1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 3 Tuần học 28 - Trường Tiểu học Trần Quốc Toản

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Luyện viết chữ hoa : - Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa - Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện coù trong baøi.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012

Tốn

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 A/ Mục tiêu :

- Luyện các quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Giáo dục HS chăm học

* KNS: Tư duy sáng tạo; Tự nhận thức; Hợp tác

B/ Chuẩn bị : Phiếu học tập.

C/ Các hoạt động dạy học:

I ổn định ( nề nếp )

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số

liền trước và số liền sau của các

số:

23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99

999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

* Củng cố quy tắc so sánh các số

trong phạm vi 100 000

- Giáo viên ghi bảng:

999 … 1012

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét

và tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp

rồi giải thích

- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và

giải thích, GV kết luận

- Tương tự yêu cầu so sánh hai số

9790 và 9786

- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp

các cặp số : 3772 3605

8513 8502

4579 5974 655

1032

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lớp quan sát lên bảng

- Cả lớp tự làm vào nháp

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

999 < 1012

- Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >

9786

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên

Trang 2

- Mời 2HS lên bảng chữa bài.

- GV nhận xét đánh giá

* So sánh các số trong phạm vi

100 000

- Yêu cầu so sánh hai số:

100 000 và 99999

- Mời một em lên bảng điền và

giải thích

- Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và

76199

- Mời một em lên so sánh điền dấu

trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm của

HS

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên

bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở

và chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm

nhanh, tìm đúng số lớn nhất và số

bé nhất trên bảng mỗi em một

mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

d) Củng cố - dặn dò:

bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút

ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100

000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100 000

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 =

6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

10 001 > 4589 8000 = 8000

99 999 < 100 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

89 156 < 98 516 89 999 < 90 000

69731 = 69731 78 659 > 76 860

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh a/ Số lớn nhất là 92 368

b/ Số bé nhất là : 54 307

Trang 3

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh dấu thích hợp >,

<, = vào chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

 Rút kinh nghiệm bài giảng

Mĩ thuật ( thầy Diệu dạy)

Tập đọc – kể chuyện : CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

A / Mục tiêu: - SGK trang 162 tập 2.

- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía,

khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …

* KNS: Tự nhận thức; Xác định giá trị bản thân; Lắng nghe tích cực; Tư duy phê

phán; Kiểm sốt cảm xúc

B / Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.

C/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I ổn định ( nề nếp )

II Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện

"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh

phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở

mục A

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới -

SGK

- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện

"Quả táo"

- Nêu nội dung câu chuyện

- Cả lớp theo, nhận xét

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả

bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn

4

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu

chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn

câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng

lời của Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu

chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa

+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang

Trang 5

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa

Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi"

hoặc "mình"

- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,

nói nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa

Con

- Mời một em kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể

hay nhất

đ) Củng co á- dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì

?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài

mới

ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do

bị hư móng …

- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

 Rút kinh nghiệm bài giảng

Chào cờ

Thứ ba ngày 20 tháng 03 năm 2012

Chính tả (nghe viết)

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG A/ Mục tiêu: - Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng

một đoạn trong bài “Cuộc chạy đua trong“

- Viết đúng và nhớ cách viết các tiếng có dấu hỏi / dấu ngã

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở

* KNS: Tự nhận thức; Lắng nghe tích cực; Tìm kiếm và xử lí thơng tin

B/ Chuẩn bị: Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2 C/ Hoạt động dạy - học:

I ổn định ( nề nếp )

II Kiểm tra bài cũ:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

Trang 6

viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải

đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

đúng

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã

viết sai

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

 Rút kinh nghiệm bài giảng

Tốn

LUYỆN TẬP

Trang 7

A/ Mục tiêu :

- Luyện tập về đọc và nắm được thứ tự các số có 5 chữ số học sinhn nghìn, học sinhn trăm Luyện tập so sánh các số Luyện tính viết và tính nhẩm

- Giáo dục HS chăm học

* KNS: Tư duy sáng tạo; Tự nhận thức; Hợp tác

B/ Chuẩn bị : Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10

x 10)

C/ Các hoạt động dạy học:

I ổn định ( nề nếp )

II Kiểm tra bài cũ:

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: < , >

= ?

4589 10 001 26513

26517

8000 7999 + 1 100 000 99

999

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện

tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Cho học sinh nhắc lại qui luật

viết dãy số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên

bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT

bài nhau

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604

b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600

c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93

000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 >

6621

89429 > 89420 8700 - 700 =

Trang 8

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả

nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên

bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp

sức - Điền nhanh kết quả vào mỗi

phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

8000

8398 < 10000 9000 + 900 <

10000

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

 Rút kinh nghiệm bài giảng

Tự nhiên- Xã hội

THÚ(tiếp theo)

( cơ Thắng dạy

Thể dục

ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ

( cơ Thắng dạy)

Đạo đức

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

A / Mục tiêu:

- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

Trang 9

- Biết sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng láng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

B/ Tài liệu và phương tiện:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy - học :

I ổn định ( nề nếp )

II Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để

những gì cần thiết cho cuộc sống

hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo

khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và

chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không

thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như

thế nào ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu

trước lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết

của con người, đảm bảo cho trẻ em

sống và phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

về việc làm trong mỗi trường hợp là

đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có

mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày

trước lớp

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử

dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước nơi mình ở

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ

ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 10

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn

nước nơi mình ở

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia

đình, nhà trường và thực hiện sử dụng

tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở

gđình và nhà trường

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

 Rút kinh nghiệm bài giảng

Thứ tư ngày 21 tháng 03 năm 2012

Tốn

LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :

- Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000 Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán

- Giáo dục HS chăm học

* KNS: Tư duy sáng tạo; Tự nhận thức; Hợp tác

B/ Chuẩn bị:

C/ Các hoạt động dạy học:

I ổn định ( nề nếp )

II Kiểm tra bài cũ:

1.Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT:

* Đặt tính rồi tính:

3254 + 2473 1326 x 3 8326 -

4916

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập 1

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của

dãy số rồi tự điền các số tiếp theo vào

- 2 em lên bảng làm bài

3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung

a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ;

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w