- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu bài: Câu chuyện bó đũa - Luyện viết đoạn 3 trong bài: Câu chuyện bó đũa II Néi dung:.. - HS yếu luyện đọc lại từng đoạn của bài và trả lời câu hỏi tương ứng [r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tiết 2 + 3: Tập đọc
Câu chuyện bó đũa I/ Mục tiêu:
1.Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc đúng , biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ: Chia lẻ , hợp lại , đùm bọc
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong
nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi câu dài hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học: Tiết 1
* Hoạt động 1: Củng cố kĩ năng đọc hiểu bài: ( 5 phút )
- 2 HS đọc bài Quàcủa bố.(Hiền, Giang)
- 1 HS nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét ghi điểm
* Hoạt động 2: Luyện đọc ( 35 phút)
- Gv đọc mẫu toàn bài: Lời kể đọc giọng chậm rãi.lời giảng giải của người cha ôn tồn
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongbài (3 lượt bài)
- Luyện đọc từ khó: Buồn phiền,đặt bó đũa,bẻ gãy,va chạm,
- Tổ chức cho HS nối tiếp đọc đoạn trong bài ( 3lượt bài)
+ Lượt 1: kết hợp giúp HS hiẻu từ khó của bài.:
+ Lượt 2:HD cách ngắt nghỉ hơi ở một số câu ( Bảng phụ)
" Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/cả trai,/
gái,/dâu,/ rể lại và bảo://
Như thế là các con đều thấy rằng/
- Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm 3
- Tổ chức các nhóm thi đọc.( 3 nhóm đọc nối tiếp đoạn)
- Nhận xét tuyên dương nhóm cá nhân đọc tốt
- HS đọc đồng thanh cả bài
Tiết 2
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài( 12')
- HS đọc thành tiếng, đồng thầm từng đoạn, thảo luận tìm hiểu nội dung bài đọc dưới sự hướng dẫn của GV
- HS nêu nội dung bài Gv nhận xét, bổ sung và chốt nội dung bài
- Nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại: 21'
Trang 2- GV đọc mẫu lần 2
- HS tìm các nhân vật có trong bài GV HD cách đọc lời nhân vật trong bài
- HS tự phân vai người dẫn chuyện, ông cụ, bốn người con Luyện đọc phân vai trong nhóm
- 2 đến 3 nhóm thi đọc toàn chuyện theo kiểu phân vai trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt nhất
* Hoạt động nối tiếp: 2phút
- HS nêu ý nghĩ câu chuyện
* KL;Anh em phải biết đoàn kết thương yêu nhau
- Gv nhận xét tiết học
- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho tiết kể chuyên
Tiết 4: Toán
55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
I/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có 2 chữ sốvà số trừ là số có 1 chữ số
- Biết vận dụng phép trừ đã học để làm tính
- Củng cố về tìm thành phần chưa biết số hạng
- Tập vẽ hình theo mẫu
II/Đồ dùng : que tính
III/ Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Củng cố bảng trừ 15,16,17,18 trừ đi một số : (5')
- 2,3 HS đọc bảng trừ ( GV hỏi không theo thứ tự)(Hiệp, Mai Huy, Tuấn)
- GV nhận xét và ghi điểm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 55- 8( 10')
- GV nêu bài toán HS thao tác trên que tính và hình thành phép tính 55 - 8
_ HS nối tiếp nêu KQ và cách thao tác
- HS đặt tính vào bảng con.1 HS lên bảng làm và nêu cách thực hiện
- HS nối tiếp nêu kết quả và cách làm
- GV hướng dẫn cách tính các phép tính 56-7, 37-8, 68-9( như cách tính 55 - 8.)
* Hoạt động 2: HD học sinh làm bài tập ( 23phút)
Bài 1:
- HS làm vào vở bài tập
- 3 HS lên bảng thực hiện.HS nhận xét và nêu cách đặt tính và thực hiện
* Củng cố phép trừ có nhớ một lần
Bài 2:
- HS làm vào vở - 1 HS làm bảng nhóm
- Cả lớp nhận xét và nêu cách làm
* Củng cố cách tìm số hạng chưa biết
- Bài 3: giảm tải ( Làm vàp buổi 2)
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS đổi chéo vở nhận xét kết quả
- GV nhận xét chốt cách nhận dạng hình.
Trang 3* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS về nhà học thuộc các bảng trừ đã học
Tiết 5: âm nhạc
Buổi chiều
Tiết 6: Luyện toán
LUYệN TậP Về PHéP TRừ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
I/ Mục tiêu:
Củng cố các phép trừ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9
- Củng cố kỹ năng tìm 1số hạng trong một tổng
II/ Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS làm bài tập: (8 phút)
- HS đại trà làm bài tập1,2,3 (Trang 38- BTBTT)
- HS giỏi làm thêm bài tập( bài 1- Vòng 14 toán Violympic)
* Hoạt động 2: Tổ chức củng cố bài (32 phút)
Bài 1:
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét và nêu cách đặt tính và tính
*Chốt cách đặt tính và tính biết số bị trừ và số trừ
Bài 2: Giải toán
- 1 HS làm vào phiếu
- Cả lớp làm vào vở BTBT
- Nhận xét và nêu cách đặt câu lời giải
*Chốt cách làm toán với dạng toán nhiều hơn
Bài 3: Tính
- HS làm vào vở
- HS nêu nối tiếp kết quả và giải thích cách làm
* lưu ý HS cách nhẩm:
- dạng 55 – 7 = 55 – 5 – 2
= 50 – 2
= 48
- Dạng 85 – 9 = 85 – 10 + 1
= 75 + 1
= 76
* Bài tập dành cho HS giỏi:
- HS nêu nối tiếp kết quả và cách làm
- Lưu ý HS cách cộng, trừ nhẩm theo cách nhanh nhất ở dạng bài tăng dần
* GV nhận xét tiết học
Tiết 7: luyện Tiếng Việt
luyện đọc,viết bài: câu chuyện bó đũa
I/ Mục tiêu:
Trang 4- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu bài: Câu chuyện bó đũa
- Luyện viết đoạn 3 trong bài: Câu chuyện bó đũa
II Nội dung:
* Hoạt động 1:Rèn kĩ năng đọc bài: Câu chuyện bó đũa.(20 phút)
- HS yếu luyện đọc lại từng đoạn của bài và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn
- HS khá,giỏi phân vai đọc câu chuyện
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung bài
ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau
* Hoạt động 2: Rèn kĩ năng viết (20 phút)
- HS luyện viết đoạn 3 trong bài Câu chuyện bó đũa
- GV chấm điểm và nhân xét
Tiết 8: hướng dẫn tự học
(Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập)
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Buổi sáng
Tiết 1: Tập đọc
Nhắn tin
I/ Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn hai mẫu tin nhắn Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Giọng đọc thân mật
2, Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nội dung mẫu nhắn tin Nắm được cách viết nhắn tin( Ngắn gọn, đủ ý)
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Mẫu nhắn tin phóng to
III/ Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Củng cố kỹ năng đọc - hiểu ( 5 phút)
- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc: Câu chuyện bó đũa.(Hiền, Hiệp, Phương)
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét ghi điểm
* Hoạt động 2: Luyện đọc ( 18 phút)
- GV đọc mẫu toàn bài, ( giọng nhắn nhủ thân mật)
- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp từng câu ( 3 lượt bài)
+ Luyện đọc từ: lồng bàn, quét nhà, que chuyền
- Đọc từng mẫu tin nhắn trứơc lớp:( 3 lượt bài)
+ HD học sinh cách ngắt nghỉ hơi
( Em quét nhà,/ học thuộc lòng hai khổ thơ/ và làm ba bài tập chi đã đánh dấu.//)
- Đọc từng mẫu tin nhắn trong nhóm đôi
- Thi đọc giữa các nhóm.( 2nhóm đọc trước lớp
* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.( 8 phút)
Trang 5- HS đọc thầm toàn bài và trả lời cá nhân câu hỏi 1 SGK.
- 1 HS đọc tin nhắn đầu và trả lời cá nhân câu hỏi 2 và 3SGK
- HS đọc thầm tin nhắn 2 và trả lời cá nhân câu hỏi 2
- HD HS viết tin nhắn ( Câu hỏi 5)
- HS nối tiếp nêu nội dung cần nhắn tin
- HS tập viết tin nhắn vào giấy và nối tiếp đọc tin nhắn trước lớp
- HD HS nhận xét về cách viết tin và nội dung tin nhắn
* Hoạt động 4: Luyện đọc lại.( 7 phút )
- GV hướng dẫn lại cách đọc
- HS thi đọc lại mẫu tin nhắn
- HS cùng GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: 2phút
- GV và HS cùng hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà tập viết lại tin nhắn
Tiết 2: Toán
65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 2
I/Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ và số trừ là số có 2 chữ
- Biết vận dụng phép trừ liên tiếp (tính giá trị biểu thức).
- Củng cố về giải toán có lời văn.
II, Đồ dùng:
- Que tính
III, Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Củng cố phép trừ dạng 55 - 8; 56 - 7; 37 - 8; 68 - 9 ( 5 phút)
- 2 HS lên bảng làm bài 1a trang 66.(Khánh Tùng, Quang Huy)
- GV nhận xét ghi điểm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hiện phép trừ dạng 65 - 38( 15 phút)
- Gv nêu bài toán
- Hướng dẫn HS hình thành phép tính
- HS thao tác trên que tính
- HS đặt tính vào bảng con
- GV đặt câu hỏi
- HS nêu kết quả - Cách làm
- HS đặt tính và tính - Nhận xét
- GV hướng dẫn cách tính các phép tính 65 - 38; 46 - 17; 57 - 28; 78 - 29, như cách tính
65 - 38
* Hoạt động 3: HD học sinh làm bài tập ( 18 phút)
Bài1:
- HS làm vào vở bài tập
- lần lượt gọi một số HS lên bảng làm bài
- HS cùng GV nhận xét
Trang 6GV chốt: Cách đặt tính rồi tính phép trừ có nhớ
Bài 2:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS cùng GV nhân xét
- GV chốt: Thứ tự thực hiện dãy tính
Bài 3:
- 1HS lên bảng làm bài
-HS cùng GV nhận xét
* GV chốt: Giải toán có lời văn dạng ít hơn
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS về hoàn thiện bài tập
Tiết 3: Tự nhiên và xã hội
Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
I, Mục tiờu: Sau bài học sinh biết được
- Nhận biết một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc
- Phát hiện được một số lý do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn, uống
- ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thể làm để phòng ttránh ngộ độc cho mình và cho mọi người
- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
II, Đồ dùng: Hình vẽ SGK trang 30, 31
II, Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Củng cố về cách giữ vệ sinh môi trường: ( 5')
+ Em đã làm gì để góp phần bảo vệ mội trường sạch sẽ?
+ Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở có lợi gì?
- Gv nhận xét và ghi điểm
* Hoạt động 2:Tìm hiểu những thứ có thể gây ngộ độc(14 phút)
- HS nêu những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống
* Gv nhận xét và ghi bảng: VD: thứ ăn bị ôi thiu, thuốc tây
- Tổ chức cho HS quan sát tranh 1,2 ,3SGK, HS thảo luận nhóm đôi tìm ra các lí do khiến cho chúng ta có thể gây ngộ độc
- đại diện nhóm nêu KQ , nhóm khác nhận xét và bổ sung
* KL: Một số thứ có trong nhà có thể gây ngộ độc là Thuộc tây, thuốc trừ sâu, dầu hoả, thức ăn ôi thiu
* Hoạt độmg 3: Tìm hiểu cách phòng tránh ngộ độc.(15 phút)
- HS quan sát hình 4,5,6 trang 31 SGK và thảo luận theo nhóm câu hỏi.: Chỉ và nói mội
người đang làm gì nêu tác dụng của việc làm đó.
- Đại diện các nhóm trình bày.HS cùng GV nhận xét.
- GV chốt: Đề phòng ngộ độc khi ở nhà cần sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ trong gia đình, thức ăn không để lẫn với chất tẩy rửa hoặc các hoá chất khác, không nên
ăn thức ăn ôi thiu
* Hoạt động 4:Cách ứng xử khi bị ngộ độc.( 10 phút)
Trang 7- GV nêu các tình huống cho HS đóng vai trong nhóm.
+ Nhóm 1,2: Tập cách ứng xử khi bản thân bị ngộ độc
+ Nhóm 3,4: Tập cách ứng xử khi người thân trong gia đình bị ngộ độc
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương nhóm có cách ứng xử đúng
* KL: Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn biết và gọi cấp cứu.Nhớ đêm theo hoặc nói cho cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì
* Hoạt động tiếp nối: (2p)
- Gv và HS cùng hệ thống nội dung bài học
- GV nhận xột tiết học
- Nhặc HS vận dụng kiến thức và cuộc sống hàng ngày
Tiết 4: Chính tả:
Nghe viết: Câu chuyện bó đũa I/ Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoan trong bài Câu chuyên bó đũa
- luyên tập viết đúng một số tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/n; i/iê; ăt/ ăc
II/ Đồ dùng dạy học:
1/ Giáo viên: Bảng phụ
2/ Học sinh: Vở BT Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Củng cố cách viết d/r/gi ( 5 phút)
- 3 HS lên bảng viết từ có d/r/gi (Phương Mai, Mai Huy, Phương Anh)
- GV nhận xét ghi điểm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết( 23 phút)
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt 2 HS đọc lại
- HD HS nhận xét cách trình bày đạon viết chính tả
- Tổ chức cho HS viết những chữ dễ viết sai vào bảng con: Thấy rằng, rằng
+ Gv đọc bài cho HS viết bài vào vở GV nhắc nhở tư thế ngồi
+ GV chấm một số bài nhận xét
-* Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập ( 10phút)
Bài 2c:
- HS tự làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau nêu bài làm
- Gv nhận xét chốt: lên bảng, nên người, ăn no,lo lắng
Bài 3a:
- Tổ chức cho HS làm bài.1 HS làm bảng
- HS nêu bài làm
- GV nhận xét chốt: Ông bà nội - lạnh- lạ
* Hoạt động nối tiếp:(2 phút)
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu về nhà tiếp tục luyện viết
Buổi chiều
Trang 8Tiết 5: Luyện toán:
Luyện tập phép trừ dạng: dạng 15,16, 17,18 trừ đi một số.
I.Mục tiêu:
- Củng cố các phép trừ dạng 15,16, 17,18 trừ đi một số
- Củng cố kỹ năng giải toán
III.Các hoạt động dạy – học.
* Hoạt động 1: Tổ chức cho HS làm bài tập: (8 phút)
- HS đại trà làm bài tập 4 , 5, 6 ( Trang 38,39- BTBTT)
- HS giỏi làm thêm bài tập( bài 2- Vòng 14 toán Violympic)
* Hoạt động 2: Tổ chức củng cố bài (32 phút)
Bài 4:
a, Y/C HS thực hiện phép trừ – so sánh kết quả - điền dấu >, <, =
b, Tìm x
-Y/c nêu được cách làm
*Lưu ý cách trình bày dạng tìm thành phần chưa biết
Bài 5:
- HS đặt tính rồi tính dạng: 25 – 16; 76 – 57 ; …
* Lưu ý cách đặt tính và tính phép trừ co nhớ
Bài 6:
- HS làm vào vở
- HS nêu nối tiếp kết quả và giải thích cách làm
* lưu ý HS cách nhẩm:
- dạng 55 – 26 = 55 – 20 - 1
= 35 - 1
= 34
- Dạng 46 - 19 = 46 – 20 + 1
= 26 + 1
= 27
* Bài tập dành cho HS giỏi:
- HS nêu nối tiếp kết quả và cách làm
- - Lưu ý HS cách trừ nhẩm theo cách nhanh nhất ở dạng bài 2 cặp có giá trị bằng nhau
- Nhận xét giờ học
Tiết 6: hướng dẫn tự học
(Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập) Tiết 7: tiếng anh
Trang 9Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
Luyện tập
I, Mục tiờu: Giỳp HS:
- Củng cố về 15, 16, 17, 18 trừ đi một số và về kĩ thuật thực hiện phép trừ có nhớ
- Củng cố về giải bài toán và thực hiện gép hình
II/ Đồ dùng dạy học:
1/ GV:
2/ HS: Bộ đồ dùng học toán 2
III/ Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1:Củng cố về phép trừ 15, 16; 17; 18 trừ đi một số ( 5p)
- Kiểm tra HS chưa nhớ các phép trừ đã học.(Huy Tú, Mai Huy)
- GV và HS nhận xét ghi điểm
* Hoạt động 2: Luyện tập ( 34 phút)
Bài 1 :
- HS làm vào vở bài tập
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu cách thực hiên và kết quả
* GV Chú ý HS: đặt tính cho thẳng hàng rồi tính kết quả
.Bài 2:
- HS làm vào vở bài tập - 2 hs lên bảng làm
- HS nhận xét và nêu cách làm
* GV chốt: dựa vào bảng trừ đã học để tính kết quả
Bài 3:
- HS làm vào vở bài tập - 1 HS làm vào bảng nhóm
- HS nêu bài làm Cả lớp nhận xét và KL
-GV chốt:Củng cố cách giải toán ít hơn
* HĐ tiếp nối: (1p)
- HS nhắc lại ND bài Giao BTVN
Tiết 2: Luyện từ và câu
Từ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu: Ai làm gì?
I, Mục tiờu: Giỳp HS:
1/ Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
2/ Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
3/ Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
II, Đồ dùng:
- Bảng nhóm ghi nội dung bài tập 3
III, Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Củng cố từ ngữ chỉ hoạt động: ( 5')
- 2 HS đặt câu có từ chỉ hoạt động.(Hiếu, Hoàng)
- GV nhận xét và ghi điểm
Trang 10* Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình ( 8')
Bài 1:
- HS nối tiếp nêu các từ ngữ về tình cảm yêu thương giữa anh chị em
- GV ghi bảng
- GV cùng hs nhận xét
* Củng cố từ chỉ về tình cảm gia đình: chăm sóc, giúp đỡ, nhường nhịn, chăn lo, chiều
chuộng
* Hoạt động 3: Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?( 12')
Bài 2:
- HS nêu cách hiểu mẫu
- HS làm vào vở bài tập
- 1 hs lên bảng làm bảng nhóm HS nối tiếp nêu KQ
- GV cùng hs nhận xét theo cấu tạo câu
* Củng cố cách tìm bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai làm gì?
* Hoạt động 3: Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
Bài 3:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.1 nhóm làm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày KQ,nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS nêu cách điền dấu chấm và dấu chấm hỏi
* KL: Câu hỏi cần điền dâu chấm hỏi Câu kể điền dâu chấm
HĐ tiếp nối: (2p)
Hs nhắc lại ND bài Nhận xột giờ học
- HS về nhà hoàn thiện nội dung bài học
Tiết 3: Đạo đức
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp I/ Mục tiêu:
1/ HS biết:
- Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Lí do và sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2/ HS biết làm một số công việc cụ thể đẻ giữ gìn trường lớp sạch đẹp
3/ HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II- Đồ dùng :
1/ GV: phiếu ghi câu hỏi
2/ HS: VBT
II, Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động1; Tìm hiểu các việc làm giữ gìn trường lớp sạch đẹp: ( 13')
- HD HS đóng Tiểu phẩm bạn Hùng thật đáng khen.( 13phút)
- GV nêu nội dung tiểu phẩm
- HS thảo luận trong nhóm 4 phân vai: Bạn Hùng, cô giáo,một số bạn trong lớp,người dẫn chuyện
- Một nhóm lên bảng đóng tiểu phẩm
+ Gv tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật của mình