1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần thứ 28 tháng 3 năm 2013

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 791,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV chốt : Kết hợp lập luận chặt 2/ Hình thức: chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết - Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn minh cụ thể, phân tích trên cơ sở chứng sinh động với thuyết minh kho[r]

Trang 1

Tuần 12

Tiết 45

Ngày Soạn: 20/10/2010 Ngày Dạy :25/10/2010

Tiết 45 Văn bản :

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết cách đọc-hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng ;

- Cĩ thái độ quyết tâm phịng chống thuốc lá

- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản

II/ KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức :

- Mối nguy hại ghê gớm tồn diện của tệ nghiện hút thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội

- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản

2.Kĩ năng :

- Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội cấp thiết

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội

III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

1.Em hãy nêu tác hại của việc sử

dụng bao bì ni lơng khơng đúng

cách?

2 Văn bản này thuộc loại văn bản

gì ? và nêu mục đích của văn bản

này

- Giới thiệu bài mới : Thuốc lá là

một chủ đề thường xuyên được đề

cập trên các phương tiện thông tin

đại chúng Ngày nay có nhiều

công trình nghiên cứu phân tích

tác hại ghê gớm, toàn diện của tệ

nghiện thuốc lá và khói thuốc lá

đối với đời sống con người

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Hướng dẫn học sinh đọc văn bản

và tìm hiểu chú thích :

- GV cho đọc Hs văn bản và tìm

hiểu chú thích ( cho 2 HS đọc văn

bản một lần mỗi Hs đọc 2 phần)

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và

phân tích văn bản GV cho Hs tìm

hiểu ý nghĩa tên gọi văn bản ? 

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hs đọc văn bản – nhận xét

Tìm hiểu chú thích

I/ Tìm hiểu chung:

1 1.Xuất xứ:

2 “Ơn dịch, thuốc lá” thuộc kiểu

văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề xã hội cĩ nhiều tác hại

3 2.Ý nghĩa nhan đề : Nhan đề văn bản thể hiện quan điểm, thái độ đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá

Lop8.net

Trang 2

GV chốt

- GV hướng dẫn Hs chia bố cục

- Bố cục chia làm mấy phần ? Nội

dung chính của từng phần?

GV nhận xét và sửa chữa cách chia

và nêu nội dung của từng phần

- GV xác định bố cục văn bản (3

phần)

a/ Từ đầu … “nặng hơn cả AIDS”:

Giới thiệu sự nguy hiểm của ơn dịch

thuốc lá một cách khái quát

b/ “Ngày trước .vào con đường

phạm pháp”: Tác hại của ơn dịch

thuốc lá, phê phán người nghiện và

liên hệ việc hút thuốc lá ở Việt Nam

d/ Còn lại: Cảm nghĩ và lời kêu

gọi thế giới đứng lên chống lại ôn

dịch thuốc lá

Hoạt động 3 : Phân tích

- GV hướng dẫn HS phân tích văn

bản

- HS đọc đoạn 1

a/ Đoạn 1 nêu nhận định về thuốc

lá: đe dọa sức khỏe và tính mạng

con người Không cần bàn luận

chứng minh gì thêm

- GV cho Hs đọc thầm đoạn 2 và

nêu câu hỏi: vì sao tác giả dẫn lời

Trần Hưng Đạo bàn về việc đánh

giặc trước khi phân tích tác hại

của thuốc lá? Điều đó tác dụng gì

trong lập luận ?

- GV nêu ví dụ bổ sung về tác hại

của khói thuốc lá

- GV chốt =>

- GV nêu câu hỏi: vì sao tác giả

đặt giả định “Tôi hút, tôi bị bệnh,

mặc tôi” trước khi nêu lên những

tác hại về phương diện XH của

- HS thảo luận theo nhóm tìm hiểu ý nghĩa tên gọi văn bản

“Ôn dịch, thuốc lá”

- HS xác định bố cục văn bản

- Hs phân tích văn bản (HS đọc)

- HS nêu nhận định về thuốc lá

- Hs đọc thầm

- Trả lời; so sánh việc phòng chống thuốc lá với việc chống giặc ngoại xâm Tác giả mượn lối so sánh này để thuyết minh 1 vấn đề y học

3 Một số thuật ngữ khoa học: chú thích SGK

II Phân tích :

1/ Nội dung:

- Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng lồi người

Lop8.net

Trang 3

thuốc lá.

- GV tóm nội dung

- GV nêu câu hỏi: Vì sao tác giả

đưa ra những số liệu để so sánh

tình hình hút thuốc lá ở VN với

nước Aâu – Mỹ trước khi đưa ra

kiến nghị: đã đến lúc mọi người

.ôn dịch này”

Hỏi : Văn bản cĩ kết hợp và dẫn

chứng như thế nào ?

Hỏi : trong văn ản sử dụng thủ pháp

nghệ thuật tu từ gì để thuyết minh ?

* GV chốt : Kết hợp lập luận chặt

chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết

minh cụ thể, phân tích trên cơ sở

khoa học Sử dụng thủ pháp so sánh

để thuyết minh một cách thuyết

phục một vấn đề y học liên quan

đến tệ nạn xã hội

- Làm gì để chống hút thuốc lá?

(Tích hợp bảo vệ mơi trường trực

tiếp : Hạn chế và bỏ thuốc lá : Tính

chất nguy hiểm của thuốc lá (liên

hệ các dịch : dịch tả, dịch hạch, đại

dịch HIV  ơn dịch thuốc lá cịn tệ

hơn) ; phê phán lời chống chế (tác

giả bác bỏ luận điểm sai lầm, hút là

quyền của anh nhưng anh khơng cĩ

quyền đầu độc người khác))

- Gv tóm lại nội dung =>

- HS suy nghĩ, thảo luận

- HS thảo luận – phát biểu

- HS trả lời để tìm các yếu tố nghệ thuật của văn bản

-HS tìm và nêu các tác hại của thuốc lá đến mơi trường sống và tìm cách hạn chế cuối cùng đi đến bỏ thuốc lá

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Thuốc lá không chỉ làm hại tới sức khỏe mà còn gây ảnh hưởng xấu về đạo đức

2/ Hình thức:

- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết minh

cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học

- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến tệ nạn xã hội

3/ Ý nghĩa văn bản:

Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người Từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

Hoạt động 4 : luyện tập :

Gv cho Hs đọc BT1  Nêu yêu

cầu của bài tập và hướng dẫn Hs

về nhà thực hiện (dựa theo sách

báo và tài liệu trên internet)

- BT2 Gv cũng thực hiện như bài

tập 1 (dựa vào đọc thêm

SGK/122,123)

- Hs đọc và nêu yêu cầu

- Về nhà thực hiện  tiến tới sẽ kiểm tra

III Luyện tập :

Hs thực hiện ở nhà

Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị.

* Củng cố :

-Thuốc lá lây lan và ảnh hưởng gì

Lop8.net

Trang 4

đến con người ?

-Với tệ nạn hút thuốc lá của Việt

Nam, ta phải làm gì để hạn chế và

bị thuốc lá ?

* Dặn dị :

-Bài vừa học :

+ Học thuộc ghi nhớ

+ Biện pháp hạn chế và bỏ thuốc lá

-Chuẩn bị bài mới : “Câu ghép (tt)”

, cần chú ý :

+ Tìm hiểu các ví dụ để trả lời câu

hỏi trong SGK

+ Ghi nhớ

+ Vẽ sơ đồ câu

-Bài sẽ trả bài : Câu ghép : Ghi nhớ,

các ví dụ, bài tập và vẽ sơ đồ câu

ghép

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà sưu tầm tranh ảnh , tài

liệu của tệ nghiện hút thuốc lá và

khĩi thuốc lá đối với sức khỏe cà

con người và cộng đồng

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Tiết 46

TV: CÂU GHÉP ( TIẾP THEO)

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép

II/ KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức :

- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép

2 Kĩ năng :

- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hồn cảnh giao tiếp

- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với nhu cầu giao tiếp

III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là câu ghép ? Đặt 2

câu ghép có sử dụng cặp quan hệ

từ ?

Lop8.net

Trang 5

2 Trình bày cách nối các vế

trong câu ghép

Phụ : Đặt 1 câu ghép có sử dụng

quan hệ từ “Không những mà

.” sau đó chuyển thành câu ghép

mới bằng cách đảo lại trật tự các

vế câu hoặc bỏ bớt 1 quan hệ từ

Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt

HS vào bài  GV ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến

thức

Tìm hiểu về quan hệ ý nghĩa

giữa các vế của câu ghép :

- Gv cho Hs tìm hiểu quan hệ ý

nghĩa giữa các vế câu trong phần

I mục 1

- GV cho HS đọc bài tập và trả lời

câu hỏi: chỉ ra kiểu quan hệ ý

nghĩa giữa các vế câu

- GV yêu cầu HS nhận xét – Gv

nhấn mạnh :

+Vế A: Có lẻ tiếng Việt của

chúng ta // đẹp (kết quả)

Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người

Việt Nam ta//rất đẹp …(nguyên

nhân)

+Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên

nhân-kết quả.

- Gv yêu cầu HS đọc bt2 (I) Dựa

vào những kiến thức đã học, nêu

thêm những mối quan hệ ý nghĩa

giữa các vế câu có ví dụ minh

họa

Gv nhấn mạnh :

+ Vế a: biểu thị ý nghĩa khẳng

định

+ Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích

.

- GV dựa vào các bài tập 2,3,4 ở

tiết trước phần luyện tập

Gv đưa ra ví dụ: bảng phụ

- GV hướng dẫn HS làm bt2: Đặt

câu phân tích quan hệ ý nghĩa

-HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

- Hs đọc b.tập

- Trả lời câu hỏi:

Quan hệ ý nghĩa: Quan hệ nguyên nhân – kết quả

- HS đọc bt2 – Đặt câu minh họa

Nêu ý nghĩa quan hệ (Dựa vào phần luyện tập 2,3,4 của tiết trước để đặt câu)

I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:

 Các vế của câu ghép cĩ quan

hệ ý nghĩa mật thiết với nhau

Đĩ cĩ thể là các quan hệ:

+ Quan hệ nguyên nhân

+ Quan hệ điều kiện (giả Lop8.net

Trang 6

+ Các em //phải cố gắng học (để)

thầy mẹ//được vui lòng (và) để

thầy dạy các em // được sung

sướng (quan hệ mục đích)

+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có

(thì) gương // cũng buồn phiền cao

có theo .(quan hệ điều kiện-kết

quả)

+(Mặc dù) nó // vẽ bằng những

nét to tướng, (như) ngay cả cái bát

múc cám lợn // sứt một miếng cũng

trở nên ngộ nghĩnh (quan hệ

tương phan

- Dựa vào phân tích các ví dụ, cho

biết câu ghép cĩ các mối quan hệ ý

nghĩa nào?

- GV kết luận =>

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

thuyết) + Quan hệ tương phản + Quan hệ tăng tiến + Quan hệ lựa chọn + Quan hệ bổ sung + Quan hệ tiếp nối + Quan hệ đồng thời + Quan hệ giải thích

 Mối quan hệ giữa các vế câu ghép được đánh dấu bằng các quan hệ từ hoặc cặp từ hơ ứng

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1: Xác định quan hệ ý

nghĩa các vế câu trong những câu

ghép dưới đây và cho biết mỗi vế

câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối

quan hệ ấy

Gv chốt => :

- GV cho HS làm tiếp bài tập 2:

Gv hướng dẫn cho học sinh đọc và

nêu yêu cầu bài tập  làm bài

tập

Gv chốt =>

- Hs phân tích  nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫn để phân tích câu  nêu quan hệ giữa các câu

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

II Luyện tập:

Bài tập 1: Quan hệ , biểu thị ý

nghĩa giữa các vế câu

a/ - quan hệ giữa các vế câu (1) và (2) là quan hệ nguyên nhân – kết quả

- Quan hệ giữa vế (2) và (3) là quan hệ giải thích, vế (3) giải thích cho vế (2)

b/ Quan hệ điều kiện – kết quả c/ Quan hệ tăng tiến

d/ Quan hệ tương phản e/ Có 2 câu ghép – câu đầu quan hệ từ “rồi” nối 2 vế -> quan hệ nối tiếp Câu 2 có quan hệ nguyên nhân-kết quả

Bài tập 2: Xác định quan hệ ý

nghĩa giữa các vế câu

Biển // … mây trời Trời // xanh thẳm , biển // … Trời //… , biển //….

+ Tất cả các vế câu ghép đều có quan hệ nguyên nhân – kết quả

Lop8.net

Trang 7

- Gv cho Hs đọc bài tập 3 , Gv

hướng dẫn cho học sinh đọc và

nêu yêu cầu bài tập  làm bài

tập  Hs nhận xét

Gv chốt =>

- Gv cho Hs đọc bài tập 4 , Gv

hướng dẫn cho học sinh đọc và

nêu yêu cầu bài tập  làm bài

tập  Hs nhận xét

Gv chốt =>

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng, vì : các vế câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế

Bài tập 3: Ý kiến về việc tách

câu :

… (1)Việc thứ nhất : …… Nó

…(2) Việc thứ hai : …… Xóm cả

… + Một câu trình bày một sự việc mà Lão Hạc nhờ ông giáo + Lập luận, cách diễn giải của nhân vật Loã Hạc

+ Quan hệ ý nghĩa : Tâm trạng – nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ

+ Nếu tách thành những câu riêng biệt thì các quan hệ trên

bị phá vỡ  không tách thành câu đơn riêng biệt

Bài tập 4: Nêu quan hệ ý

nghĩa và ý kiến tách câu :

(1) Thôi … u (2) Nếu … Sống được (3) Thôi … xóm cả + Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện-kết quả , giữa các vế có sự ràng buộc chặt chẽ 

không tách thành câu đơn , vì : như thế dễ hình dung ra sự kể lể, van vỉ tha thiết của nhân vật.

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

* Củng cố :

-Em hãy nêu quan hệ ý nghĩa giữa

các câu ghéo

-Mỗi quan hệ giữa các câu ghép

thường được đánh dấu bằng gì ?

* Dặn dị :

-Bài vừa học :

+ Học thuộc ghi nhớ

+ Xem lại các ví dụ và bài tập

+ Nhận biết và phân tích câu ghép

-Chuẩn bị bài mới : TLV “Phương

-HS trả lời theo câu hỏi của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Lop8.net

Trang 8

pháp thuyết minh” , chú ý

+ Tìm hiểu ví dụ và trả lời câu hỏi

trong sách giáo khoa

+ Soạn đủ các bài tập

-Bài sẽ trả bài : Tìm hiểu chung về

văn thuyết minh (ghi nhớ , các ví

dụ)

 Hướng dẫn tự học :

Về nhà tìm câu ghép trong sách

báo, bài kiểm tra mà em cĩ và phân

tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế

câu của những câu ghép

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

Tiết 47

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nâng cao hiểu biết và vận dụng phương pháp thuyết minh trong việc tạp lập văn bản

II/ KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức :

- Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)

- Đặc điểm , tác dụng của các phương pháp thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thơng dụng

- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự việc

- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống

- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu

- Lựa chọn các phương pháp phù hợp như : định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguốn gốc, đặc điểm, cơng dụng của đối tượng

III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

Hoạt động 1 : Khởi động

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ :

1 Thế nào là văn bản thuyết minh ?

- Giới thiệu bài mới : Yêu câu đối

với một bài văn thuyết minh là phải

có tri thức về đối tượng cần thuyết

minh Tri thức bắt nguồn từ việc học

tập, tích lũy hằng ngày từ sách báo

đặt biệt là từ quan sát, tìm hiểu của

HS Ở tiết này, điều quan trọng là các

- HS trả bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

Lop8.net

Trang 9

em muốn làm văn bản thuyết minh

thì phải có kiến thức

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Giúp học sinh nhận thức muốn làm

bài thuyết minh phải có tri thức :

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời ôn lại

các loại tri thức của văn bản thuyết

minh ở tiết 1

- GV nêu câu hỏi :

1a/Các văn bản đã tìm hiểu ở tiết 1

đã sử dụng loại tri thức gì ?

- GV nêu câu hỏi 1b/ Làm thế nào để

có các tri thức ấy ?

- Gv hỏi thêm: Quan sát, phân tích là

như thế nào ? Vai trò của quan sát,

học tập, tích luỹ ở đây như thế nào ?

Gv chốt :

-Quan sát: Tìm hiểu đối tượng về màu

sắc, hình dáng, kích thước đặc điểm,

tính chất …

-Học tập : Tìm hiểu đối tượng qua

sách báo, tài liệu và từ điển …(vd: vì

sao lá có màu xanh, KN Nông Văn

Vân)

-Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng

cách trực tiếp…(vd: Cây dừa …, Huế )

-Quan sát đối tượng về hình dáng,

kích thước, đặc điểm.

-Tìm hiểu mối quan hệ giữa đối tượng

với các đối tượng khác xung quanh

.Tìm hiểu quá trình phát sinh, phát

triển, tồn tại và mất đi

-Ghi chép số liệu cho thật chính xác

==> Nêu khẳng định yêu cầu: Muốn

làm văn bản thuyết minh phải quan

sát, tìm hiểu, tích lũy tri thức

- GV nêu câu hỏi 1c/ Bằng tưởng

tượng, suy luận có thể có tri thức để

làm bài văn thuyết minh được hay

không ?

-Gv hỏi : Muốn có tri thức để làm tốt

của GV

- HS trả lời Câu 1a/ Sử dụng các loại tri thức về sự vật, khoa học, lịch sử, văn hóa

1b/ - Quan sát

- Học tập

- Tham quan

- HS trả lời

- HS trả lời

1b/ - Không thể làm văn bản thuyết minh, vì : không có tri thức Văn bản thuyết minh không thể tưởng tưởng tượng, suy luận ra

I TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH:

1 Quan sát, học tập tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh

Lop8.net

Trang 10

văn bản thuyết minh thì ta phải làm

sao ?

- GV chốt =>

- HS trả lời

- HS nghe, ghi

Muốn cĩ tri thức để làm bài tốt văn thuyết minh, người viết phài quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh

Nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện khơng tiêu biểu, khơng quan trọng

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số

phương pháp thuyết minh:

- GV yêu cầu Hs tìm hiểu mục I 2

(SGK) và trao đổi thảo luận về từng

phương pháp

1 Phương pháp nêu định nghĩa, giải

thích

- GV hỏi Trong các câu văn trên ta

thường gặp từ gì? Sau từ ấy người ta

cung cấp kiến thức như thế nào?

- Hãy nêu vai trò, đặc điểm của loại

câu văn giải thích trong văn bản

thuyết minh

2 Phương pháp liệt kê, nêu ví dụ :

yêu cầu Hs đọc nêu ví dụ và số liệu

“Thông tin về trái đất nêu câu hỏi

để HS trảl ời

- GV gợi ý để HS hiểu thêm phương

pháp liệt kê có tác dụng như thế nào

đối với việc trình bày tính chất của

sự vật

- GV cho Hs thấy được tác dụng của

VD là làm cho vấn đề trừu tượng trở

nên gần gũi hơn và có sức thuyết

phục phải có cơ sở thực tế, đáng tin

cậy bài “ôn dịch thuốc lá”

3 Phương pháp dùng số liệu (con số):

- Gv cho học sinh đọc đoạn văn d/ 

Hỏi : Đoạn văn đã cung cấp những số

liệu nào ? Nếu không có số liệu, có

thể làm sáng tỏ được vai trò của có

trong thành phố không ?

- Hs đọc trao đổi – thảo luận về từng phương pháp

- Gặp từ ‘là”

- Tri thức về đối tượng

- Giới thiệu giúp người đọc hiểu về đối tượng

- HS đọc, trả lời

- Tác dụng: Phương pháp liệt kê có ví dụ, số liệu cụ thể có tác dụng thuyết phục người đọc

-Hs nêu ra các con số trong đoạn văn  Nhận xét  và nêu vai trò của các con số trong việc nêu vai trò của cỏ

2 Phương pháp thuyết minh.

Lop8.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w