèn

Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

Tranh 4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc đua vì

hỏng mỏng

Cả lớp và GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

GDMT:

Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật

thật vui vẻ, đáng yêu; câu chuyện giúp chúng ta

thêm yêu mến những loài vật trong rừng.

- Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu chuyện

theo lời Ngựa con

1 HS khá, giỏi đọc yêu cầu của BT và mẫu

Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa con

là như thế nào? ( Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi", "mình")

- 4 HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa con

-1 HS kể toàn bộ câu chuyện

Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2010

Toán

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000

A Yêu cầu cần đạt:

Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a).

B.Các Hoạt động dạy học:

1 Cuûng cố quy tắc so sánh các số trong phạm

vi 100.000.

a) Giáo viên viết lên bảng 999… 1012

b) Giáo viên viết 9790… 9786

c) Giáo viên cho học sinh làm tiếp

3772…….3605 4597… 5974

8513…….8502 655……1032

2 Luyện tập so sánh các số trong phạm vi

Học sinh nhận xét: 999 có số chữ số ít hơn

số chữ số của 1012 nên 999<1012

Hai số cùng có 4 chữ số chữ số hàng nghìn đều là 9 chữ số hàng trăm đều là 7 ở hàng chục có 9>8

Vậy: 9790>9786

Học sinh nhận xét và điền các dấu >, <, = -Học sinh nhận xét: Đếm chữ số của

Trang 4

b) so sánh các số cĩ cùng số chữ số: 76.200 và

76.199

-Giáo viên cho học sinh so sánh tiếp:

73.250 và 71.699

93.273 và 93267

3 Thực hành:

Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự làm.

Bài 2: Giáo viên cho học sinh tự làm tiếp bài.

Bài 3: Giáo viên cho học sinh làm bài –Gọi vài

học sinh nêu kết quả

Bài 4: Giáo viên cho học sinh đọc phần a).

-Cho học sinh tự làm bài – sau đĩ viết kết quả:

8258, 16999, 30620, 31855

-Giáo viên cho học sinh tự làm với phần b)

Kết quả: 76253, 65372, 56372, 56327.

4 Củng cố, dặn dị:

-Về nhà luyện tập thêm về so sánh các số trong

pham vi 100.000

-Giáo viên nhận xét tiết học

Học sinh làm tiếp:

937 và 20.351 97.366 và 100.000 98.087 và 9.999 -Học sinh nhận xét: Hai số cùng cĩ năm chữ số

-Hàng chục nghìn 7=7 -Hàng nghìn 6=6 -Hàng 2 >1 Vậy 76200 > 76199 -Học sinh tự làm ài tập cả lớp thống nhất kết quả một vài học sinh đọc kết quả nêu lí do

-Học sinh làm bài tập cả lớp kiểm tra kết quả

-Học sinh làm bài – nêu kết quả a) Số lớn nhất là: 92368

b) Số bé nhất là: 54307

-Học sinh đọc phần a) chọn số bé nhất (viết

ở vị trí đầu tiên) Sau đĩ trong các số cịn lại

ta chọn số bé nhất (viết ở vị trí thứ hai )

Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2010

TẬP VIẾT

ƠN CHỮ HOA T (tt)

I/ Yêu cầu cần đạt:

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng chữ Th), L (1 dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng) và câu ứng dụng: Thể dục…nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẩu chữ viết hoa T (Th)

- Giáo viên viết sẵn lên bảng tên riêng Thăng Long và câu thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ trên dòng kẻ ô li

III/ Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẩn học sinh viết bảng con

a Luyện viết chữ viết hoa

1 Học sinh nhắc lại

2 Học sinh viết cả lớp viết bản con

- Học sinh tìm các chữ viết hoa có trong bài :

Trang 5

-Giáo viên viết mẩu

b Luyện viết từ ứng dụng

Giáo viên giới thiệu : 3 Hướng dẩn học sinh

viết vào vở tập viết

- Viết chữ ………:1 dòng

- ………:1dòng

- Tên riêng : Thăng Long 2 dòng

- Viết câu ứng dụng :5 dòng

4 Chấm chữ bài

5 Củng cố, dặn dò

- Về nhà viết hoàn chỉnh nối chưa xong

- Giáo viên nhận xét tiết học

………

- Học sinh đọc từ ứng dụng : Thăng Long

Học sinh tập viết bản con từ ứng dụng Học sinh đọc câu ứng dụng thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ

Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ mạnh như uống nhiều thuốc bổ

Học sinh tập viết bản con : Thể dục

Trang 6

Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

THÚ (TT)

I Yêu cầu cần đạt:

Nêu được ích lợi của thú đối với con người

Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú

Nâng cao: Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng.

GDMT:

Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường tự nhiên, ích lợi

và tác hại của chúng đối với con người.

Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật.

Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 106, 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú rừng

III Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Mục tiêu: chỉ và nói được các bộ phận cơ

thể của các loài rừng được quan sát

Bước 1: làm việc theo nhóm

Yêu cầu học sinh quan sát hình trang 106,

107

Bước 2: làm việc cả lớp

- Gv yêu cầu Hs phân biệt thú nhà, thú rừng

Hoạt động 2: thảo luận cả lớp

Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc

bảo vệ các loài thú rừng

Bước 1: làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc cả lớp

Cho các nhóm trưng bày bộ sưu tập của

mình

Hoạt động 3: làm việc cá nhân

Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú rừng

mà Hs ưa thích

Bước 1: dặn Hs vẽ và tô màu, ghi chú tên

con vật…

Bước 2: Trình bày

Gv yêu cầu Hs tự giới thiệu về bức tranh của

mình

Gv và Hs cùng nhận xét đánh giá bức tranh

GDMT:

Chúng ta phải bảo vệ các loài thú khỏi

nguy cơ tuyệt chủng.

Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về 1 loài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập và cử người thuyết minh

Hs lấy giấy và bút chì hay màu vẽ con thú mà các em ưa thích

Từng cá nhân dán bài mình trước lớp

Trang 7

Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010

THỦ CÔNG

LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN

I Yêu cầu cần đạt:

Biết cách làm đồng hồ để bàn

Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối

HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp.

II Giáo viên chuẩn bị:

- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công

- Đồng hồ để bàn

- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn

-Giấy thủ công hoặc bìa màu, giấy trắng, hồ dán bút màu, thước kẻ,kéo thủ công

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động 1: giáo viên hướng dẩn học sinh quan

sát và nhận xét

Giáo viên giới thiệu đồng hồ để bàn mẩu được làm

bằng giấy thủ công hoặc bìa màu Nếu các câu hỏi

định hướng quan sát, nhận xét, hình dạng màu sắc, tác

dụng của từng bộ phận trên đồng hồ…

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẩn mẩu

Bước 1: Cắt giấy

Cắt hai tờ giấy thủ công hoặc bìa màu có chiều dài

24 ô rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng

hồ

- Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô rộng 8 ô để

lsmf mặt đồng hồ

Bước 2: làm các bộ phận của đồng hồ( khung, mặt,

đế và chân đở đồng hồ)

- làm khung đồng hồ

- làm mặt đồng hồ

-làm chân đế đồng hồ

Bước3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.

- Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ

-Dán khung đồng hồ vào phần đế

Dán chân đở vào mặt sau khung đồng hồ

Giáo viên tóm tắt lại các bước

- Học sinh quan sát

Học sinh quan sát

-Học sinh nhắc lại các bước học sinh tập làm mặt đồng hồ để bàn

Trang 8

Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010

Toán

LUYỆN TẬP

A Yêu cầu cần đạt:

Đọc và biết thứ tự các số trịn nghìn, trịn trăm cĩ năm chữ số

Biết so sánh các số

Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (b), bài 3, bài 4, bài 5.

B Đồ dùng dạy học:

-Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0,1,2,……,8,9

C Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết 136

2 Dạy học bài mới:

Bài 1:

-Giáo viên chép đề bài dãy đầu tiên lên

bảng Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Cho học sinh tự làm các dãy cịn lại Viết

kết quả ở bảng – nhận xét

Bài 2:

-Cho học sinh tự làm phần a)

-Cho học sinh nêu cách làm phần b)

Bài 3:

-Cho học sinh tự tính nhẩm và viết ngay

kết quả

Bài 4:

-Giáo viên cho học sinh ơn lại các bài tập:

-Số lớn nhất cĩ hai chữ số là?

-Số nhỏ nhất cĩ hai chữ số là?

-Số lớn nhất cĩ ba chữ số là?

-Số nhỏ nhất cĩ bốn chữ số là?

-Số lớn nhất cĩ năm chữ số là?

-Số nhỏ nhất cĩ năm chữ số là?

Bài 5:

Giáo viên cho học sinh tự làm bài

3 Củng cố, dặn dị:

-Luyện tập thêm về so sánh các số

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Hai học sinh lên bảng làm bài

-Học sinh nhận xét rút ra quy luật viết các

số tiếp theo (số sau hơn số trước 1)

-Học sinh tự viết các số vào vở bài tập Một học sinh viết lên bảng lớp 18200-18300-18400-18500-18600

-Học sinh làm phần a) Cả lớp thống nhất kết quả

+Thực hiện phép tính

+So sánh kết quả với số cột bên phải và điền dấu thích hợp

-Học sinh tính nhẩm ghi kết quả:

8000-3000=5000 3000x2=6000 6000+3000=9000 7600-300=7300 7000+5000=12000 200+8000:2=4200 9000+900+90=9990 200+4000=4200 -Học sinh ơn lại các bài tập

-Số lớn nhất cĩ năm chữ số là: 99.999 – tất

cả các số cĩ năm chữ khác nhau đều nhỏ hơn nĩ

+Số nhỏ nhất cĩ năm chữ số là 10.000 tất

cả các số khác nhau đều lớn hơn 10.000

-Học sinh tự làm bài (4 Học sinh lên bảng,

cả lớp làm vở bài tập)

Trang 9

Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010

Chính tả

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Yêu cầu cần đạt:

Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

Làm đúng BT(2) a/b

II Đồ dùng dạy – học:

Bảng lớp viết các từ ngữ trong đoạn văn BT 2a, 2b

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết bảng lớp các từ: rổ, quả

dâu,rể cây, giày dép, mênh mơng,

bến bờ, rên rỉ, mệnh lệnh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết:

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

Đoạn văn trên cĩ mấy câu?

Những chữ nào trong đoạnviết hoa

b Giáo viên đọc cho học sinh viết

bài

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Lưu ý : “thiếu niên” là “thanh

niên”

Lời giải a: thiếu niên – nai nịt – khăn

lụa – thắt lỏng – rủ sau lưng – sắc

nâu sẫm – trời lạnh buốt – mình nĩ

– chủ nĩ – từ xa lại

4 Củng cố - dặn dị:

­Về nhà đọc lại đoạn văn BT 2a

­GV nhận xét tiết học

2 HS viết bảng lớp

Cả lớp viết bảng con

HS lắng nghe

HS nhận xét chính tả 3 câu

Các chữ đầu bài, đàu đoạn, đầu câu, tên nhân vật

HS tập viết chữ dễ sai vào giấy nháp

HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài

2 HS thi làm bài , cả lớp nhận xét

Một số HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền dấu

và chữ cái đúng

Hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ Hoa giấy – rải kín – làn giĩ

Trang 10

Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2010

Tập đọc

CÙNG VUI CHƠI

I Yêu cầu cần đạt:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 3.Học thuộc lòng bài thơ

HS khá, giỏi bước đọc bài thơ với giọng biểu cảm.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A.KT bài cũ:

- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

Cuộc chạy đua trong rừng theo lời Ngựa

con

- GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài- Ghi tựa bài

2 Luyện đọc:

a) GV đọc bài thơ

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

- GV lưu ý các em về cách ngắt nhịp giữa

các dòng thơ

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế

nào?

+ Em hiểu "chơi vui học càng vui" là như

thế nào?

4 Học thuộc lòng bài thơ

GV hướng dẫn HS học thuộc lòng từng

khổ, cả bài thơ

5 Củng cố, dặn dò :

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài

thơ

- GV nhận xét tiết học

2 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

- Đọc từng dòng thơ ( mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ)

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Trò chơi rất vui mắt quả cầu giấy màu xanh bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ hát

- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt

- Một HS đọc lại bài

- HS đọc thuộc từng khổ

- Cả lớp thi HTL từng khổ cả bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w