* GV chốt : Kết hợp lập luận chặt 2/ Hình thức: chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết - Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn minh cụ thể, phân tích trên cơ sở chứng sinh động với thuyết minh kho[r]
Trang 1Tuần 12
Tiết 45
Ngày Soạn: 20/10/2010 Ngày Dạy :25/10/2010
Tiết 45 Văn bản :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết cách đọc-hiểu, nắm bắt các vấn đề xã hội trong một văn bản nhật dụng ;
- Cĩ thái độ quyết tâm phịng chống thuốc lá
- Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức :
- Mối nguy hại ghê gớm tồn diện của tệ nghiện hút thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản
2.Kĩ năng :
- Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội cấp thiết
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội
III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1.Em hãy nêu tác hại của việc sử
dụng bao bì ni lơng khơng đúng
cách?
2 Văn bản này thuộc loại văn bản
gì ? và nêu mục đích của văn bản
này
- Giới thiệu bài mới : Thuốc lá là
một chủ đề thường xuyên được đề
cập trên các phương tiện thông tin
đại chúng Ngày nay có nhiều
công trình nghiên cứu phân tích
tác hại ghê gớm, toàn diện của tệ
nghiện thuốc lá và khói thuốc lá
đối với đời sống con người
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
và tìm hiểu chú thích :
- GV cho đọc Hs văn bản và tìm
hiểu chú thích ( cho 2 HS đọc văn
bản một lần mỗi Hs đọc 2 phần)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và
phân tích văn bản GV cho Hs tìm
hiểu ý nghĩa tên gọi văn bản ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Hs đọc văn bản – nhận xét
Tìm hiểu chú thích
I/ Tìm hiểu chung:
1 1.Xuất xứ:
2 “Ơn dịch, thuốc lá” thuộc kiểu
văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề xã hội cĩ nhiều tác hại
3 2.Ý nghĩa nhan đề : Nhan đề văn bản thể hiện quan điểm, thái độ đánh giá đối với tệ nạn thuốc lá
Lop8.net
Trang 2GV chốt
- GV hướng dẫn Hs chia bố cục
- Bố cục chia làm mấy phần ? Nội
dung chính của từng phần?
GV nhận xét và sửa chữa cách chia
và nêu nội dung của từng phần
- GV xác định bố cục văn bản (3
phần)
a/ Từ đầu … “nặng hơn cả AIDS”:
Giới thiệu sự nguy hiểm của ơn dịch
thuốc lá một cách khái quát
b/ “Ngày trước .vào con đường
phạm pháp”: Tác hại của ơn dịch
thuốc lá, phê phán người nghiện và
liên hệ việc hút thuốc lá ở Việt Nam
d/ Còn lại: Cảm nghĩ và lời kêu
gọi thế giới đứng lên chống lại ôn
dịch thuốc lá
Hoạt động 3 : Phân tích
- GV hướng dẫn HS phân tích văn
bản
- HS đọc đoạn 1
a/ Đoạn 1 nêu nhận định về thuốc
lá: đe dọa sức khỏe và tính mạng
con người Không cần bàn luận
chứng minh gì thêm
- GV cho Hs đọc thầm đoạn 2 và
nêu câu hỏi: vì sao tác giả dẫn lời
Trần Hưng Đạo bàn về việc đánh
giặc trước khi phân tích tác hại
của thuốc lá? Điều đó tác dụng gì
trong lập luận ?
- GV nêu ví dụ bổ sung về tác hại
của khói thuốc lá
- GV chốt =>
- GV nêu câu hỏi: vì sao tác giả
đặt giả định “Tôi hút, tôi bị bệnh,
mặc tôi” trước khi nêu lên những
tác hại về phương diện XH của
- HS thảo luận theo nhóm tìm hiểu ý nghĩa tên gọi văn bản
“Ôn dịch, thuốc lá”
- HS xác định bố cục văn bản
- Hs phân tích văn bản (HS đọc)
- HS nêu nhận định về thuốc lá
- Hs đọc thầm
- Trả lời; so sánh việc phòng chống thuốc lá với việc chống giặc ngoại xâm Tác giả mượn lối so sánh này để thuyết minh 1 vấn đề y học
3 Một số thuật ngữ khoa học: chú thích SGK
II Phân tích :
1/ Nội dung:
- Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng lồi người
Lop8.net
Trang 3thuốc lá.
- GV tóm nội dung
- GV nêu câu hỏi: Vì sao tác giả
đưa ra những số liệu để so sánh
tình hình hút thuốc lá ở VN với
nước Aâu – Mỹ trước khi đưa ra
kiến nghị: đã đến lúc mọi người
.ôn dịch này”
Hỏi : Văn bản cĩ kết hợp và dẫn
chứng như thế nào ?
Hỏi : trong văn ản sử dụng thủ pháp
nghệ thuật tu từ gì để thuyết minh ?
* GV chốt : Kết hợp lập luận chặt
chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết
minh cụ thể, phân tích trên cơ sở
khoa học Sử dụng thủ pháp so sánh
để thuyết minh một cách thuyết
phục một vấn đề y học liên quan
đến tệ nạn xã hội
- Làm gì để chống hút thuốc lá?
(Tích hợp bảo vệ mơi trường trực
tiếp : Hạn chế và bỏ thuốc lá : Tính
chất nguy hiểm của thuốc lá (liên
hệ các dịch : dịch tả, dịch hạch, đại
dịch HIV ơn dịch thuốc lá cịn tệ
hơn) ; phê phán lời chống chế (tác
giả bác bỏ luận điểm sai lầm, hút là
quyền của anh nhưng anh khơng cĩ
quyền đầu độc người khác))
- Gv tóm lại nội dung =>
- HS suy nghĩ, thảo luận
- HS thảo luận – phát biểu
- HS trả lời để tìm các yếu tố nghệ thuật của văn bản
-HS tìm và nêu các tác hại của thuốc lá đến mơi trường sống và tìm cách hạn chế cuối cùng đi đến bỏ thuốc lá
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thuốc lá không chỉ làm hại tới sức khỏe mà còn gây ảnh hưởng xấu về đạo đức
2/ Hình thức:
- Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động với thuyết minh
cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học
- Sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến tệ nạn xã hội
3/ Ý nghĩa văn bản:
Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người Từ đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá
Hoạt động 4 : luyện tập :
Gv cho Hs đọc BT1 Nêu yêu
cầu của bài tập và hướng dẫn Hs
về nhà thực hiện (dựa theo sách
báo và tài liệu trên internet)
- BT2 Gv cũng thực hiện như bài
tập 1 (dựa vào đọc thêm
SGK/122,123)
- Hs đọc và nêu yêu cầu
- Về nhà thực hiện tiến tới sẽ kiểm tra
III Luyện tập :
Hs thực hiện ở nhà
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị.
* Củng cố :
-Thuốc lá lây lan và ảnh hưởng gì
Lop8.net
Trang 4đến con người ?
-Với tệ nạn hút thuốc lá của Việt
Nam, ta phải làm gì để hạn chế và
bị thuốc lá ?
* Dặn dị :
-Bài vừa học :
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Biện pháp hạn chế và bỏ thuốc lá
-Chuẩn bị bài mới : “Câu ghép (tt)”
, cần chú ý :
+ Tìm hiểu các ví dụ để trả lời câu
hỏi trong SGK
+ Ghi nhớ
+ Vẽ sơ đồ câu
-Bài sẽ trả bài : Câu ghép : Ghi nhớ,
các ví dụ, bài tập và vẽ sơ đồ câu
ghép
Hướng dẫn tự học :
Về nhà sưu tầm tranh ảnh , tài
liệu của tệ nghiện hút thuốc lá và
khĩi thuốc lá đối với sức khỏe cà
con người và cộng đồng
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Tiết 46
TV: CÂU GHÉP ( TIẾP THEO)
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Nắm chắc quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức :
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
2 Kĩ năng :
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hồn cảnh giao tiếp
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với nhu cầu giao tiếp
III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là câu ghép ? Đặt 2
câu ghép có sử dụng cặp quan hệ
từ ?
Lop8.net
Trang 52 Trình bày cách nối các vế
trong câu ghép
Phụ : Đặt 1 câu ghép có sử dụng
quan hệ từ “Không những mà
.” sau đó chuyển thành câu ghép
mới bằng cách đảo lại trật tự các
vế câu hoặc bỏ bớt 1 quan hệ từ
Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt
HS vào bài GV ghi tựa bài
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
Tìm hiểu về quan hệ ý nghĩa
giữa các vế của câu ghép :
- Gv cho Hs tìm hiểu quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu trong phần
I mục 1
- GV cho HS đọc bài tập và trả lời
câu hỏi: chỉ ra kiểu quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu
- GV yêu cầu HS nhận xét – Gv
nhấn mạnh :
+Vế A: Có lẻ tiếng Việt của
chúng ta // đẹp (kết quả)
Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người
Việt Nam ta//rất đẹp …(nguyên
nhân)
+Quan hệ về ý nghĩa: Nguyên
nhân-kết quả.
- Gv yêu cầu HS đọc bt2 (I) Dựa
vào những kiến thức đã học, nêu
thêm những mối quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu có ví dụ minh
họa
Gv nhấn mạnh :
+ Vế a: biểu thị ý nghĩa khẳng
định
+ Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích
.
- GV dựa vào các bài tập 2,3,4 ở
tiết trước phần luyện tập
Gv đưa ra ví dụ: bảng phụ
- GV hướng dẫn HS làm bt2: Đặt
câu phân tích quan hệ ý nghĩa
-HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Hs đọc b.tập
- Trả lời câu hỏi:
Quan hệ ý nghĩa: Quan hệ nguyên nhân – kết quả
- HS đọc bt2 – Đặt câu minh họa
Nêu ý nghĩa quan hệ (Dựa vào phần luyện tập 2,3,4 của tiết trước để đặt câu)
I Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
Các vế của câu ghép cĩ quan
hệ ý nghĩa mật thiết với nhau
Đĩ cĩ thể là các quan hệ:
+ Quan hệ nguyên nhân
+ Quan hệ điều kiện (giả Lop8.net
Trang 6+ Các em //phải cố gắng học (để)
thầy mẹ//được vui lòng (và) để
thầy dạy các em // được sung
sướng (quan hệ mục đích)
+ (Nếu) ai // buồn phiền cau có
(thì) gương // cũng buồn phiền cao
có theo .(quan hệ điều kiện-kết
quả)
+(Mặc dù) nó // vẽ bằng những
nét to tướng, (như) ngay cả cái bát
múc cám lợn // sứt một miếng cũng
trở nên ngộ nghĩnh (quan hệ
tương phan
- Dựa vào phân tích các ví dụ, cho
biết câu ghép cĩ các mối quan hệ ý
nghĩa nào?
- GV kết luận =>
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
thuyết) + Quan hệ tương phản + Quan hệ tăng tiến + Quan hệ lựa chọn + Quan hệ bổ sung + Quan hệ tiếp nối + Quan hệ đồng thời + Quan hệ giải thích
Mối quan hệ giữa các vế câu ghép được đánh dấu bằng các quan hệ từ hoặc cặp từ hơ ứng
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1: Xác định quan hệ ý
nghĩa các vế câu trong những câu
ghép dưới đây và cho biết mỗi vế
câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối
quan hệ ấy
Gv chốt => :
- GV cho HS làm tiếp bài tập 2:
Gv hướng dẫn cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu bài tập làm bài
tập
Gv chốt =>
- Hs phân tích nhận xét Nghe giáo viên hướng dẫn để phân tích câu nêu quan hệ giữa các câu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
II Luyện tập:
Bài tập 1: Quan hệ , biểu thị ý
nghĩa giữa các vế câu
a/ - quan hệ giữa các vế câu (1) và (2) là quan hệ nguyên nhân – kết quả
- Quan hệ giữa vế (2) và (3) là quan hệ giải thích, vế (3) giải thích cho vế (2)
b/ Quan hệ điều kiện – kết quả c/ Quan hệ tăng tiến
d/ Quan hệ tương phản e/ Có 2 câu ghép – câu đầu quan hệ từ “rồi” nối 2 vế -> quan hệ nối tiếp Câu 2 có quan hệ nguyên nhân-kết quả
Bài tập 2: Xác định quan hệ ý
nghĩa giữa các vế câu
Biển // … mây trời Trời // xanh thẳm , biển // … Trời //… , biển //….
+ Tất cả các vế câu ghép đều có quan hệ nguyên nhân – kết quả
Lop8.net
Trang 7- Gv cho Hs đọc bài tập 3 , Gv
hướng dẫn cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu bài tập làm bài
tập Hs nhận xét
Gv chốt =>
- Gv cho Hs đọc bài tập 4 , Gv
hướng dẫn cho học sinh đọc và
nêu yêu cầu bài tập làm bài
tập Hs nhận xét
Gv chốt =>
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng, vì : các vế câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế
Bài tập 3: Ý kiến về việc tách
câu :
… (1)Việc thứ nhất : …… Nó
…(2) Việc thứ hai : …… Xóm cả
… + Một câu trình bày một sự việc mà Lão Hạc nhờ ông giáo + Lập luận, cách diễn giải của nhân vật Loã Hạc
+ Quan hệ ý nghĩa : Tâm trạng – nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ
+ Nếu tách thành những câu riêng biệt thì các quan hệ trên
bị phá vỡ không tách thành câu đơn riêng biệt
Bài tập 4: Nêu quan hệ ý
nghĩa và ý kiến tách câu :
(1) Thôi … u (2) Nếu … Sống được (3) Thôi … xóm cả + Quan hệ giữa các vế câu của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện-kết quả , giữa các vế có sự ràng buộc chặt chẽ
không tách thành câu đơn , vì : như thế dễ hình dung ra sự kể lể, van vỉ tha thiết của nhân vật.
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
* Củng cố :
-Em hãy nêu quan hệ ý nghĩa giữa
các câu ghéo
-Mỗi quan hệ giữa các câu ghép
thường được đánh dấu bằng gì ?
* Dặn dị :
-Bài vừa học :
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Xem lại các ví dụ và bài tập
+ Nhận biết và phân tích câu ghép
-Chuẩn bị bài mới : TLV “Phương
-HS trả lời theo câu hỏi của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Lop8.net
Trang 8pháp thuyết minh” , chú ý
+ Tìm hiểu ví dụ và trả lời câu hỏi
trong sách giáo khoa
+ Soạn đủ các bài tập
-Bài sẽ trả bài : Tìm hiểu chung về
văn thuyết minh (ghi nhớ , các ví
dụ)
Hướng dẫn tự học :
Về nhà tìm câu ghép trong sách
báo, bài kiểm tra mà em cĩ và phân
tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế
câu của những câu ghép
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
Tiết 47
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nâng cao hiểu biết và vận dụng phương pháp thuyết minh trong việc tạp lập văn bản
II/ KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức :
- Kiến thức về văn bản thuyết minh (trong cụm bài học về văn bản thuyết minh đã học và sẽ học)
- Đặc điểm , tác dụng của các phương pháp thuyết minh
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thơng dụng
- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự việc
- Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu
- Lựa chọn các phương pháp phù hợp như : định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguốn gốc, đặc điểm, cơng dụng của đối tượng
III/ HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là văn bản thuyết minh ?
- Giới thiệu bài mới : Yêu câu đối
với một bài văn thuyết minh là phải
có tri thức về đối tượng cần thuyết
minh Tri thức bắt nguồn từ việc học
tập, tích lũy hằng ngày từ sách báo
đặt biệt là từ quan sát, tìm hiểu của
HS Ở tiết này, điều quan trọng là các
- HS trả bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
Lop8.net
Trang 9em muốn làm văn bản thuyết minh
thì phải có kiến thức
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Giúp học sinh nhận thức muốn làm
bài thuyết minh phải có tri thức :
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời ôn lại
các loại tri thức của văn bản thuyết
minh ở tiết 1
- GV nêu câu hỏi :
1a/Các văn bản đã tìm hiểu ở tiết 1
đã sử dụng loại tri thức gì ?
- GV nêu câu hỏi 1b/ Làm thế nào để
có các tri thức ấy ?
- Gv hỏi thêm: Quan sát, phân tích là
như thế nào ? Vai trò của quan sát,
học tập, tích luỹ ở đây như thế nào ?
Gv chốt :
-Quan sát: Tìm hiểu đối tượng về màu
sắc, hình dáng, kích thước đặc điểm,
tính chất …
-Học tập : Tìm hiểu đối tượng qua
sách báo, tài liệu và từ điển …(vd: vì
sao lá có màu xanh, KN Nông Văn
Vân)
-Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng
cách trực tiếp…(vd: Cây dừa …, Huế )
-Quan sát đối tượng về hình dáng,
kích thước, đặc điểm.
-Tìm hiểu mối quan hệ giữa đối tượng
với các đối tượng khác xung quanh
.Tìm hiểu quá trình phát sinh, phát
triển, tồn tại và mất đi
-Ghi chép số liệu cho thật chính xác
==> Nêu khẳng định yêu cầu: Muốn
làm văn bản thuyết minh phải quan
sát, tìm hiểu, tích lũy tri thức
- GV nêu câu hỏi 1c/ Bằng tưởng
tượng, suy luận có thể có tri thức để
làm bài văn thuyết minh được hay
không ?
-Gv hỏi : Muốn có tri thức để làm tốt
của GV
- HS trả lời Câu 1a/ Sử dụng các loại tri thức về sự vật, khoa học, lịch sử, văn hóa
1b/ - Quan sát
- Học tập
- Tham quan
- HS trả lời
- HS trả lời
1b/ - Không thể làm văn bản thuyết minh, vì : không có tri thức Văn bản thuyết minh không thể tưởng tưởng tượng, suy luận ra
I TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH:
1 Quan sát, học tập tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh
Lop8.net
Trang 10văn bản thuyết minh thì ta phải làm
sao ?
- GV chốt =>
- HS trả lời
- HS nghe, ghi
Muốn cĩ tri thức để làm bài tốt văn thuyết minh, người viết phài quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh
Nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện khơng tiêu biểu, khơng quan trọng
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số
phương pháp thuyết minh:
- GV yêu cầu Hs tìm hiểu mục I 2
(SGK) và trao đổi thảo luận về từng
phương pháp
1 Phương pháp nêu định nghĩa, giải
thích
- GV hỏi Trong các câu văn trên ta
thường gặp từ gì? Sau từ ấy người ta
cung cấp kiến thức như thế nào?
- Hãy nêu vai trò, đặc điểm của loại
câu văn giải thích trong văn bản
thuyết minh
2 Phương pháp liệt kê, nêu ví dụ :
yêu cầu Hs đọc nêu ví dụ và số liệu
“Thông tin về trái đất nêu câu hỏi
để HS trảl ời
- GV gợi ý để HS hiểu thêm phương
pháp liệt kê có tác dụng như thế nào
đối với việc trình bày tính chất của
sự vật
- GV cho Hs thấy được tác dụng của
VD là làm cho vấn đề trừu tượng trở
nên gần gũi hơn và có sức thuyết
phục phải có cơ sở thực tế, đáng tin
cậy bài “ôn dịch thuốc lá”
3 Phương pháp dùng số liệu (con số):
- Gv cho học sinh đọc đoạn văn d/
Hỏi : Đoạn văn đã cung cấp những số
liệu nào ? Nếu không có số liệu, có
thể làm sáng tỏ được vai trò của có
trong thành phố không ?
- Hs đọc trao đổi – thảo luận về từng phương pháp
- Gặp từ ‘là”
- Tri thức về đối tượng
- Giới thiệu giúp người đọc hiểu về đối tượng
- HS đọc, trả lời
- Tác dụng: Phương pháp liệt kê có ví dụ, số liệu cụ thể có tác dụng thuyết phục người đọc
-Hs nêu ra các con số trong đoạn văn Nhận xét và nêu vai trò của các con số trong việc nêu vai trò của cỏ
2 Phương pháp thuyết minh.
Lop8.net